Chương 4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ
4.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình của lao động trẻ di cƣ
4.1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết về dịch vụ thông tin, tư vấn P ân tíc ồi quy lo istic tại bản 4.1 bao ồm các biến s sau:
Biến s độc lập: Giới tín , n óm tuổi, t ời ian s n tại nơi đến, mức độ tăn ca, t u n ập v c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe của các KCN.
Biến s p ụ t uộc: Hiểu biết của lao độn trẻ di cư về dịc vụ t ôn tin, tư vấn CSSKSS/KHHGĐ.
Bảng 4 1. Kết quả hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết về dịch vụ thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cƣ
Biến số OR 95% CI
Giới tính Nam* 1 - -
Nữ 3,875**** 1,946 7,717
Nhóm tuổi Từ 18-24* 1 - -
Từ 25-30 2,682*** 1,283 5,603
Thời gian sống tại nơi đến
Dưới 1 năm* 1 - -
Từ 1 - 3 năm 0,927** 0,436 1,968
Từ 3 - 5 năm 1,250** 0,309 5,372
Trên 5 năm 1,716** 0,421 6,982
Mức độ tăng ca T ường xuyên* 1 - -
Thỉnh thoảng 0,704** 0,311 1,595
Ít tăn ca 1,462** 0,399 5,346
Không bao giờ 0,237*** 0,087 0,648
Thu nhập theo tháng Dưới 3 triệu* 1 - -
Từ 3 - 4 triệu 0,430** 0,045 4,049 Từ 4 - 5 triệu 0,910** 0,099 8,341 Từ 5 - 10 triệu 2,940** 0,275 3,137 Chính sách hỗ trợ
khám sức khỏe của các KCN
Không hỗ trợ* 1 - -
Có chính sách hỗ trợ 1,045*** 0,433 2,520
Constant 0,282** 0,017 4,610
Number of observations = 363 Log likelihood = -120,88184 LR chi2 (13) = 49,25
Pseudo R2 = 0,1692
(Ghi chú: phân tích hồi quy đa biến *nhóm so sánh)
(Mức ý nghĩa thống kê: **p < 0,1 ***p < 0,05 **** p < 0,001) Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Bản 4.1. c o t ấy, ở biến s iới tín , lao độn trẻ di cư l nữ iới có k ả năn iểu biết về dịc vụ t ôn tin, tư vấn CSSKSS/KHHGĐ cao ấp 3,875 lần so với nam giới, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,946 - 7,717 (p < 0,001).
Cũn tươn tự, ở biến s n óm tuổi, n ữn n ười ở n óm tuổi từ 25-30 có k ả năn iểu biết về dịc vụ t ôn tin, tư vấn CSSKSS/KHHGĐ cao ấp 2,682 lần so với n ữn n ười ở n óm tuổi từ 18-24, với 95% CI dao độn tron k oản từ 1,283 - 5,603 (p < 0,05).
Biến s về mức độ tăn ca, so với n óm lao độn trẻ t ườn xuyên tăn ca, n ữn n ười k ôn bao iờ tăn ca có k ả năn iểu biết về dịc vụ c ỉ bằn 0,237 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,087 - 0,648 (p < 0,05).
4.1.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình
Phân tíc ồi quy lo istic tại bản 4.2 bao ồm các biến s sau:
Biến s độc lập: Giới tín , dân tộc, tìn trạn ôn n ân, đăn ký tạm trú, t ời ian s n tại nơi đến, mức độ tăn ca, t u n ập theo tháng v c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe của các KCN.
Biến s p ụ t uộc: Tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ.
Bảng 4 2. Kết quả hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cƣ
Biến số OR 95% CI
Giới tính Nam* 1 - -
Nữ 2,717**** 1,548 4,767
Dân tộc Khác * 1 - -
Kinh 0,406*** 0,175 0,942
Tình trạng hôn nhân C ưa kết hôn* 1 - -
Đ kết hôn 0,718** 0,381 1,352
Đăn ký tạm trú Không* 1 - -
Có 2,823*** 1,483 5,373
Thời gian s ng tại nơi đến
Dưới 1 năm* 1 - -
Từ 1 - 3 năm 1,915*** 1,003 3,655
Từ 3 - 5 năm 1,117** 0.405 3,080
Trên 5 năm 5,464*** 1,944 1,535
Mức độ tăn ca T ường xuyên* 1 - -
Thỉnh thoảng 0,588** 0,299 1,154
Ít tăn ca 0,840** 0,326 1,071
Không bao giờ 0,193**** 0,079 0,469
T u n ập t eo t án Dưới 3 triệu* 1 - -
Từ 3 - 4 triệu 0,177** 0,016 1,951
Từ 4 - 5 triệu 0,085*** 0,008 0,913 Từ 5 - 10 triệu 0,190** 0,017 2,658 Chính sách hỗ trợ
KSK của các KCN
Không* 1 - -
Có 3,372**** 1,824 6,232
Constant 3,628** 0,259 5,075
Number of observations = 363 Log likelihood = -164,99601 LR chi2 (14) = 95,41
Pseudo R2 = 0,2243
(Ghi chú: phân tích hồi quy đa biến *nhóm so sánh)
(Mức ý nghĩa thống kê: **p < 0,1 ***p < 0,05 **** p < 0,001) Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Bản s liệu 4.2 c o t ấy, biến s iới tín có ản ưởn đến tiếp cận dịc vụ t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao độn trẻ di cư – đó l nữ iới có k ả năn được tiếp cận dịc vụ cao ấp 2,717 lần so với nam giới, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,548 - 4,767 (p < 0,001).
Biến s tộc n ười, n óm lao độn trẻ di cư t uộc t n p ần dân tộc Kin có k ả năn được tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cao c ỉ bằn 0,406 lần so với n ữn n ười t uộc t n p ần dân tộc k ác, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,175 - 0,942 (p < 0,05).
Biến s đăn ký tạm trú, n ữn lao độn trẻ di cư có đăn ký tạm trú có k ả năn được tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cao ấp 2,823 lần so với n ữn n ười k ôn đăn ký tạm trú, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,483 - 5,373 (p < 0,05).
So với n óm lao độn trẻ di cư s n tại nơi đến dưới 1 năm, n ữn n ười đ s n tại nơi đến từ 1-3 năm có k ả năn được tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cao ấp 1,915 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,003 - 3,655 (p < 0,05); n óm s n tại nơi đến trên 5 năm có k ả năn được tiếp cận dịc vụ cao ấp 5,464 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,944 - 1,535 (p < 0,05)
Biến s về mức độ tăn ca: Ở n óm n ười k ôn bao iờ tăn ca k ả năn tiếp cận dịc vụ t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cao c ỉ bằn 0,193 lần so với n ữn lao độn trẻ t ườn xuyên tăn ca, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,079 - 0,469 (p < 0,001).
Biến s về c ín sác ỗ trợ từ các KCN, n ữn lao độn trẻ di cư l m việc tại các KCN có c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe địn kỳ cho công nhân có k ả năn được tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cao ấp 3,372 lần so với n ữn lao độn k ôn được ỗ trợ, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,824 - 6,232 (p < 0,001).
T ực tế, để đưa dịc vụ CSSK nói c un v CSSKSS nói riên cun cấp c o n ười lao độn tại các KCN l việc rất k ó. Do vậy, n o i lỗ lực của tổ c ức côn
đo n thì sự quan tâm ỗ trợ của l n đạo các tập đo n, các công ty/doan n iệp l điều kiện rất quan trọn n ất. Việc l n đạo các côn ty/doan n iệp có chính sách ỗ trợ để công nhân được tiếp cận dịc vụ CSSK l cơ ội để ọ được t ôn tin, tư vấn, vì k ám sức k ỏe địn kỳ l một c ín sác , n ưn qua n ữn đợt triển k ai, các côn ty/doan n iệp t ườn tổ c ức kết ợp cả các oạt độn k ác n ư k ám các dịc vụ c uyên sâu đến CSSKSS/KHHGĐ, truyền t ôn , tư vấn t ôn qua các buổi nói c uyện c uyên đề. Do đó, nơi n o có được sự quan tâm n y, côn n ân tại các doan n iệp sẽ có n iều cơ ội để được tiếp cận thông tin ơn.