Phương pháp thực hiện bước 4: Xác định và lựa chọn giải pháp cho từng vẫn đề

Một phần của tài liệu Nông lâm kết hợp giải pháp cho nông nghiệp thông minh với khí hậu vùng miền núi phía Bắc (Tài liệu tập huấn dùng để tập huấn TOT cho cán bộ nông, lâm nghiệp miền núi phía Bắc) (Trang 76 - 81)

PHẦN IV Nghiên cứu thiết kế hệ thống CSA/NLKH theo phương pháp có sự tham gia

IV.3. Phương pháp thực hiện từng bước

IV.3.4. Phương pháp thực hiện bước 4: Xác định và lựa chọn giải pháp cho từng vẫn đề

(a) Xác định các giải pháp

Thảo luận nhóm để tìm giải pháp cho mỗi vẫn đề theo kết quả phân tích vấn đề và SWOT.

Chuẩn bị:

- Chuẩn bị kỹ nội dung và chương trình làm việc, phương pháp điều hành thảo luận, để khuyến khích tất cả đại biểu nêu ý kiến và tham gia xác định, lựa chọn giải pháp;

- Thành phần tham dự: Tốt nhất là chính những người đã tham gia vẽ cây vấn đề và phân tích SWOT ở trên, hoặc vì lý do nào đó phải mời những người khác thay thế, thì bắt buộc phải có các nông hộ có diện tích đất trong khu nương/ruộng được lựa chọn, và đại diện tất cả các bên liên quan, như doanh nghiệp và cá nhân tham gia mua và tiêu thụ sản phẩm, chính quyền địa phương các cấp, cán bộ kỹ thuật và khuyến nông các cấp, chuyên gia về các lĩnh vực liên quan;

- Lựa chọn địa điểm và thời gian thích hợp để các đại biểu có thể tới tham dự đầy đủ và thảo luận được thuận lợi;

- VVP: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, bảng, bút viết bảng vv.

Thực hiện:

- Nêu và đảm bảo các đại biểu hiểu rõ mục đích của việc xác định và lựa chọn giải pháp;

- Trình bày tóm tắt lại kết quả của việc phân tích cây vấn đề và phân tích SWOT

69 - Giới thiệu để tất cả nắm rõ và có thể thực hành thảo luận xác định giải pháp cho từng

vấn đề;

- Chia tất cả người tham gia thành các nhóm nhỏ và yêu cầu từng nhóm thảo luận để đưa ra giải pháp cho từng vấn đề. Mỗi nhóm có 1 thành viên của Tổ Công tác hỗ trợ;

- Các nhóm thảo luận và đưa ra tất cả các giải pháp có thể cho từng vấn đề;

- Các nhóm trình bày kết quả tất cả cho ý kiến chỉnh sửa, bổ sung;

Tổng hợp các giải pháp từ các nhóm, thảo luận chung để thống nhất các giải pháp có thể cho từng vấn để, sử dụng mẫu trong Bảng 4.4.

Bảng 4.4 (ví dụ): Tổng hợp các giải pháp có thế cho các vấn đề của nương chè trên một khu đất dốc tại một điểm nghiên cứu ở Sơn La

VẤN ĐỀ GIẢI PHÁP CHUNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ(*)

I Xói mòn đất nhiều, khô hạn Chưa có băng chắn

trên sườn dốc cao và dài

Trồng và bảo vệ, phát triển các băng rừng làm đai chắn giữ đất và nước

- Loại cây rừng có thể sử dụng:

trám, giổi, keo lai, thông, sa mộc, lát

- Mỗi băng có thể rộng: 8 mét, hoặc 10 mét

- Mỗi băng nên kết hợp ít nhất: 2 loại cây; 3 loại cây hay 5 loại cây - Khoảng cách giữa các băng: từ

50 mét tới 80 mét, tùy vào vị trí (phụ thuộc độ dốc và địa hình) Ở một số điểm chè

được trồng lên cao gần tới đỉnh đồi dốc

Trồng, bảo vệ, phát triển cây rừng thay thế diện tích chè ở phần giáp với đỉnh đồi

- Loại cây rừng có thể sử dụng:

trám, giổi, keo lai, bạch đàn, thông, sa mộc

- Nên kết hợp ít nhất: 2 loại cây; 3 loại cây hay 5 loại cây

Mật độ cây rừng trên đỉnh thưa

Trồng bổ sung, bảo vệ, phát triển cây rừng để đảm bảo mật độ cây rừng

- Loại cây rừng có thể sử dụng:

trám, giổi, keo lai, bạch đàn, thông, sa mộc, lát

- Nên kết hợp ít nhất: 2 loại cây; 3 loại cây hay 5 loại cây

Chè độc canh trên sườn dốc cao và dài, không có cây trồng xen, cây che bóng

- Trồng, bảo vệ, quản lý tốt các cây rừng hoặc cây lâu năm khác làm cây che bóng;

- Trồng xen cây trồng có giá trị bảo vệ, cải tạo đất vào giữa các hàng chè (ở những phần diện tích chè mới trồng, còn nhỏ)

- Loại cây che bóng có thể sử dụng: bơ, mắc ca, sa mộc, keo dậu, trám đen, giổi cho quả - Các loại cây trồng xen có thể sử

dụng: lạc, đậu đen, đậu xanh

Ven các lối đi rãnh Trồng, bảo vệ và phát triển - Loại cây rừng có thể sử dụng:

70 nước xối không có

cây

cây rừng ven các lối đi, ránh nước…

trám, giổi, keo lai, bạch đàn, thông, sa mộc, lát

II Hiệu quả kinh tế thấp Nông dân chưa nắm

vững, đủ các kỹ thuật nên chưa chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh đầy đủ cho chè.

Tổ chức tập huấn theo phương pháp tập huấn trên đồng ruộng FFS và hỗ trợ một số kinh phí/vật tư để nông dân ứng dụng được các kỹ thuật

Các hỗ trợ có thể bao gồm:

- Tiền mặt

- Cấp miễn phí một số loại vật tư (phân bón, thuốc BVTV…) - Hỗ trợ tiếp cận nguồn vật tư cần

thiết Mật độ chè không

đều

Trồng dặm chè Do xói mòn đất, đất

xấu, khô hạn nên cây sinh trưởng kém

- Trồng xen cây bảo vệ và cải tạo đất những phần diện tích chè còn nhỏ;

- Thực hiện các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất và nước như ở phần I.

- Các loại cây trồng xen có thể sử dụng: lạc, đậu đen, đậu xanh - Loại cây rừng có thể sử dụng:

trám, giổi, keo lai, bạch đàn, thông, sa mộc

Một số diện tích có độ dốc cao (trên 30 độ), đi lại chăm sóc khó nên không chăm sóc đủ cho chè

Thực hiện quy định của Chính phủ, thay thế chè bằng các cây rừng phù hợp, để giảm yêu cầu chăm sóc, thu hái thường xuyên.

- Loại cây rừng có thể sử dụng:

trám, giổi, keo lai, bạch đàn, thông, sa mộc

- Nên kết hợp ít nhất: 2 loại cây; 3 loại cây hay 5 loại cây

Không có cây che bóng, cây trồng xen tạo thêm nguồn thu

Trồng và phát triển cây che bóng, cây trồng xen có đa giá trị sử dụng (bảo vệ cải tạo đất, che bóng, cho thêm nguồn thu)

- Loại cây che bóng có thể sử dụng: bơ, mắc ca, sa mộc, keo dậu, trám đen, giổi cho quả

(*): Đối với các vấn đề có nhiều hơn một giải pháp, sẽ xếp hạng ưu tiên để lựa chọn giải pháp phù hợp

b- Xếp hạng ưu tiên để lựa chọn một số giải pháp phù hợp nhất cho từng vấn đề

Đối với 1 vấn đề có thể có nhiều giải pháp, do đó cần lựa chọn giải pháp hiệu quả và phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của cộng đồng và nông hộ (phù hợp về khả năng đầu tư về tài chính và nhân công, về trình độ tiếp nhận và ứng dụng kỹ thuật, về điều kiện đất đai, khí hậu, thị trường) và phù hợp với cả mục đích sử dụng sản phẩm (để dùng hay để bán, lấy quả hay lấy gỗ…).

Phương pháp cho điểm xếp hàng thường được dùng để lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất. Cần tổ chức và điều hành thảo luận nhóm để thực hiện phương pháp này.

Chuẩn bị:

- Chuẩn bị kỹ nội dung và chương trình làm việc, phương pháp điều hành thảo luận.

theo phương pháp có sự tham gia, khuyến khích tất cả đại biểu nêu ý kiến và thảo luận;

71 - Thành phần tham dự: Tốt nhất là chính những người đã tham gia vẽ cây vấn đề và

phân tích SWOT ở trên, hoặc vì lý do nào đó phải mời những người khác thay thế, thì bắt buộc vẫn phải có các nông hộ có diện tích đất trong khu nương/ruộng được lựa chọn, và đại diện tất cả các bên liên quan, như doanh nghiệp và cá nhân tham gia mua và tiêu thụ sản phẩm, chính quyền địa phương các cấp, cán bộ kỹ thuật và khuyến nông các cấp, chuyên gia về các lĩnh vực liên quan;

- Lựa chọn địa điểm và thời gian thích hợp để các đại biểu có thể tới tham dự đầy đủ và thảo luận được thuận lợi;

- VVP: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, bảng, bút viết bảng vv.

Thực hiện:

- Giải thích rõ mục đích của buổi làm việc;

- Giới thiệu tóm tắt lại các giải pháp cụ thể đã được xác định ở phần trên;

- Giới thiệu về phương pháp cho điểm xếp hạng ưu tiên để tất cả cùng hiểu và có thể thực hành;

- Điều hành thảo luận thống nhất các tiêu chí và thang điểm xếp hạng, phương pháp cho điểm xếp hạng các giải pháp cụ thể cho từng vấn đề một. Tham khảo ví dụ thang điểm ở Bảng 4.5;

- Đề nghị từng cá nhân, hoặc từng nhóm nhỏ, cho điểm bình chọn đối với từng giải pháp cụ thể;

- Tổng hợp kết quả xếp hạng ưu tiên, có thể cộng tổng điểm hoặc tính trung bình điểm, của tất cả các cá nhân hoặc của tất cả các nhóm. Tham khảo ví dụ ở Bảng 6;

- Thảo luận, thống nhất lựa chọn một, hoặc một số các giải pháp khả thi và phù hợp cho từng vấn đề.

Căn cứ kết quả cho điểm bình chọn ở ví dụ trong Bảng 4.6, thứ tự ưu tiên lựa chọn đầu tiên là cây sa mộc, tiếp theo là giổi, tới lát, thông, trám và cuối cùng là keo lai để trồng băng đai rừng trên sườn dốc. Dựa trên kết quả này và kết quả bình chọn số lượng loại cây trồng kết hợp trong mỗi băng (2 loại cây, 3 loại cây hay 5 loại cây), sẽ lựa chọn 2, hoặc 3, hoặc 5 loại cây có thứ tự ưu tiên cao nhất để trồng xen trong mỗi băng theo mật độ phù hơp.

Bảng 4.5 (ví dụ): Thang điểm xếp hạng lựa chọn các loại cây trồng làm băng rừng trên sườn đồi dốc của một nương chè tại một điểm nghiên cứu ở Sơn La

Nội dung tiêu chí Không thích

hợp (0 điểm)

Ít thích hợp

(1 điểm) Thích hợp

(3 điểm) Rất thích

hợp (5 điểm)

Hệ số nhân (*) Giá trị giữ đất, giữ

nước, ít bị đổ (Bộ rễ phát triển sâu, tốt)

Kém Trung bình Khá Tốt 2

Dài chu kỳ sinh Dưới 30 Từ 30-40 Từ 40-50 Trên 50 năm 1,5

72

trưởng năm năm năm

Phù hợp với điều kiện địa phương, tốc độ sinh trưởng

Sinh trưởng chậm

Sinh trưởng trung bình

Sinh trưởng khá

Sinh trưởng nhanh

1,5

Khả năng tái sinh bằng chồi

Không có khả năng tái sinh

Tái sinh thấp Tái sinh cao Tái sinh rất tốt

1,5

Khả năng tái sinh bằng hạt

Không có khả năng tái sinh

Tái sinh thấp Tái sinh cao Tái sinh rất tốt

1

Giá trị gỗ Gỗ kém:

Nhóm VII, VIII

Gỗ trung bình, Nhóm V, VI

Gỗ khá, nhóm III, IV

Gỗ tốt, nhóm I,II

1

Giá trị ngoài gỗ(**) Không có sp ngoài gỗ

Sp ngoài gỗ giá trị thấp

Sp ngoài gỗ giá trị

Sp ngoài gỗ giá trị cao

1;

0,5(**) Thời gian cho thu

hoạch gỗ

Dưới 8 năm Từ 9 - 15 năm

15 - 20 năm 20 năm trở lên

1 Ảnh hưởng sâu bệnh

hại chè

Ảnh hưởng nhiều

Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng Không ảnh hưởng

1 Ảnh hưởng tới chè Ảnh hưởng

nhiều

Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng Không ảnh hưởng

1 Nguồn cây giống Rất khó tìm Khó tìm Phổ biến Rất phổ biến 0.5 Khó chăm sóc Khó trồng,

rất khó chăm sóc

Khó trồng, rất khó chăm sóc

Dễ trồng, dễ chăm sóc

Rất dễ trồng, dễ chăm sóc

0.5

(*): Tiêu chí càng quan trọng đối với tính bền vững của hệ sinh thái được nhân với hệ số càng cao (**): Riêng với cây trồng rừng trên đỉnh tiêu chí giá trị ngoài gỗ nhân với hệ số 0.5

Bảng 4.6 (ví dụ): Kết quả cho điểm xếp hạng ưu tiên lựa chọn loại cây để trồng thành băng đai rừng trên các sườn dốc để bảo vệ đất theo thang điểm ở Bảng 4.5

Trung bình điểm của 4 nhóm tham gia bình chọn

Tiêu chí Giổi Lát Trám Sa mộc Thông nhựa Keo lai

Giá trị giữ đất, giữ nước 10 10 6 6 2 2

Dài chu kỳ sinh trưởng 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5

Tốt độ sinh trưởng 4,5 4,5 4,5 7,5 7,5 7,5

Khả năng tái sinh bằng chồi 1,5 1,5 1,5 7,5 1,5 0

Giá trị gỗ 3 5 3 3 3 1

Giá trị ngoài gỗ 5 0 3 0 3 0

Thời gian cho thu hoạch gỗ 5 5 5 3 3 1

73

Ảnh hưởng sâu bệnh hại chè 3 3 3 5 5 3

Ảnh hưởng tới chè 3 3 3 5 5 3

Nguồn cây giống 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 2,5

Khó chăm sóc 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5

Tổng điểm 45,5 42,5 39,5 47,5 40,5 29

THỨ TỰ ƯU TIÊN LỰA CHỌN 2 3 5 1 4 6

Một phần của tài liệu Nông lâm kết hợp giải pháp cho nông nghiệp thông minh với khí hậu vùng miền núi phía Bắc (Tài liệu tập huấn dùng để tập huấn TOT cho cán bộ nông, lâm nghiệp miền núi phía Bắc) (Trang 76 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)