PHẦN IV Nghiên cứu thiết kế hệ thống CSA/NLKH theo phương pháp có sự tham gia
IV.3. Phương pháp thực hiện từng bước
IV.3.3. Phương pháp thực hiện bước 3: Xác định các vấn đề đang gặp phải của hệ thống sản xuất hiện tại ở khu nương/ruộng được lựa chọn
(a) Sử dụng phương pháp “cây vấn đề”
Cây vấn đề là một công cụ được dùng phổ biến để phân tích một vấn đề mà một cộng đồng dân cư hay một xã hội, một hệ thống sản xuất đang hoặc sẽ phải đối mặt. Công cụ này giúp xác định các nguyên nhân gây ra từng vấn đề ở các cấp độ khác nhau, để làm căn cứ phân tích xác định những nguyên nhân cốt lõi (nguyên nhân gốc), từ đó xác định giải pháp cho từng vấn đề. Chính vì thế, công cụ này có thể được sử dụng cho ba mục đích khác nhau: (1) Phân tích nguyên nhân của từng vấn đề (vấn đề của từng vấn đề); (2) Xác định mục tiêu giải quyết từng vấn đề; (3) Xác định các giải pháp cho từng vấn đề để đạt mục tiêu.
Mục tiêu sử dụng “cây vấn đề” ở đây là để xác định những hạn chế của hệ thống sản xuất hiện tại ở khu nương/đồi được lựa chọn, làm căn cứ xác định các giải pháp xây dựng hệ thống CSA/NLKH từ hệ thống hiện tại.
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị kỹ nội dung và chương trình làm việc, phương pháp điều hành thảo luận.
Cần điều hành thảo luận theo phương pháp có sự tham gia, khuyến khích tất cả đại biểu nêu ý kiến và thảo luận;
- Xác định và mời thành phần tham dự (đại diện tất cả các bên liên quan, gồm các hộ nông dân có đất trong khu nương/ruộng được lựa chọn, doanh nghiệp và cá nhân tham gia thu mua và tiêu thụ sản phẩm, chính quyền địa phương các cấp, cán bộ kỹ thuật và khuyến nông các cấp, một số chuyên gia…). Cần mời đủ sớm để các đại biểu có thể bố trí thời gian tham dự;
- Lựa chọn địa điểm và thời gian họp thích hợp để thuận lợi cho các đại biểu tới tham dự đầy đủ và thảo luận được hiệu quả;
- VVP: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, bảng, bút, bút viết bảng v.v.
65 Thực hiện:
- Nêu mục tiêu của việc vẽ cây vấn đề, đảm bảo tất cả các đại biểu hiểu rõ mục tiêu;
- Giới thiệu về phương pháp, đảm bảo tất cả thành viên tham dự hiểu rõ và có thể thực hiện phương pháp;
- Chia các thành viên tham dự thành các nhóm nhỏ, yêu cầu từng nhóm thảo luận và vẽ cây vấn đề (mỗi nhóm có 1 người của Tổ Công tác hỗ trợ thảo luận);
- Các nhóm trình bày và nhận xét, bổ sung cho nhau;
- Tổng hợp kết quả thảo luận và chốt cây vấn đề.
Sơ đồ 4.1 (ví dụ): Cây vấn đề của một hệ thống sản xuất chè chưa có tính bền vững tại xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Các bước để thực hiện vẽ “cây vấn đề”:
- Bước 1: Xác định và viết ra các vấn đề chính của hệ thống sản xuất hiện tại (ví dụ như không được bền vững );
- Bước 2: Xác định nguyên nhân trực tiếp của vấn đề đó, hay còn gọi là nguyên nhân ở cấp độ 1;
- Bước 3: Xác định nguyên nhân của nguyên nhân (nguyên nhân ở cấp độ 2);
- Bước 4: Lặp lại trình tự trên cho đến khi không xác định được nguyên nhân nào nữa thì dừng lại;
66 - Bước 5: Hoàn thành cây vấn đề, đảm bảo mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả là
hợp lý và logic. Điều chỉnh, nếu cần thiết:
o Bổ sung thêm các nguyên nhân nếu thấy cần thiết để hoàn thành logic giữa các nguyên nhân và kết quả;
o Loại bỏ những nguyên nhân bị trùng lặp;
o Viết lại các nguyên nhân cho rõ ràng hơn;
o Bảo đảm chắc chắn các nguyên nhân là có thật.
(b) Phương pháp phân tích SWOT
Khái niệm SWOT
SWOT là một phương pháp thường được sử dụng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một người, một nhóm người, hay một tổ chức đối với việc đạt một mục tiêu cụ thể nào đó.
- S (Điểm mạnh) là những yếu tố bên trong, mang tính tích cực hoặc có lợi, nếu được vận dụng và phát huy sẽ giúp dễ dàng đạt mục tiêu hơn.
- W (Điểm yếu) là những yếu tố bên trong, mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn, cần được khắc phục nếu muốn đạt mục tiêu.
- O (Cơ hội) là những yếu tố bên ngoài mang tính tích cực hoặc có lợi, nếu tận dụng được chúng sẽ đạt được mục tiêu dễ dàng hơn.
- T (Thách thức) là những yếu tố bên ngoài mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn, cần vượt qua nếu muốn đạt được mục tiêu.
Ở đây mục tiêu là phát triển hệ thống CSA/NLKH từ hệ thống sản xuất hiện tại trên khu nương/ruộng đã được lựa chọn. Việc phân tích SWOT ở đây sẽ giúp có căn cứ để lựa chọn các giải pháp phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của cộng đồng và các hộ nông dân, đồng thời tận dụng được cơ hội và vượt qua những thách từ bên ngoài (như thị trường, sự hỗ trợ hay cản trở của các dự án, chính sách của chính quyền các cấp vv), để có thể xây dựng thành công hệ thống CSA/NLKH từ thực trạng hệ thống sản xuất hiện có tại khu nương/ruộng đã được lựa chọn.
Chuẩn bị:
- Chuẩn bị kỹ nội dung và chương trình làm việc, phương pháp điều hành thảo luận để có thể khuyến khích tất cả đại biểu nêu ý kiến và tham gia phân tích SWOT;
- Thành phần tham dự: Tốt nhất là chính những người đã tham gia vẽ cây vấn đề ở trên, hoặc vì lý do nào đó phải mời những người khác thay thế, thì bắt buộc vẫn phải có các
67 nông hộ có diện tích đất trong khu nương/ruộng được lựa chọn, và đại diện tất cả các bên liên quan, như doanh nghiệp và cá nhân tham gia mua và tiêu thụ sản phẩm, chính quyền địa phương các cấp, cán bộ kỹ thuật và khuyến nông các cấp, và chuyên gia về các lĩnh vực liên quan;
- Lựa chọn địa điểm và thời gian thích hợp để các đại biểu có thể tới tham dự đầy đủ và thảo luận được thuận lợi;
- VVP: Máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4, bảng, bút, bút viết bảng vv.
Thực hiện:
- Nêu và đảm bảo tất cả đại biểu hiểu rõ mục đích của việc phân tích SWOT - Giải thích để tất cả nắm rõ và có thể thực hành phương pháp phân tích SWOT;
- Chia tất cả người tham gia thành các nhóm nhỏ và yêu cầu từng nhóm thảo luận để phân tích SWOT. Mỗi nhóm có 1 thành viên của Tổ Công tác hỗ trợ;
- Các nhóm thảo luận và lập bảng (theo mẫu ở Bảng 3) phân tích SWOT đối với việc phát triển hệ thống CSA/NLKH từ hệ thống hiện có tại khu nương/ruộng được lựa chọn;
- Các nhóm trình bày kết quả để tất cả đóng góp ý kiến bổ sung, chỉnh sửa;
- Tổng hợp phân tích SWOT từ các nhóm, thảo luận chung để thống nhất kết quả phân tích SWOT.
Bàng 4.3 (ví dụ): Kết quả phân tích tích SWOT đối với việc phát triển một hệ thống CSA/NLKH tại một khu nương cà phê xã Ẳng Tở, huyện Mường Ẳng, tỉnh Điện Biên
Điểm mạnh Điểm yếu
- Nông dân có kinh nghiệm sản xuất cà phê từ lâu
- Cà phê Tây Bắc được nhiều người tiêu dùng và cơ sở kinh doanh, chế biến biết tới.
- Giống cà phê sử dụng có chất lượng tốt
- Diện tích trồng nhỏ lẻ manh mún, nông dân chưa liên kết với nhau để thực hiện các hoạt động tập thể
- Chưa có kinh nghiệp sản xuất theo hướng bền vững (tiêu chuẩn 4C, UTZ, hữu cơ, sinh thái…)
- Chưa có các giải pháp bảo quản, chế biến, nên các sản phẩm được bán tươi hoặc ở dạng sơ chế với giá thấp, bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào thương gia
- Cơ sở hạ tầng, đường xá chưa phát triển, nên điều kiện sản xuất, kinh doanh khó khăn - Chưa có kinh nghiệm tiếp thị, phát triển thị
trường
68
Cơ hội Thách thức
- Tỉnh đang có hướng tái canh cà phê, và CSA/NLKH được quan tâm phát triển - Tiềm năng thị trường tốt; nhiều công ty
trong và ngoài nước quan tâm nhiều hơn tới cà phê Tây Bắc.
- Một số giống mới đang thử nghiệm có tiềm năng phù hợp với điều kiện địa phương
- Một số dự án, tổ chức nghiên cứu hỗ trợ, tư vấn
- Sương muối, rét đậm
- Tác động của BĐKH (hạn hán gia tăng, nắng nóng nhiều)
- Đất trồng cà phê có độ dốc cao, xa nhà ở (khó khăn để quản lý rủi ro)
- Giống cà phê catimor, giống đang được sản xuất chính ở địa phương đang bị thoái hóa - Cạnh tranh thị trường cà phê (nhiều nơi khác
sản xuất với chi phí thấp hơn)
- Chưa có mối thị trường cho các sản phẩm khác từ hệ thống CSA/NLKH (sản phẩm cây che bóng, cây trồng xen…)