2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non công lập thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
2.2.5. Tổ chức điều tra, khảo sát
Để tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng chúng tôi gửi bảng hỏi thăm dò ý kiến đến CBQL, GV tại 13 Trường Mầm non công lập: MN Phú Chánh, MN Huỳnh Thị Chấu, MN Tân Hiệp, MN Vĩnh Tân, MN Hoa Thủy Tiên, MN Hoa Huệ, MN Hoa
Hồng, MN Sao Mai, MN Hoa Mai, MN Hoa Hướng Dương, MN Hoa Sen, MN Thạnh Hội, MN Hội Nghĩa;
Khi thu thập đầy đủ các phiếu khảo sát, người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để xử lý thống kê dữ liệu: tính phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB) và độ lệch chuẩn (ĐLC) trong các nội dung khảo sát. Ngoài ra, chúng tôi cũng sử dụng kết quả phỏng vấn sâu dành cho các CBQL, GV.
Phiếu phỏng vấn cũng đƣợc thực hiện với một số đối tƣợng là CBQL, GV và 13 trường mầm non công lập tại thị xã Tân Uyên và được chúng tôi mã hóa cụ thể như sau: 08 CBQL đƣợc mã hóa bằng ký hiệu từ QL1 đến QL8; 10 GV đƣợc mã hóa bằng ký hiệu GV1 đến GV10.
Sử dụng công thức tính mẫu khảo sát của Slovin.
Theo công thức trên, với sai số 5%, số lƣợng CBQL, GV cần khảo sát là:
- Với số lượng CBQL trường mầm non là 35 thì số lượng CBQL khảo sát phải từ 30 người trở lên;
- Với số lượng GV trường MN là 226 thì số lượng GV cần khảo sát là 145 người trở lên. Chúng tôi đã khảo sát 180 CBQL, GV. Tổng số phiếu khảo sát phải từ thu về là 180 phiếu, trong đó:
+ CBQL: 30 phiếu
+ Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên: 150 phiếu (trong đó TTCM 38 phiếu;
Giáo viên: 112 phiếu)
Với số lƣợng phiếu khảo sát nhƣ đã trình bày ở trên, ý kiến của CBQL, GV được khảo sát phản ánh được ý kiến tổng thể CBQL, GV các trường MN thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Thông tin về đặc điểm các đối tƣợng tham gia khảo sát là các CBQL, GV đƣợc thống kê và thể hiện trong bảng 2.1 nhƣ sau:
Bảng 2.1. Đặc điểm CBQL, GV đƣợc khảo sát
STT Thành phần CBQL, GV
SL %
1
Giới tính
Nam 0 0
Nữ 180 100
2
Độ tuổi
Dưới 30 tuổi 17 9
Từ 30 - 40 tuổi 115 64
Trên 40 - 50 tuổi 39 22
Trên 50 tuổi 9 5
3
Trình độ đào tạo
Trung cấp 12 7
Cao đ ng 49 27
Đại học 118 66
Thạc sỹ 1 0
4
Chức vụ/ vị trí công việc
Giáo viên 112 62
Hiệu trưởng 8 5
Phó hiệu trưởng 22 12
Tổ trưởng/ Tổ phó CM 38 21
5
Thâm niên giảng dạy
Dưới 5 năm 9 5
Từ 5 - 10 năm 58 32
từ 11 - 15 năm 65 36
Trên 15 năm 48 27
6
Thâm niên quản lý
Dưới 5 năm 88 49
Từ 5 - 10 năm 45 25
từ 11 - 15 năm 26 14
Trên 15 năm 21 12
Bảng 2.1 cho thấy, đối tƣợng khảo sát đa dạng về độ tuổi, trình độ, vị trí công tác, thâm niên giảng dạy, thâm niên quản lý… Điều này giúp cho đề tài thu thập đƣợc thông tin đa chiều, toàn diện về hoạt động bồi dƣỡng và quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non công lập thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Kết quả điều tra cho thấy thực trạng về tuổi đời và thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ quản lý, GV bậc học mầm non thị xã Tân Uyên ta thấy rất rõ số CBQL, GV của trường công lập ở độ tuổi từ 20 – 30 chiếm tỉ lệ rất ít từ 0,9% chủ yếu CBQL ở độ tuổi từ 30 tuổi trở lên và đều có trên 05 năm công tác.
Các trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên không có CBQL có thâm niên dưới 5 năm - là 0%. Số CBQL có thâm niên trên 5 năm chiếm 100%.
Điều này thể hiện việc bổ nhiệm CBQL của thị xã Tân Uyên là rất nghiêm túc, đòi hỏi người CBQL vừa phải có năng lực chuyên môn, vừa phải nhiều thành tích và kinh nghiệm trong công tác chăm sóc và giáo dục tr mầm non.
Số CBQL, GV của trường mầm non công lập ở độ tuổi từ 31 đến 40 năm chiếm 64%, điều đó cho thấy đây là lực lƣợng đông đảo CBQL tr , ở độ tuổi sung sức và đầy nhiệt huyết đã được đào tạo và bồi dưỡng theo các chương trình từ năm 2012.
Là những thời điểm bắt đầu có sự đổi mới cơ bản toàn diện về giáo dục, có sự điều chỉnh bổ sung hàng năm theo chủ chương của Bộ GD&ĐT.
Bên cạnh đó là đội ngũ CBQL ở độ tuổi từ 41 đến 50 tuổi chiếm 22%, trên 50 tuổi chiếm 5%, đội ngũ này chiếm tỉ lệ không nhỏ, ở độ tuổi chững chạc nhất trong công tác quản lý, tuy nhiên còn không ít số CBQL này còn bảo thủ, chƣa bắt kịp đƣợc với sự đổi mới đang diễn ra. Vì vậy, cần có kế hoạch bồi dƣỡng kịp thời, phù hợp với đội ngũ CBQL các trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên theo hướng chuẩn hóa đáp ứng đƣợc theo yêu cầu đổi mới của bậc học mầm non nói riêng và nghành giáo dục nói chung.
Về trình độ đào tạo, 100% CBQL, giáo viên đạt chuẩn. Trong đó trên chuẩn chiếm tỷ lệ khá cao đạt 93%. Cho thấy số liệu mẫu thu thập đạt chuẩn để tiến hành khảo sát lấy ý kiến cho luận văn.
2.2.6. Quy ƣớc thang đo
Thang đo sử dụng chủ yếu trong các phiếu khảo sát là thang đo định danh để xác định tên gọi và một số đặc điểm của đối tƣợng khảo sát; thang đo thứ bậc và thang
đo khoảng cách để tính các tham số trong thống kê mô tả nhƣ giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm.
Để thuận tiện cho việc đánh giá, phân tích số liệu hợp lý và khoa học, các thông tin thu thập đƣợc từ phiếu khảo sát thực trạng đƣợc quy ƣớc dựa trên giá trị trung bình trong thang đo Likert với 5 mức độ.
Giá trị trung bình = (Max – Min)/N = (5 - 1)/5 = 0.8
Do đó, ý nghĩa các mức lần lượt tương ứng cụ thể trong bảng 2.2 sau đây:
Bảng 2.2. Quy ƣớc xử lý thông tin Giá trị/ Mức độ Quy ƣớc đánh giá, nhận xét
Giá trị quy ƣớc 1 2 3 4 5
Giá trị trung bình
Từ 1.00 – 1.80
Từ 1.81 – 2.60
Từ 2.61 – 3.40
Từ 3.41 – 4.20
Từ 4.21 – 5.00 Mức độ đồng ý Rất không
đồng ý
Không đồng ý
Đồng ý một
phần Đồng ý Rất đồng ý Mức độ thực hiện Không
thực hiện Hiếm khi Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường
xuyên
Kết quả thực hiện Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
Mức độ cần thiết Rất không cần thiết
Không
cần thiết Bình thường Cần thiết Rất cần thiết Mức độ phù hợp Rất không
phù hợp
Không
phù hợp Bình thường Phù hợp Rất phù hợp Mức độ ảnh
hưởng
Không ảnh hưởng
Ít ảnh hưởng
Ảnh hưởng trung bình
Ảnh hưởng nhiều
Ảnh hưởng rất
nhiều
Những quy ƣớc này sẽ đƣợc sử dụng để phân tích kết quả khảo sát thực trạng.