Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Một phần của tài liệu Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường mầm non công lập thị xã tân uyên, tỉnh bình dương (Trang 57 - 71)

2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường mầm non công lập thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Để đánh giá mức độ nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tại trường mầm non, đề tài tiến hành khảo sát ý kiến của 180 CBQL, GV các trường MN công lập thị xã Tân Uyên. Kết quả trình bày ở bảng 2.3 nhƣ sau:

Bảng 2.3: Ý kiến của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

ST

T Nội dung Mức độ đồng ý (tỉ lệ %) Điểm

TB ĐLC

1 2 3 4 5

1

Cán bộ quản lý nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của mình cho kết quả hoạt động của tổ chức nhà trường

1.7 1.7 23.7 53.9 19.1 3.88 .800

2

Giúp người quản lý có nhiều ý tưởng đổi mới công tác quản lý và quản lý tốt sự thay đổi trong nhà trường, đồng thời xây dựng nhà trường phát triển theo chuẩn

0.6 2.8 21.7 52.8 22.2 3.93 .754

3

Giúp người hiệu trưởng và cán bộ quản lý khác của nhà trường tự hoàn thiện mình về đạo đức nhà giáo, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, năng lực phối hợp nhằm đáp ứng yêu cầu cao trong công việc

0.6 1.7 21.1 53.3 23.3 3.97 .741

4

Nâng cao hiểu biết và khả năng phát huy tâm lực, tiềm lực, vật lực trong quản lý trường học ngang tầm với hiệu trưởng các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân

0 2.2 26.7 48.3 22.8 3.91 .761

Trung bình chung 3.93

Trong những năm qua, lãnh đạo cơ quan quản lý giáo dục thị xã Tân Uyên đã chú trọng nhiều đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL ở các Trường mầm non nói chung và Trường Mầm non công lập nói riêng. Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL đem lại những kết quả đáng ghi nhận. Bảng 2.3 cho thấy, đa số CBQL, GV đều nhận

thức đƣợc tầm quan trọng trong hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ CBQL nên kết quả nhận được đạt mức độ đồng ý cao (3.93). ĐLC <1 nghĩa là, các ý kiến khá tương đồng.

Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận CBQL, GV chƣa nhận thức đƣợc đầy đủ tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng CBQL. Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy, 27,1% số CBQL và GV đƣợc khảo sát chỉ đồng ý một phần, không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý với quan niệm, bồi dƣỡng CBQL sẽ giúp “nâng cao lực, khả năng cống hiến của mình cho kết quả hoạt động của tổ chức nhà trường . Các tiêu chí còn lại, đặc biệt là và tiêu chí hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ CBQL giúp CBQL “hiểu biết và có khả năng phát huy tâm lực, tiềm lực, vật lực trong quản lý trường học ngang tầm với hiệu trưởng các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân có đến 28,9% CBQL và GV đƣợc khảo sát chƣa đồng ý.

Nhƣ vậy, cần có biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dƣỡng CBQL về phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

2.3.2. Thực trạng về thực hiện mục tiêu bồi dƣỡng cán bộ quản lý các trường mầm non công lập thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Mục tiêu bồi dƣỡng là kết quả cần đạt của hoạt động bồi dƣỡng. Đề tài tiến hành khảo sát ý kiến của 180 CBQL, GV các trường MN công lập thị xã Tân Uyên về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện mục tiêu bồi dưỡng CBQL trường mầm non.

Kết quả trình bày ở bảng 2.4 nhƣ sau:

Bảng 2.4: Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dƣỡng cán bộ quản lý

ST

T Mục tiêu

Mức độ thực

hiện Mức đánh giá

Kết quả thực

hiện Mức

đánh Điểm giá

TB ĐLC Điểm

TB ĐLC 1 Đội ngũ CBQL của nhà

trường được bổ sung, cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế, xã hội

3.89 .739 Thường xuyên

3.87 .763

Khá 2 Đội ngũ CBQL nâng cao

phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, phong cách làm việc

3.91 .722 Thường xuyên

3.94 .741

Khá 3 Đội ngũ CBQL phát triển

chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân

3.96 .700 Thường xuyên

3.96 .716

Khá

4 Nâng cao năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng giáo dục, phát triển toàn diện tr em, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của tr em trong nhà trường

2.94 .795 Thỉnh thoảng

2.96 .851 Trun g bình

5 Giúp CBQL có kiến thức, kỹ năng xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường

3.94 .778 Thường xuyên

4.06 .719

Khá

6 Đội ngũ CBQL có kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, GD tr em và huy động, sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

3.93 .740 Thường xuyên

3.92 .726

Khá

7 Đội ngũ CBQL có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ƣu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường.

2.73 .902 Thỉnh thoảng

2.76 .921 Trun g bình

8 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, có kỹ năng lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tự học, tự bồi dƣỡng đáp ứng yêu cầu cao trong công việc quản lý

3.81 .703 Thường

xuyên 3.86 .770 Khá

Trung bình chung 3.78 3.56

Nhìn vào bảng 2.4 cho thấy, thực trạng về mức độ th c hiện mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non được đánh giá khá cao đạt trung bình chung 3.78, ứng với mức thường xuyên. Trong đó mục tiêu “Đội ngũ CBQL phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân (ĐTB: 3.96) đƣợc đánh giá cao nhất. Nội dung này phù hợp vì nó là tiêu chí đầu tiên đƣợc quan tâm và lựa chọn trong quá trình bổ nhiệm CBQL đạt chuẩn và cũng là nội dung quan trọng của chương trình bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non thị xã Tân Uyên. Trong khi đó mục tiêu “Đội ngũ CBQL có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ƣu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với

vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường và

“Nâng cao năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ CBQL được đánh giá thấp nhất, chỉ ở mức thỉnh thoảng th c hiện. Do đó cần chú ý tăng cường bồi dưỡng cho CBQL khả năng sử dụng tiếng anh, ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực quản trị nhà trường.

Về kết quả th c hiện của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non trên địa bàn thị xã Tân Uyên đƣợc đánh giá ở mức khá (ĐTB chung: 3,56).

Trong đó, cao nhất là “Giúp CBQL có kiến thức, kỹ năng xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ phòng chống bạo lực học đường (ĐTB:

4.06). Các mục tiêu có kết quả thực hiện ở mức trung bình là “Đội ngũ CBQL có khả năng sử dụng ngoại ngữ (ƣu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường (ĐTB: 2,76) và

“Nâng cao năng lực quản trị nhà trường cho đội ngũ CBQL (ĐTB: 2.96).

Nhƣ vậy, mức độ thực hiện và kết quả thực hiện hai mục tiêu nói trên là điểm yếu trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên.

2.3.3. Thực trạng về thực hiện nội dung bồi dƣỡng cán bộ quản lý

Hoạt động bồi dƣỡng cán bộ quản lý khối mầm non tại thị xã Tân Uyên có rất nhiều nội dung phong phú và bám sát theo từng modul. Kết quả khảo sát thực trạng về mức độ cần thiết và kết quả thực hiện nội dung bồi dưỡng CBQL trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên đƣợc trình bày ở bảng 2.5 nhƣ sau:

Bảng 2.5: Ý kiến của CBQL, GV về mức độ cần thiết và kết quả thực hiện nội dung hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non ST

T Nội dung bồi dƣỡng

Mức độ cần

thiết Mức đánh giá

Kết quả thực

hiện Mức

đánh Điểm giá

TB ĐLC Điểm

TB ĐLC 1 Rèn luyện phẩm chất nghề

nghiệp của người CBQL trong cơ sở GDMN

3.99 .759 Cần thiết

4.05 .703

Khá 2 Tổ chức giáo dục đạo đức nghề

nghiệp cho giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN

3.97 .769 Cần thiết

4.02 .787 Khá

3 Quản lý cảm xúc bản thân của

người CBQL trong cơ sở 3.93 .884 Cần thiết

2.92 .883 Trung

4 Tư tưởng đổi mới đối với người CBQL cơ sở GDMN

3.90 .756 Cần thiết

3.91 .757

Khá 5 GDMN trong bối cảnh đổi mới 3.92 .766 Cần

thiết

3.94 .749

Khá 6 Phát triển năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ của người CBQL cơ sở GDMN

3.97 .776 Cần thiết

3.96 .761

Khá 7 Xây dựng chiến lƣợc phát triển

của cơ sở GDMN

3.87 .780 Cần thiết

3.89 .747

Khá 8 Tổ chức sinh hoạt chuyên môn

hiệu quả ở cơ sở GDMN

3.98 .773 Cần thiết

3.97 .762

Khá 9 Quản trị sự thay đổi trong phát

triển cơ sở GDMN tiến tới tự chủ

2.79 .810 Bình thườ

ng

2.79 .824 Trung bình 10 Quản lý và giải quyết các xung

đột trong cơ sở GDMN và với cha mẹ tr mầm non

3.88 .774 Cần thiết

3.91 .767

Khá 11 Chỉ đạo hoạt động nuôi dƣỡng,

chăm sóc tr em trong cơ sở GDMN

4.20 .755 Rất cần thiết

4.21 .732

Tốt 12 Kiểm tra, đánh giá các hoạt

động chăm sóc và nuôi dƣỡng tr trong cơ sở GDMN

3.97 .783 Cần thiết

3.97 .776

Khá 13 Xây dựng kế hoạch phát triển

giáo dục của cơ sở GDMN 3.92 .731 Cần thiết

3.93 .698

Khá 14 Phát triển Chương trình giáo

dục (CTGD) của cơ sở GDMN theo tiếp cận lấy tr làm trung tâm và tiếp cận đa văn hóa

3.94 .782 Cần thiết

3.91 .848

Khá 15 Tổ chức các hoạt động giáo

dục tr em theo hướng dựa vào cộng đồng

3.90 .741 Cần thiết

3.91 .793

Khá 16 Chỉ đạo hoạt động giáo dục tr

em trong các nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi

2.74 .891 Bình thườ

ng

2.76 .874 Trung bình 17 Tổ chức công tác giáo dục hòa

nhập tr khuyết tật trong cơ sở GDMN

3.83 .761 Cần thiết

2.76 .823

Khá 18 Tổ chức đánh giá sự phát triển

toàn diện của tr em lứa tuổi mầm non

3.97 .716 Cần thiết

3.94 .763

Khá 19 GDMN theo quan điểm lấy tr

làm trung tâm 4.21 .755 Rất

cần thiết

4.23 .720

Tốt 20 Quản trị nhân sự trong cơ sở

GDMN

2.88 .864 Bình thườ

2.84 .871 Trung bình

ng 21 Phát triển đội ngũ GVMN theo

Chuẩn nghề nghiệp GVMN 3.96 .739 Cần thiết

3.94 .768

Khá 22 Đổi mới công tác tổ chức hành

chính trong cơ sở GDMN 3.82 .827 Cần thiết

3.81 .810

Khá 23 Quản trị tài chính trong trong

cơ sở GDMN theo tinh thần tự chủ và trách nhiệm giải trình

3.79 .796 Cần thiết

3.81 .819

Khá 24 Quản trị cơ sở vật chất, trang

thiết bị trong trường mầm non đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới giáo dục

3.91 .786 Cần thiết

3.88 .803

Khá 25 Kiểm định chất lƣợng giáo dục

trong cơ sở GDMN 3.90 .763 Cần

thiết

3.89 .728

Khá 26 Quản trị môi trường văn hóa ở

cơ sở GDMN 3.89 .769 Cần

thiết

3.91 .753

Khá 27 Chỉ đạo xây dựng và thực hiện

quy chế dân chủ cơ sở trong cơ sở GDMN

3.94 .741 Cần thiết

3.93 .798

Khá 28 Xây dựng tập thể sƣ phạm

đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN

4.00 .755 Cần thiết

3.99 .791

Khá 29 Quản trị việc xây dựng môi

trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện trong cơ sở GDMN

3.95 .772 Cần thiết

3.98 .766

Khá 30 Quyền tr em và phòng, chống

bạo hành tr trong cơ sở GDMN

4.21 .795 Rất cần thiết

4.21 .795

Tốt 31 Phối hợp giữa nhà trường với

cộng đồng, các tổ chức xã hội để nâng cao chất lƣợng chăm sóc, giáo dục tr và phòng, chống bạo hành tr em mầm non.

3.99 .759 Cần thiết

3.93 .802

Khá

32 Phát triển mối quan hệ tôn trọng, hợp tác với cha mẹ tr mầm non và cộng đồng địa phương

3.93 .762 Cần thiết

2.88 .786

Khá 33 Huy động các lực lƣợng xã hội

tham gia phát triển cơ sở GDMN

3.91 .753 Cần thiết

3.91 .753

Khá 34 Tổ chức xây dựng môi trường

phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ cho cán bộ, giáo

3.73 .907 Cần thiết

3.73 .882

Khá

viên trong cơ sở GDMN

35 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ sở GDMN

3.94 .741 Cần thiết

3.89 .780

Khá

36

Sử dụng hiệu quả các công cụ, phương tiện truyền thông trong công tác chăm sóc, giáo dục tr trong cơ sở GDMN

3.92 .861 Cần

thiết 2.94 .826 Khá

Trung bình chung 3.92 3.98

Bảng 2.5 cho thấy: đa số các nội dung bồi dưỡng CBQL trường mầm non theo qui định của Thông tƣ 19/2019/TT-BGDDT ngày 12/11/2019 đƣợc CBQL, GV cho rằng cần thiết (ĐTB: 3,92). Kết quả khảo sát cho thấy, CBQL và GV đánh giá khá cao mức độ cần thiết của các nội dung nhƣ: “Chỉ đạo hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc tr em trong cơ sở GDMN , “GDMN theo quan điểm lấy tr làm trung tâm , “Xây dựng tập thể sƣ phạm đoàn kết, hợp tác trong cơ sở GDMN , “Quyền tr em và phòng, chống bạo hành tr trong cơ sở GDMN . Những nội dung hoạt động sau đƣợc đánh giá mức độ cần thiết trung bình nhƣ: “Quản trị sự thay đổi trong phát triển cơ sở GDMN tiến tới tự chủ , “Chỉ đạo hoạt động giáo dục tr em trong các nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi , “Quản trị nhân sự trong cơ sở GDMN .

Trên thực tế, trong năm vừa qua Phòng GD&ĐT Tân Uyên đã tổ chức nhiều Chuyên đề nhƣ: “T chức đ i mới bữa n , “Xây d ng Trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm , “T chức các hoạt động tình cảm và kỹ n ng xã hội , “C ng tác tri n khai t đánh giá trong trường học . Kỹ năng chăm sóc tr 6-18 tháng tuổi do Trung tâm Bồi dƣỡng phối hợp với Phòng GD&ĐT Tân Uyên tổ chức; Quản lý kinh tế giáo dục do Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương tổ chức; Tham vấn học đường do Sở phối hợp với Phòng GD&ĐT tổ chức bồi dƣỡng cho CBQL. Các chuyên đề bồi dƣỡng đã thu hút các CBQL tham dự. Tuy nhiên, các nội dung bồi dƣỡng này chƣa dựa trên cơ sở khảo sát nhu cầu của CBQL trường mầm non.

Khi phỏng vấn, QL1 cho rằng “Nội dung bồi dƣỡng cần xây dựng thành module, chuyên đề bồi dƣỡng, sẽ giúp CBQL chủ động về mặt thời gian, căn cứ vào chỉ số nào chƣa đạt để quyết tâm bồi dƣỡng và tự học, tự bồi dƣỡng là rất cần thiết .

Phỏng vấn GV3 cho rằng “Việc lớp ghép có nhiều độ tuổi nhƣ hiện nay là không hiệu quả, muốn tr có môi trường học tập và phát triển tốt nhất, các em cần có

độ tuổi ngang bằng nhau trong phát triển trí não, học tập và giáo viên cũng dễ quản lý và giảng dạy cho các tr . Điều này giải thích vì sao nhiều CBQL và GV đều đánh giá thấp mức độ cần thiết của nội dung bồi dƣỡng “Chỉ đạo hoạt động giáo dục tr em trong các nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi .

Bảng 2.5 đánh giá về kết quả th c hiện nội dung hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non. Kết quả khảo sát, được CBQL và GV đánh giá kết quả thực hiện ở mức khá (ĐTB chung: 3.98)

Các nội dung bồi dƣỡng đƣợc đánh giá kết quả thực hiện tốt là: “Quyền tr em và phòng, chống bạo hành tr trong cơ sở GDMN ; “GDMN theo quan điểm lấy tr làm trung tâm ; “Chỉ đạo hoạt động nuôi dƣỡng, chăm sóc tr em trong cơ sở GDMN . Kết quả thực hiện ở mức khá tốt là: “Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp của người CBQL trong cơ sở GDMN , “Tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN … Các nội dung “Chỉ đạo hoạt động giáo dục tr em trong các nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi , “Tổ chức công tác giáo dục hòa nhập tr khuyết tật trong cơ sở GDMN ; “Quản trị nhân sự trong cơ sở GDMN ;

“Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN ; “Quản trị sự thay đổi trong phát triển cơ sở GDMN tiến tới tự chủ chỉ đƣợc đánh giá kết quả thực hiện ở mức trung bình.

Ngoài ra, kết quả khảo sát ở bảng 2.5 cũng cho thấy: các nội dung bồi dƣỡng CBQL đƣợc cho là rất cần thiết thì kết quả thực hiện đạt mức tốt; các nội dung bồi dƣỡng đƣợc đánh giá là cần thiết ở mức trung bình thì kết quả thực hiện cũng ở mức trung bình. Đa số nội dung bồi dƣỡng CBQL đƣợc cho là cần thiết và đánh giá mức thực hiện là khá.

Để có thêm thông tin, khi phỏng vấn một số CBQL, GV đƣa ra ý kiến: Khi lựa chọn ngành giáo viên mầm non trước hết phải có tấm lòng yêu thương tr , trong khi học giáo viên đƣợc đào tạo hiểu biết nắm bắt tâm lý tr , và quan trọng đƣợc học tâm lý quản lý cảm xúc bản thân để giải quyết các mâu thuẫn khi xãy ra trong công việc từ đó thêm yêu, gắn bó với nghề đã chọn. Song phần lớn các buổi học tập bồi dƣỡng tại đơn vị thường xuyên học về chuyên môn, nghiệp vụ, cách thức chăm sóc tr nhưng lại chƣa chú tâm vào việc dạy tâm lý, quản lý cảm xúc bản thân. Đây cũng là điểm yếu trong nội dung trong hoạt động bồi dưỡng CBQL tại các trường mầm non và trong kết quả khảo sát nội dung “Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở

GDMN ; “Quản trị sự thay đổi trong phát triển cơ sở GDMN tiến tới tự chủ …chỉ đạt mức trung bình.

Bên cạnh đó, công nghệ hiện nay rất phát triển, buộc các trường phải nắm bắt kịp thời công nghệ, sử dụng phần mềm quản lý sức khỏe cho tr , khẩu phần ăn, đƣa thông tin, những hoạt động của trường lên trang mạng xã hội để quảng bá hình ảnh, thương hiệu của trường từ đó tạo lòng tin nơi cha mẹ phụ huynh gửi gắm con em mình vào học. Tuy nhiên hiện tại các trường mầm non công lập sử dụng chưa hiệu quả các công cụ, phương tiện truyền thông để tạo thương hiệu. Phỏng vấn QL2 có ý kiến

“Phần lớn các trường mầm non công lập chưa có biên chế nhân viên công nghệ thông tin, vì vậy việc tạo lập website, quản lý thông tin, đƣa hình ảnh, hoạt động lên các trang mạng xã hội tại trường còn yếu, có trường còn không làm được do nhiếu nhân lực chuyên ngành .

Từ những số liệu đánh giá trên cho thấy, nội dung bồi dƣỡng CBQL cần đƣợc điều chỉnh nội dung chuyên sâu hơn nữa, giúp cho đội ngũ CBQL các trường mầm non tăng cường hơn nữa về kiến thức thức và kỹ năng quản lý nhà trường hiệu quả.

2.3.4. Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức bồi dưỡng

Tùy vào điều kiện của mỗi trường mà thực hiện những hình thức cũng như những phương pháp trong hoạt động bồi dưỡng CBQL tại các trường mầm non công lập. Nhƣng cơ bản các hình thức tổ chức hoạt động bồi dƣỡng hiện nay chủ yếu gồm các hình thức như bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng từ xa, …. với nhiều phương pháp đa dang. Chúng tôi đã khảo sát thực trạng sử dụng các phương pháp và hình thức bồi dưỡng CBQL tại các trường mầm non công lập thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương qua hỏi ý kiến CBQL, GV về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện đƣợc trình bày nhƣ bảng 2.6 dưới đây:

Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và kết quả thực hiện phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

ST T

Phương pháp và hình thức bồi dƣỡng

Mức độ thực

hiện Mức đánh giá

Kết quả thực

hiện Mức

đánh Điểm giá

TB ĐLC Điểm

TB

ĐL C 1. Phương pháp

1.1

Phương pháp tích cực, tăng cường tự học, phát huy tính tích cực, chủ động và tƣ duy

4.22 .658 Rất thường

xuyên

4.21 .654

Tốt

Một phần của tài liệu Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường mầm non công lập thị xã tân uyên, tỉnh bình dương (Trang 57 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(170 trang)