Mức độ an toàn vốn

Một phần của tài liệu Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế asean (Trang 99 - 102)

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.2 Đánh giá NLCT của NHTM Việt Nam theo mô hình CMELS

4.2.1 Mức độ an toàn vốn

Mức độ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại thể hiện qua nguồn vốn điều lệ, vốn tự có, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR), tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn. Theo qui định của ngân hàng nhà nước thì vốn điều lệ tối thiểu hiện nay của NHTM hoạt động tại Việt Nam là 3.000 tỷ đồng, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Basel 2 là 9%, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn là 60%.

Nguồn vốn

Đến cuối năm 2019 tổng vốn điều lệ toàn hệ thống đạt 561 nghìn tỷ đồng tăng 6.24% so với cuối năm 2019 và tăng 32.3% so với cuối năm 2013. Trong đó, nhóm các NHTM cổ phần có tổng vốn điều lệ lớn nhất, cụ thể cuối năm 2019 tổng vốn điều lệ của các NHTM cổ phần là 285 nghìn tỷ đồng, tăng 6.5% so với năm 2018 và tăng 49.2% so với năm 2014.

Bảng 4.2: Tổng vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam

ĐVT: Nghìn tỷ đồng STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

1 NHTM Nhà nước N/A 134 137 147 148 161 155

2 NHTM cổ phần N/A 191 194 201 215 267 285

3 NH Liên doanh, NN N/A 87 94 104 110 113 121

Tổng 424 436 460 488 512 541 561

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019 Bảng 4.3: Tỷ lệ tăng/giảm vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam (%)

STT Loại hình NHTM

2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

±% ±% ±% ±% ±% ±% ±%

1 NHTM Nhà nước N/A 4,8 2,1 6.9 0.8 2.1 4.9

2 NHTM cổ phần N/A 1,1 7,1 3.5 6.9 24.4 6.5

3 NH Liên doanh, NN N/A 6,3 8,5 10.8 5.3 3.5 6.4

Tổng 8.1 3.3 5.7 6.1 4.9 12.5 6.24

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019

Nhóm các NHTM nhà nước có tổng vốn điều lệ là 155 nghìn tỷ đồng, tăng 04.9% so với năm 2016 và tăng 15.7% so với năm 2014, mức tăng này không cao do việc mua lại ba NHTM yếu kém có vốn điều lệ âm dẫn đến số lượng ngân hàng tăng lên nhưng tỷ lệ tăng vốn điều lệ thấp. Nhóm các NHTM liên doanh và 100%

vốn nước ngoài có sự chuyển biến rất rõ, trong khi số lượng các NHTM liên doanh giảm xuống 2 ngân hàng thì ngược lại số lượng các NHTM 100% vốn nước ngoài tăng lên 3 ngân hàng từ năm 2017, tổng vốn điều lệ của 11 NHTM liên doanh và 100% vốn nước ngoài đến cuối năm 2019 là 121 nghìn tỷ đồng, tăng 6.4% so với năm 2018 và tăng 39% so với cuối năm 2014, đây là nhóm ngân hàng thương mại có mức độ tăng vốn điều lệ cao nhất của hệ thống trong giai đoạn 2013 – 2019.

Đến cuối năm 2019, tổng vốn tự có toàn hệ thống đạt 912 nghìn tỷ đồng, tăng 106 nghìn tỷ tương ứng với tỷ lệ tăng 13.1% so với năm 2019, tăng 445 nghìn tỷ và 95.3% so với cuối năm 2013. Trong đó tổng vốn tự có của nhóm các NHTM cổ phần đến cuối năm 2019 đạt 369 nghìn tỷ đồng, chiếm 40.4% tổng vốn tự có toàn hệ thống, tăng 31 nghìn tỷ đồng tương ứng với 9% so với năm 2018, còn so với năm 2014 thì nhóm các ngân hàng này tăng 166 nghìn tỷ đồng và 81.8%. Các ngân hàng thương mại nhà nước gồm có 7 NHTM (trong đó có 3 NHTM được mua lại 0 đồng) nhưng có vốn tự có lớn, đến cuối năm 2019 tổng vốn tự có của 7 NHTM nhà nước là 329 nghìn tỷ đồng, tăng 18.2% so với năm 2018 và tăng 93.5% so với cuối năm 2014. Trong khi đó nhóm các NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài có tổng vốn tự có đến cuối năm 2019 là 183 nghìn tỷ đồng, tăng 12.2% so với năm 2018 và tăng 72.6% so với năm 2014.

Bảng 4.4: Tổng vốn tự có của các NHTM Việt Nam ĐVT: Nghìn tỷ đồng

STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

1 NHTM Nhà nước N/A 170 203 229 255 269 329

2 NHTM cổ phần N/A 203 236 254 291 338 369

3 NH Liên doanh, NN N/A 106 117 131 142 163 183

Tổng 467 497 578 640 714 806 912

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019

Bảng 4.5: Tỷ lệ tăng/giảm vốn tự có của các NHTM Việt Nam (%) STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

±% ±% ±% ±% ±% ±% ±%

1 NHTM Nhà nước N/A 1,9 19,8 12.9 11 5.5 18.2 2 NHTM cổ phần N/A 5,7 16,3 7.5 14.4 16.4 9 3 NH Liên doanh, NN N/A 5,8 10,5 11.8 8.3 14.8 12.2

Tổng 9.6 4.4 16.4 10.7 11.6 12.9 13.1 Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019 Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)

Trong giai đoạn 2013 – 2019, ngành ngân hàng tiến hành triển khai thực hiện Basel II, và đã ban hành thông tư 41/2016-TT/NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016, theo đó các NHTM phải thực hiện theo tiêu chuẩn Basel II từ ngày 01/01/2019, trong đó các NHTM phải duy trì hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) là 8% (Cách tính khác với hiện nay). Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013 -2019 các NHTM phải duy trì hệ số an toàn theo thông tư 36/2014/TT-NHNN với hệ số an toàn vốn tối thiểu là 9%.

Qua các năm, hệ thống ngân hàng đều duy trì tỷ lệ này trên 9%, cụ thể đến cuối năm 2019 hệ số CAR bình quân toàn hệ thống là 11.95%, năm 2018 đạt 12.1%, tương tự năm 2017 đạt 16.7% và năm 2016 đạt 18.3%, năm 2015, 2014, 2013 lần lượt là 18.65, 17.42 và 13.25. Số liệu trong bảng 4.6 cho thấy, nhóm các NHTM nhà nước có hệ số CAR nhỏ nhất và nhóm các ngân hàng liên doanh và nước ngoài có hệ số CAR cao nhất, cụ thể năm 2019 hệ số CAR của các NHTM nhà nước là 10.2% trong khi đó các NHTM liên doanh và nước ngoài là 24.1%

gấp 2.36 lần, lần lượt trong năm 2018 gấp 2.73 lần, năm 2017 gấp 3.06 lần và năm 2016 gấp 3.35 lần.

Bảng 4.6: Hệ số CAR của các NHTM Việt Nam

ĐVT: % STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 NHTM Nhà nước N/A 9.40 9.42 9.92 9.52 9.5 10.2 2 NHTM cổ phần N/A 12.07 12.74 11.8 11.47 11.2 10.5 3 NH LD, NN N/A 30.78 33.80 33.2 29.11 25.9 24.1 Tổng 13.25 17.42 18.65 18.31 16.7 12.1 11.95

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên Ngân hàng nhà nước

Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014, các NHTM được dùng tối đa 60% vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn, theo đó qua các năm các hệ thống vẫn đảm bảo hệ số này. Số liệu từ bảng 4.7 cho thấy, năm 2019 tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn bình quân toàn hệ thống là 27%, tỷ lệ này qua các năm là 28.4% năm 2018, 30.65% năm 2017, 34.51% năm 2016. Tỷ lệ này trong nhóm các NHTM nhà nước và nhóm các NHTM cổ phần qua các năm dao động từ 21.35% đến 39%.

Đáng chú ý là nhóm các NHTM liên doanh và nước ngoài hệ số này âm, điều này có nghĩa là trong giai đoạn này nhóm các NHTM này không dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn hoặc ngược lại họ dùng vốn trung dài hạn cho vay ngắn hạn.

Bảng 4.7: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của NHTM (%)

STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 1 NHTM Nhà nước N/A 25.01 33.36 37.32 33.44 30.7 29.6 2 NHTM cổ phần N/A 21.35 36.90 39.93 34.47 32.7 31 3 NH Liên doanh, NN N/A -4.45 - - -6.31 -5.2 -

Một phần của tài liệu Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế asean (Trang 99 - 102)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)