CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
4.3 Đánh giá NLCT của NHTM Việt Nam theo mô hình Năm áp lực cạnh
4.3.2 Cường độ cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại
Theo thông tin từ Ngân hàng nhà nước, hiện nay hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam có tổng cộng 46 ngân hàng, trong đó 7 NHTM nhà nước, 28 NHTM cổ phần, 9 NHTM 100% vốn nước ngoài và 2 NHTM liên doanh. Qua các năm số lượng ngân hàng thương mại trong nước giảm xuống do quá trình tái cơ cấu hệ thống của chính phủ, các ngân hàng yếu kém phải sáp nhập vào các NHTM khác.
Các NHTM 100% vốn nước ngoài ngày càng tăng, từ số lượng 5 ngân hàng vào năm 2013 đến cuối năm 2019 đã tăng lên 9 ngân hàng. Ngoài ra còn có 16 công ty tài chính và 10 công ty cho thuê tài chính đang hoạt động tại Việt Nam.
Bảng 4.23: Các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam
STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
1 NHTM Nhà nước 2 2 4 7 7 7 7
2 NHTM cổ phần 36 36 31 28 28 28 28 3 NH Liên doanh &
nứơc ngoài
9 9 8 10 11 11 11
Tổng 47 47 43 45 46 46 46
Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN Theo Porter (1980) cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại cũng giống như ganh đua vị trí bởi vì các đối thủ hoặc là cảm thấy áp lực hoặc là nhìn thấy cơ hội cải thiện vị trí. Trong hầu hết các ngành, hành vi cạnh tranh của một doanh nghiệp có ảnh hưởng rõ rệt đến các đối thủ và do đó có thể kích động sự trả đũa hoặc những nỗ lực chống lại những hành vi đó. Để minh chứng cho mức độ cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Lê Hải Trung (2014) đã chỉ ra rằng thị trường ngân hàng Việt Nam đang ở trong trạng thái cạnh tranh bán độc quyền với mức độ tập trung cao, tuy nhiên thời gian gần đây thì xu hướng này đang biến động theo hướng tích cực với mức độ cạnh tranh có xu hướng tăng lên nhờ mức độ mở rộng tài chính ngày càng tăng trong thị trường.
Đặc biệt, theo B. Setiyono & Tarazi (2014) mức độ cạnh tranh tại thị trường Việt Nam đang thấp hơn đáng kể so với các nước cùng khu vực với hệ số cạnh tranh (hệ số H) là 0.26, trong khi đó hệ số này của Thái Lan là 0.35, Singapore 0.67, Philippine 0.61, Malaysia 0.44, Indonesia là 0.46.
Bảng 4.24: Hệ số H tại thị trường ngân hàng của một số quốc gia ASEAN Quốc gia Viet Nam Indo Malai Phi Sing Thai
Hệ số H 0.26 0.46 0.44 0.61 0.67 0.35
Nguồn: B. Setiyono & Tarazi (2014) Michael Porter (1980) cho rằng cường độ cạnh tranh trong một ngành là kết quả của nhiều yếu tố cơ cấu tương tác với nhau, bao gồm:
Vô số đối thủ cạnh tranh hoặc các đối thủ cạnh tranh cân bằng nhau
Theo porter (1980) khi có vô số doanh nghiệp, khả năng phá bỏ trật tự là rất cao và một số doanh nghiệp có thể tin rằng họ có thể hành động mà không hề chú ý. Ngay cả khi có tương đối ít doanh nghiệp nếu chúng khá cân bằng về quy mô và
nguồn lực, ngành sẽ kém ổn định bởi các doanh nghiệp này thường chiến tranh với nhau và có đủ nguồn lực để trả đũa mạnh mẻ và lâu dài. Ngược lại khi ngành quá tập trung hoặc bị thống trị bởi một vài doanh nghiệp, cơ hội xoay chuyển vị trí trong ngành là rất ít và những doanh nghiệp dẫn đầu có thể áp đặt kỹ luật cũng như đóng vai trò điều phối trong ngành thông qua các công cụ như dẫn đầu về giá.
Theo Lê Hải Trung (2014), thị trường ngân hàng Việt Nam có mức độ tập trung cao, điều này cho thấy các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTM nhà nước nắm cổ phần chi phối) vẫn đang giữ “vai trò chủ đạo”.
Theo báo cáo thường niên năm 2019 của Ngân hàng nhà nước, đến 31/12/2019 tổng tài sản của các NHTM nhà nước (gồm 4 NHTM nhà nước nắm cổ phần chi phối và 3 NHTM mua lại 0 đồng) là 5,440 nghìn tỷ đồng, trong khi tổng tài sản của 28 ngân hàng TMCP là 5,213 nghìn tỷ đồng, và tổng tài sản của 11 NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài là 1,346 nghìn tỷ đồng, nhóm các công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính có tổng tài sản 168 nghìn tỷ đồng. Từ những phân tích trên cho thấy, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong môi trường không có nhiều công ty hoạt động và thị trường có mức độ tập trung cao với những doanh nghiệp dẫn đầu vẫn là các NHTM nhà nước.
Tăng trưởng trong ngành chậm
Porter (1980) cho rằng tăng trưởng chậm trong ngành biến cạnh tranh thành một cuộc chơi giành giật thị phần, cạnh tranh thị phần kém ổn định hơn nhiều so với trường hợp ngành có tăng trưởng nhanh cho phép các doanh nghiệp có thể cải thiện kết quả kinh doanh chỉ bằng cách theo kịp tốc độ của ngành và tất cả các nguồn lực tài chính và quản lý có thể được sử dụng bằng cách mở rộng quy mô cùng với ngành. Theo báo cáo thường niên năm 2013 đến 2019 của ngân hàng nhà nước, trong nhiều năm qua mức độ tăng trưởng của ngành tương đối cao, tổng tài sản tăng bình quân 16.9% trong năm năm từ 2013 đến 2019, tín dụng toàn hệ thống tăng 16.2%. Từ năm 2011- 2015 là giai đoạn thực hiện tái cơ cấu hệ thống theo quyết định 254 của chính phủ, trong giai đoạn này các NHTM tập trung xử lý nợ xấu, sắp xếp lại mạng lưới.... nên tốc độ tăng trưởng thấp, đến năm 2016, 2017
tình hình hoạt động của hệ thống đã có nhiều cải thiện với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2016 là 18.3%, năm 2017 18.7% trong khi đó tổng tài sản tăng 16.2%
năm 2016 và 17.6 trong năm 2017. Trong khi đó mức độ sinh lời toàn hệ thống cũng có sự giảm trong giai đoạn 2013 đến 2015 và tăng mạnh trong năm 2016 và 2017, cụ thể ROA toàn hệ thống tăng 14% năm 2014 nhưng giảm -23% năm 2015, sau đó tăng mạnh đạt 36% năm 2016 và 30% năm 2017. Với chỉ tiêu ROE, toàn hệ thống tăng 15.6% năm 2014, giảm nhẹ trong năm 2015 đạt tốc độ -2.6%, sau đó tăng mạnh trong năm 2016 và 2017 với tốc độ tăng lần lượt là 15% và 33%, sau đó đạt 22.9 và 9.7% năm 2018 và 2019. Từ phân tích trên có thể thấy sau thời kỳ khủng hoảng và tái cơ cấu hệ thống 2011- 2015, hệ thống NHTM Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao, nên áp lực cạnh tranh của giành giật thị phần của các NHTM hiện tại là tương đối thấp.
Bảng 4.25: Một số chỉ tiêu tăng trưởng ngành ngân hàng ĐVT: Triệu tỷ đồng Chỉ tiêu 2013-2019 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
SL NHTM -1 47 47 43 45 46 46 46
Tổng tài sản 6,823 5,756 6,515 7,319 8,504 10,002 11,064 12,579
Vốn tự có 445 467 497 578 640 714 806 912
ROA (%) 0.51 0.50 0.57 0.44 0.60 0.78 0.9 1.01
ROE (%) 7.39 5.56 6.43 6.26 7.20 9.60 11.8 12.95
Bảng 4.26: Tỷ lệ tăng trưởng ngành ngân hàng (%)
Chỉ tiêu 2013-2019 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019
SL NHTM -2.1 - 0 -8.5 4.6 2.2 0 0
Tổng tài sản 118.5 13.2 12.2 12.4 16.2 17.6 12.6 13.7
Vốn tự có 37.5 9.6 4.4 16.4 10.7 11.6 12.9 13.2
ROA (%) - - 14 -23 36 30 15.4 12.2
ROE (%) - - 15.6 -2.6 15 33 22.9 9.7