CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.2 Mô hình và dữ liệu nghiên cứu
3.2.2 Mô hình nghiên cứu định lượng
3.2.2.2 Mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến NLCT của NHTM
Mô hình nghiên cứu trong phần này dùng để đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2019. Với đặc trưng của cấu trúc dữ liệu là bị cắt cụt (Biến phụ thuộc là biến hiệu quả kỹ thuật bị giới hạn trong khoản (0; 1), do đó mô hình phù hợp được lựa chọn sử dụng ở đây là mô hình hồi quy Tobit với dữ liệu gồm 217 quan sát (31 NHTM trong 7 năm).
*Lựa chọn các biến
Từ khoảng trống trong các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM bao gồm các biến: Tốc độ tăng GDP (Edward Gardener & cộng sự, 2011), Tỷ lệ lạm phát (Edward Gardener & cộng sự, 2011; Sara G. Castellanos & cộng sự, 2016), Tổng tài sản (Edward Gardener &
Cộng sự, 2011; Nguyễn Thị Cành & cộng sự, 2014; Đoàn Việt Dũng, 2015; Sara G. Castellanos & cộng sự, 2016;), Vốn chủ sở hữu (Đoàn Việt Dũng, 2015), Tỷ lệ vốn ngoại trên vốn CSH (Nguyễn Thị Cành & cộng sự 2014), Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ (Nguyễn Thị Cành & cộng sự, 2014; Sara G. Castellanos &
cộng sự, 2016), Tỷ lệ thu ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động (bổ sung từ khoảng trống của các nghiên cứu trước).
Bảng 3.10: Lựa chọn các biến cho mô hình Tobit Nhóm yếu tố Các nghiên cứu trước Nghiên cứu của
tác giả
Giải thích Kinh tế vĩ mô Tăng trưởng GDP
(Edward Gardener et al, 2011)
Tăng trưởng GDP Tác giả kế thừa và lựa chọn vì chỉ tiêu đặc trưng phản ảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của VN Tỷ lệ lạm phát (Edward
Gardener et al, 2011)
Tỷ lệ Lạm phát Chỉ tiêu đặc trưng cho môi trường kinh tế vĩ mô ở Việt Nam
Tín dụng/GDP (Edward Gardener et al, 2011)
Hạn chế về nguồn dữ liệu Chỉ số cạnh tranh Boone
(Sara G. Castellanos et al, 2016)
Không phù hợp với Việt Nam Chỉ số Herfindahl–
Hirschman (Sara G.
Castellanos et al, 2016)
Không phù hợp với Việt Nam
Chỉ số giá tiêu dùng Đã chọn chỉ tiêu lạm phát Môi trường
ngành
Các qui định về thành lập và hoạt động NH (Edward Gardener et al, 2011)
Nhóm yếu tố này đã được chon cho phân tích định tính vì không có số liệu định lượng Lãi suất liên ngân hàng
(Sara G. Castellanos et al, 2016)
Nhóm yếu tố này đã được chon cho phân tích định tính vì không có số liệu định lượng Loại hình sở hữu (N.V
Hùng, 2008; Edward Gardener et al, 2011)
Đã chọn biến đại diện là tỷ lệ vốn ngoại
Hội nhập và hợp tác QT
Tỷ lệ vốn ngoại
(Nguyễn Thị Cành et al, 2014)
Tỷ lệ Vốn ngoại Biến đặc trưng đại diện cho mức độ hội nhập của ngành ngân hàng.
Tiềm lực của ngân hàng
Tài chính Tổng tài sản (Edward Gardener et al, 2011;
Sara G. Castellanos et al, 2016; N.V Hùng 2008; N.T Cành et al, 2014; Đ.V Dũng, 2015)
Tổng tài sản Chỉ tiêu đặc trưng nhất phản ảnh tiềm lực tài chính của các NHTM
Vốn chủ sở hữu (Đoàn Việt Dũng, 2015)
Vốn CSH Phản ảnh sức mạnh và tiềm lực tài chính
Tỷ lệ thu ngoài lãi Bổ sung từ khoảng trống, chỉ tiêu thể hiện mức độ hiệu quả và hiện đại hóa hoạt động của NHTM
DPRR/Tổng dư nợ (N.T Canh et al, 2014)
Tỷ lệ DPRR Chỉ tiêu đặc trưng phản ảnh mức độ sẵn sàng với những rủi ro trong hoạt động
Lợi nhuận trước thuế (Edward Gardener et al, 2011)
Chỉ tiêu truyền thống, không giúp cho việc khám phá mới
Tỷ lệ Vốn CSH/Tổng Đã chọn chỉ tiêu vốn CSH có
TS (Edward Gardener et al, 2011; NT Canh et al, 2014)
tình đặc trưng hơn
Mức độ vốn hóa (Sara G. Castellanos et al, 2016)
Không phù hợp với Việt Nam hiện tại, vì số lượng NHTM Niêm yết hiện rất ít
NIM (Sara G.
Castellanos et al, 2016)
Không thu thập được số liệu nên nghiên cứu không chọn chỉ tiêu này
ROA (Sara G.
Castellanos et al, 2016)
Chỉ tiêu truyền thống, không giúp cho việc khám phá mới Chi ngoài lãi trên trong
tài sản (Sara G.
Castellanos et al, 2016)
Chỉ tiêu này không đặc trưng của hoạt động NHTM và không thu thập được số liệu Thu ngoài lãi trên trong
tài sản (Sara G.
Castellanos et al, 2016)
Đã chọn chỉ tiêu thu ngoài lãi trên tổng thu nhập có tính đặc trưng hơn
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Sara G. Castellanos et al, 2016; NV
Hùng,2008)
Đã chọn chỉ tiêu dự phòng rủi ro
Thị phần Tổng TS (Sara G. Castellanos et al, 2016; NV Hùng, 2008)
Đã chọn chỉ tiêu Tổng tài sản.
Thị phẩn TTS của NHTM và không thu thập được số liệu Tiền gửi/Cho vay (N.V
Hùng, 2008)
Chỉ tiêu này phản ảnh tính thanh khoản, đã phân tích định tính.
Cho vay/Tổng TS (N.V Hùng, 2008; N.T Cành et al, 2014)
Chỉ tiêu này phản ảnh tính thanh khoản, đã phân tích định tính.
Tổng chi phí/Tổng tài sản (N.T Cành et al, 2014)
Chỉ tiêu phản ảnh năng suất, đã phân tích định tính Thị phần tín dụng (Đ.V
Dũng, 2015)
Chỉ tiêu truyền thống, không giúp cho việc khám phá mới.
Nguồn dữ liệu không thu thập được
Nhân lực Chỉ tiêu không thu thập được
số liệu Công nghệ
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Các biến trong mô hình:
SIZE – Tổng Tài sản của ngân hàng. Số liệu lấy từ mục Tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán của NHTM.
EQT - Vốn chủ sở hữu. Số liệu lấy từ phần vốn chủ sở hữu của NHTM gồm:
Vốn của TCTD (Vốn điều lệ, cổ phiếu quỹ), Quỹ của TCTD và Lợi nhuận chưa phân phối trong bảng cân đối kế toán của NHTM.
DPRR - Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ. Số liệu được lấy từ mục Cho vay khách hàng và Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trong bảng cân đối kế toán của NHTM.
TNL - Tỷ lệ thu ngoài lãi trên tổng thu nhập. Tổng thu nhập được lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM gồm: Thu nhập lãi thuần; Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ; Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán; Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác. Thu ngoài lãi = Tổng thu nhập – Thu nhập lãi thuần.
VNN - Tỷ lệ vốn ngoại trên tổng nguồn vốn CSH. Là tỷ lệ vốn chủ sở hữu của NHTM do các tổ chức và cá nhân nước ngoài nắm giữ, số liệu này thể hiện trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính của NHTM.
GDP – Tốc độ tăng GDP/năm. Là tỷ lệ tăng GDP hàng năm của Việt Nam qua các năm trong kỳ nghiên cứu, số liệu này lấy từ trang web của Tổng cục thống kê.
LPH - Tỷ lệ lạm phát hàng năm. Là tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam qua các năm trong kỳ nghiên cứu, số liệu này lấy từ trang web của Tổng cục thống kê.
Bảng 3.11: Tóm tắt các biến trong mô hình Tobit
Ký hiệu Giải thích Đo lường Nguồn số liệu Kỳ vọng dấu (+/-) TE Chỉ số năng
lực cạnh tranh của các NHTM
Mức độ hiệu quả kỹ thuật của các NHTM bằng phương pháp đo lường năng suất
Kết quả trong mô hình DEA
SIZE Tổng tài sản Tổng tài sản của NHTM Bảng cân đối kế toán của NHTM – Phần tổng tài sản
+
EQT Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM gồm: Vốn của TCTD (Vốn điều lệ, cổ phiếu quỹ), Quỹ của TCTD và Lợi nhuận chưa
Bảng cân đối kế toán của NHTM – Phần vốn chủ sở hữu
+
phân phối DPRR Dự phòng rủi
ro/Tổng dư nợ
Mức độ lập dự phòng cho các khoản vay tại NHTM
Bảng cân đối kế toán của NHTM - mục Cho vay khách hàng và Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
+
TNL Tỷ lệ thu ngoài lãi/Tổng thu nhập
Tổng thu nhập = Thu nhập lãi thuần; Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ; Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại tệ; Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán; Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác. Thu ngoài lãi = Tổng thu nhập – Thu nhập lãi thuần.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM
VNN Tỷ lệ vốn ngoại/Vốn chủ sở hữu
Là tỷ lệ vốn chủ sở hữu của NHTM do các tổ chức và cá nhân nước ngoài nắm giữ
Bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính của NHTM
+
GDP Tốc độ tăng/giảm GDP hàng năm
Là tỷ lệ tăng GDP hàng năm của Việt Nam qua các năm trong kỳ nghiên cứu
Trang web của tổng cục thống kế
+/-
LPH Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Là tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam qua các năm trong kỳ nghiên cứu
Trang web của tổng cục thông kế
-
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Bảng 3.12: Mô tả số liệu các biến - Mô hình Tobit ĐVT: Triệu VNĐ
Các biến Obs Mean Std.Dev Min Max
TE – Hiệu quả hoạt động 217 0.7709 0.1788 0.4120 1.000 SIZE – Tổng tài sản 217 2.35e+08 3.08e+08 1.47e+07 1.45e+09 EQT – Vốn chủ sở hữu 217 1.56e+07 1.66e+07 1228606 7.93e+07 DPRR – Tỷ lệ dự phòng 217 0.0247 0.0762 0.0039 0.5900 TNL – Tỷ lệ thu ngoài lãi 217 0.1858 0.1263 0.2594 0.6570 VNN – Tỷ lệ vốn ngoại 217 0.1747 0.2558 0.0000 1.0000 GDP – Tốc độ tăng GDP 217 0.0645 0.0056 0.0542 0.0708 LPH – Tỷ lệ lạm phát 217 0.0330 0.0167 0.0060 0.0604
Bảng 3.13: Thống kê mô tả số liệu mô hình Tobit
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
TE SIZE EQT DPRR TNL VNN GDP LPH
2013
Mean Max Min Std Obs
0.7650 1.0000 0.4580 0,2011 31
143,690.78 697,036.79 14,684.74 1.79e+08 31
11,680.31 53,294.20 3,184.12 1.25e+08 31
0.0294 0.4520 0.0039 0.0787 31
0.1881 0.6570 -0.0616 0.1565 31
0.1599 1.0000 0.0000 0.2603 31
0.0542 0.0542 0.0542 0.0000 31
0.0604 0.0604 0.0604 0.0000 31 2014
Mean Max Min Std Obs
0.7800 1.0000 0.4530 0,1794 31
166e+08 763,589.80 15,823.34 2.05e+08 31
11,892.64 54.180.57 1,228.61 1.31e+07 31
0.0265 0.4370 0.0044 0.0764 31
0.1736 0.3570 -0.0250 0.1071 31
0.1606 1.0000 0.0000 0.2602 31
0.0598 0.0598 0.0598 0.0000 31
0.0184 0.0184 0.0184 0.0000 31 2015
Mean Max Min Std Obs
0.7910 1.0000 0.4590 0,1687 31
194,241.88 874.807.33 17,784.75 2.49e+08 31
13,465.09 54,933.98 3,217.33 1.37e+07 31
0.0308 0.5900 0.0042 0.1039 31
0.1126 0.3098 -0.2594 0.1160 31
0.1687 1.0000 0.0000 0.2608 31
0.0668 0.0668 0.0668 0.0000 31
0.0060 0.0060 0.0060 0.0000 31 2016
Mean Max Min Std Obs
0.7590 1.0000 0.4500 0.1707 31
229,098.95 1,002,463.24 19,047.89 2.91e+08 31
14,141.11 60,306.76 1,777.53 1.49e+07 31
0.0302 0.5820 0.0070 0.1025 31
0.1507 0.3944 -0.0023 0.0877 31
0.1678 1.0000 0.0000 0.2615 31
0.0621 0.0621 0.0621 0.0000 31
0.0474 0.0474 0.0474 0.0000 31 2017
Mean Max Min Std Obs
0.7147 1.0000 0.4120 0,1868 31
273,364.31 1,172,803.09 21,319.36 3.47e+08 31
16,418.84 63,765.28 3,218.14 1.62e+07 31
0.0279 0.4940 0.0082 0.0865 31
0.1910 0.5698 -0.1572 0.1377 31
0.1762 1.0000 0.0000 0.2603 31
0.0681 0.0681 0.0681 0.0000 31
0.0353 0.0353 0.0353 0.0000 31 2018
Mean Max Min Std Obs
0.7798 1.0000 0.4850 0.1736 31
2.99e+08 1.28e+09 2.10e+07 3.72e+08 31
1.89e+07 6.50e+07 3,230,077 1.84e+07 31
0.0163 0.1500 0.0080 0.0250 31
0.2377 0.5310 0.0000 0.1175 31
0.1921 1.0000 0.0000 0.2558 31
0.0708 0.0708 0.0708 0.0000 31
0.0354 0.0354 0.0354 0.0000 31 2019
Mean Max Min Std Obs
0.8055 1.0000 0.4730 0.1708 31
3.38e+08 1.45e+09 2.34e+07 4.16e+08 31
2.27e+07 7.93e+07 3560114 2.32e+07 31
0.0121 0.0196 0.0080 0.0028 31
0.2470 0.4410 0.0360 0.1071 31
0.1976 1.0000 0.0000 0.2542 31
0.0700 0.0700 0.0700 0.0000 31
0.0280 0.0280 0.0280 0.0000 31
Tóm tắt chương 3
Trong chương này, tác giả đã trình bày các phương pháp và xây dựng khung phân tích định tính và mô hình nghiên cứu định lượng để thực hiện 2 mục tiêu là:
(i)Đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
(ii)Đánh giá so sánh năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt nam và các ngân hàng thương mại của các quốc gia trong cộng đồng kinh tế ASEAN
Để thực hiện 2 mục tiêu trên, trong chương này đã trình bày 2 phương pháp định tính: Mô hình Camles, mô hình 5 áp lực cạnh tranh và 3 phương pháp định lượng là: phương pháp DEA, SFA và hồi quy Tobit và xây dựng các Khung phân tích định tính và mô hình nghiên cứu gồm:
(1) Khung phân tích định tính theo mô hình Camels
(2) Khung phân tích theo mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter
(3) Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM bằng 2 phương pháp DEA và SFA
(4) Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua hồi quy Tobit.
Kết quả nghiên cứu trong chương này là cơ sở cho việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của của NHTM Việt Nam được trình bày trong chương 4 và đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong cộng đồng kinh tế ASEAN được trình bày trong chương 5 của luận án.
CHƯƠNG 4