Chất lượng tài sản

Một phần của tài liệu Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế asean (Trang 102 - 105)

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.2 Đánh giá NLCT của NHTM Việt Nam theo mô hình CMELS

4.2.2 Chất lượng tài sản

Chất lượng tài sản là chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng.... Phần lớn rủi ro trong hoạt động ngân hàng đều tập trung ở phía tài sản của nó, nên cùng với việc đảm bảo an toàn vốn thì vấn đề nâng cao chất lượng tài sản có là yếu tố quan trọng đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn. Chất lượng tài sản của ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu: Tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ.

Tổng tài sản

Tổng tài sản toàn hệ thống đạt 12,579 nghìn tỷ đồng trong năm 2019, tăng 13.7% so với cuối năm 2018 và tăng 118.5% so với cuối năm 2013. Trong đó nhóm các NHTM nhà nước có số lượng ngân hàng ít nhất nhưng có tổng tài sản lớn nhất và có tốc độ tăng nhanh nhất, đến cuối năm 2019 tổng tài sản của các

NHTM nhà nước là 5,440 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 43.2% toàn hệ thống, tăng 11.9% so với năm 2018, tăng 89.2 % so với năm 2014.

Các NHTM cổ phần đến 31/12/2019 có tổng tài sản là 5,213 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41.4% toàn hệ thống, tăng 14.4% so với năm 2018 và tăng 87.5%

so với năm 2014. Trong khi đó, mặc dù có số lượng ngân hàng tăng nhưng tổng tài sản của nhóm các NHTM liên doanh và NHTM 100% vốn nước ngoài có tỷ lệ tăng thấp nhất toàn hệ thống trong 5 năm, cụ thể đến cuối năm 2019 tổng tài sản của nhóm NHTM liên doanh và 100% vốn ngoại là 1,346 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10.7% toàn hệ thống, tăng 18.4% so với năm 2018, tăng 17.7% so với năm 2014 (năm 2013 không có số liệu này).

Bảng 4.8: Tổng tài sản của các NHTM Việt Nam

ĐVT: Nghìn tỷ đồng STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

1 NHTM Nhà nước N/A 2.876 3.304 3.862 4.570 5.059 5.440 2 NHTM cổ phần N/A 2.781 2.928 3.423 4.028 4.555 5.213 3 NH Liên doanh, NN N/A 702 756 828 954 1.137 1.346 Tổng 5.756 6.515 7.319 8.504 10.002 11.064 12.579

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019 Bảng 4.9: Tỷ lệ tăng/giảm Tổng tài sản của các NHTM Việt Nam (%)

STT Loại hình NHTM 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

±% ±% ±% ±% ±% ±% ±%

1 NHTM Nhà nước N/A 14,8 16,6 16.9 18.3 6.6 11.9 2 NHTM cổ phần N/A 13,1 8,9 16.9 17.7 13.1 14.4 3 NH Liên doanh, NN N/A -0,4 7,6 9.6 15.2 19.1 18.4 Tổng 13.2 12.2 12.4 16.2 17.6 10.6 13.7

Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013 - 2019

Chất lượng tài sản

Tiêu chí chất lượng tài sản trong đánh giá, xếp loại ngân hàng được quy định tại Điều 8 Thông tư 52/2018/TT-NHNN quy định về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, (có hiệu lực 01/04/2019), theo đó tiêu chí chất lượng tài sản của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng. Trong đó nhóm các chỉ tiêu định tính gồm các tiêu chí về sự tuân thủ của các NHTM trong hoạt động cấp tín dụng, trong khi các chỉ tiêu định lượng chủ yếu là các chỉ số đo lường chất lượng nợ cho vay. Trong phần này tác giả đánh giá dựa vào hai chỉ tiêu định lượng quan trọng là tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của các NHTM Việt Nam.

Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM Việt Nam (%) Năm 2013 -

2019

2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Mean 4.17 6.83 4.57 3.85 3.77 3.46 3.42 3.30

Min 0.53 1.67 0.53 1.50 0.79 0.63 0.61 0.75

Max 16.45 16.45 14.13 9.53 13.14 11.59 11.97 15.20 Số quan

sát

173 23 24 23 23 24 28 28

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của các NHTM Số liệu từ bảng 4.10 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn bình quân năm năm của các NHTM Việt nam là 4.17%, tỷ lệ cao nhất là 16.45% và nhỏ nhất 0.53%. Những NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn cao nằm trong nhóm tái cơ cấu theo quy định của NHNN, các NHTM có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nằm trong nhóm những NHTM liên doanh và 100% vốn nước ngoài. Trong giai đoạn này tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM có xu thế giảm dần từ 6.83% năm 2013 giảm xuống 4.57% năm 2014 và 3.85% năm 2015, sau đó giảm về 3.77% và 3.46% trong năm 2016 và 2017, đến năm 2018 và 2019 còn 3.42 và 3.30.

Bảng 4.11: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam (%)

Năm 2013 - 2019 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 Mean 2.05 2.78 2.27 2.04 1.92 1.88 1.75 1.71 Min 0.34 1.00 0.49 0.34 0.68 0.45 0.42 0.49 Max 6.91 5.90 5.72 5.80 6.91 4.80 3.98 5.22 Số quan

sát

196 27 29 28 28 28 28 28

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của các NHTM

Nợ xấu của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu bình quân là 2.05%, tỷ lệ nợ xấu cao nhất là 6.91%. Tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm từ 2.78% năm 2013 giảm xuống còn 2.27% trong năm 2014 và 2.04% năm 2015 sau đó giảm xuống còn 1.92% và 1.88% vào các năm 2016 và 2017 và giảm còn 1.75 và 1.71 năm 2018, 2019. Theo quy định về an toàn trong hoạt động cho vay thì các NHTM phải đảm bảo tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, số liệu từ bảng 4.11 cho thấy tỷ lệ nợ xấu trung bình của hệ thống qua các năm đều dưới 3% tuy vẫn còn 1 số NHTM chưa đạt tỷ lệ này nhưng không nhiều, phần lớn các NHTM có tỷ lệ nợ xấu từ 3%

trở lên nằm trong diện tái cơ cấu theo chỉ thị của Chính phủ và NHNN.

Một phần của tài liệu Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh gia nhập cộng đồng kinh tế asean (Trang 102 - 105)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(246 trang)