Đọc tìm hiểu chung văn bản

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 31 - 34)

2. Tóm tắt .

- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnh

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

của văn bản .

GV - Nhận xét cách đọc của HS

GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của truyền kì hay không ? Vì sao ?

GV : HS quan sát phần đầu của văn bản . GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả giới thiệu nh thế nào ?

GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính cách của Vũ Nơng là gì ?

GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể : Trong những ngày đầu chung sống ? Trong buổi tễn đa chồng lên đờng ra trận ? Và trong thời gian Trơng Sinh đi vắng ?

GV : HS Với con nàng đã làm gì ?

GV : HS với mẹ chồng nàng đã có cách c xử ra sao ? Em hãy tìm những chi tiết cô thÓ ?

GV : HS nói tóm lại Vũ Nơng là ngời nh thế nào ?

vẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ ra một trăm lạng vàng để cới nàng về làm vợ.

- Cuộc chiến tranh xẩy ra. Trơng Sinh phải đi lính. Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ dỡng , lo ma chay cho mẹ chồng chu đáo.

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về, bi kịch hạnh phúc gia đình xẩy ra chỉ vì cái bóng vô tình.

- Vũ Nơng đã phải chứng minh phẩm hạnh của mình bằng cái chết tại bến sông Hoàng Giang.

- Khi Trơng Sinh hiểu ra sự thật, thâu shiểu nỗi oan của vợ thì đã quá muộn.

- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ N-

ơng chỉ hiện về trong giây phút với câu nói thật đau long rồi biết mất.

III. Ph©n tÝch.

1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.

- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp.

- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn.

+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép, không để xẩy ra chuyện thất hoà.

Ước mơ cuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận. Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi con.

+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con,

đảm đang, lo toan vọi công việc gia

đình.

+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời.

 Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ chung và là một nàng dâu hiếu thảo.

D. Củng cố:

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

- HS nhận xét khái quát về n/v Vũ Nơng - E. Hớng dẫn học bài:

Ngày soạn:

TiÕt 17

văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.

( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ ) I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ N-

ơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến . Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì . Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.

3. Giáo dục : Giáo dục II. Chuẩn bị :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.

2. Trò : Đọc, bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới :

Hoạt động của thầy & trò Nội dung bài học GV : Khi chiến tranh kết thúc Trơng Sinh trở

về, tởng nh hạnh phúc đã mỉm cời với Vũ N-

ơng song thật đau đớn thay bất hạnh đã đến với nàng.

GV : HS cho biết đầu mối của bi kịch xuất hiện nh thế nào ?

GV : HS theo em Trơng Sinh có nên nghe theo lời của bé Đản hay không ? Vì Sao ? GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

GV: KÕt luËn.

GV : HS Trơng Sinh đã có hành đồng nh thế nào đối với vợ?

GV : HS Vũ Nơng đã có phản ứng nh thế nào trớc sự việc? Hãy tìm những chi tiết cụ thể ?

2. Bi kịch hạnh phúc.

* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng Sinh là cha

- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo nên bi kịch.

- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua mọi lời phân trần của vợ cuãng nh hàng

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : HS cho biết những nguyên nhân nào dẫn

đến cái chết oan nghiệp của Vũ Nơng ? GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

GV: KÕt luËn.

GV : Có phần Trơng Sinh cả ghen, có phần con dại vô tình hại mẹ. Song nếu nh không có chiến tranh, nếu đứa trẻ khi sinh ra đã có cha ở bên cạnh thì chắc hẳn Vũ Nơng đã đợc hạnh phúc cho dù đó là hạnh phúc của sự an bài.

GV : HS Qua đây em nhận thấy bản chất của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI nh thế nào ?

GV : Giá nh truyện kết thúc ở đoạn Vũ Nơng tự vẫn và Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ thì cũng là trọn vẹn. Song tác giả còn viết thêm đoạn Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp Phan Lang, nhớ thơng con mà khóc, mong muốn đợc trở về trần thế và Trơng Sinh đã lậ

đàn giải oan....

GV : HS tìm những chi tiết kì ảo của tác phÈm.

GV : HS Cho biết tác dụng, ý nghĩa của yếu tố kì ảo ?

GV : HS trao đổi thảo luận.

GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

GV: KÕt luËn.

GV : HS có nhận xét già về nội dung ý nghĩa của tác phẩm ?

GV : HS tác phẩm đã ca ngợi điều gì ? GV : HS cho biết thái độ của tác giả ?

GV : HS cho biết nghệ thuật đặt sắc của tác

xãm.

- Vũ Nơng tự vẫn bên bến sông Hoàng Giang để minh oan cho chính mình.

* Nguyên nhân :

- Trơng Sinh cả ghen, đa nghi.

- Con dại vô tình hại mẹ.

- Chiến tranh dẫn đến gia đình li tán.

- Xã hội phong kiến đọc đoán nam quyền.

- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi ý thức cá nhân, sèng cho chÝnh m×nh.

 Trong xã hội phong kiến cái chết là tất yếu đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy

đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc.

3. Yếu tố kì ảo.

- Chi tiết kì ảo :

+ Vũ Nơng sống dới thuỷ cung, gặp ngời làng là Phan Lang.

+ Vũ Nơng trở về trong giây phút vời câu nói “ Đa tạ....đợc nữ. ”...

- Tác dụng :

+ Làm cho câu chuyện thêm li kì hấp dẫn + Truyện trở nên có hậu khi kết thúc.

+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc đời bất hạnh.

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 31 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(366 trang)
w