II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
2. Hình ảnh con cò trong đoạn 3
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Hình ảnh con cò trong đoạn 3 có gì
phát triển so với hai đoạn trên ?
GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của
đề bài ?
GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?
GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.
GV : Nhà thơ đã khái quát quy luật gì về tình mẹ ?
GV : Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?
GV : Nhận xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh thơ ?
GV : Nêu ý nghĩa bài thơ ?
- Hình ảnh con cò nghiêng về biểu t- ợngcho tấm lòng của ngời mẹ luôn ở bên con suốt cuộc đời.
- Nhà thơ khái quát mọi quy luật của tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc :
Con dù lớn .theo con.… III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật .
- Ngôn ngữ thơ giản dị, giầu hình ảnh, mang ý nghĩa biểu tợng.
- Sáng tạo từ hình ảnh ca dao.
2. Néi dung .
- Bài thơ ca ngời tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống con ngời.
D. Củng cố:
- HS đọc lại văn bản .
E. Hớng dẫn học bài:
- HS xem lại bài kiểm tra số5.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TiÕt 113.
trả bài kiểm tra Viết bài tập làm văn số 5 I. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức : Qua giờ kiểm tra giáo viên củng cố kiến thức vf kĩ năng làm bài cho HS.
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tợng xã hội.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Chấm, chữa điểm bài kiểm tra.
2. Trò : Xem lại bài kiểm tra.
III. Tiến trình lên lớp:
A. ổn định tổ chức.
B. KiÓm tra:
I. Giáo viên đọc và ghi đề lên bảng:
Đề bài: Một hiệ tợng khá phổ biến hiện nay là ngờ dân vứt rác ra đờng hoặc những nơi công cộng dù là hồ đẹp nổi tiếng, ng… ời ta cũng tiện tay vứt rác xuống .Em … hãyđặt nhan đề để gọi ra hiện tợng ấy và viết bài văn nếuuy nghĩ của mình ?
GV : NhËn xÐt chung:
..
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
GV : Nêu yêu cầu và định hớng làm bài.
II. Yêu cầu:
1. VÒ néi dung
- Đặt tiêu đề ngắn gọn, ấn tợng.
* Đặt vấn đề : Lời kêu gọi cảnh báo về sự ô nhiễm môi trờng
* Giải quyết vấn đề : - Nêu tình hình hiện nay.
- Phân tích nguyên nhân + Nguyên nhân : Chủ quan.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
+ Nguyên nhân : Khách quan.
- Phân tích hậu quả.
+ Từ gia đình.
+ Cộng đồng xã hội.
- Giải pháp
+ Tuyên truyền vận động giáo dục ý thức, t tởng.
+ Các biện pháp xử lí.
* Kết thúc vấn đề : 2. Về hình thức:
+ Bố cục rõ ràng.
+ Lập luận chặt chẽ.
III. Cho ®iÓm:
+ Điểm 9-10: Nh yêu cầu; châm chớc một vài lỗi diễn đạt( không quá 5 lỗi) + Điểm 7-8: Đủ nội dung; cảm xúc và nghị luận cha sâu sắc.
+ Điểm 5-6: Đủ cá nội dung chính; đảm bảo bố cục.
Cha có miêu tả nội tâm và nghị luận( hoặc có mà cha đạt hiệu quả).
Viết đoạn kém, sai một số lỗi diễn đạt( ít).
+ Điểm 3-4: Đủ nội dung; bố cục không rõ.
Không miêu tả nội tâm và nghị luận Sai nhiều lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0-2: Những trờng hợp còn lại.
D. Củng cố:
-GV : Đọc bài điểm khá- Giỏi.
E. Hớng dẫn học bài:
HS về nhà ôn lại lí thuyết.
IV. Rút kinh nghiệm:
...
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TiÕt 114
Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : Học sinh ôn tập về văn nghị luận nói chung và nghị luận về mọt vấn đề t tởng
đạo lí nói riêng.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về mọt vấn đề t tởng đạo lí.
3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.
II. Chuẩn bị :
1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc soạn bài.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò
nội dung bài học GV : Chép đề lên bảng.
GV : HS đọc ?
GV : So sánh điểm giống và khác nhau giữa các đề trên ?
GV : LÊy vÝ dô ?
GV : Xác định loại đề ?
GV : Xác định yêu câu chính của đề bài?
GV : Để làm bài văn trên ta cần có những kiễn thức nào ?
I. Các dạng đề bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
1. Giống nhau : Các đề đều yêu cầu nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
2. Khác nhau :
- Các đề :1,3,10 có kèm theo mện lệnh.
- Các đề còn lại không kèm theo mệnh lệnh.
Ví dụ : Suy nghĩ về cuộc vận động : Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục hiện nay.
Ví dụ : Trăm hay không bằng tay quen.
II. Cách làm bài văn nghị luận về một vấn
đề t tởng đạo lí.
1. Tìm hiểu đề .
- Xác định loại đề : nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
- Xác định yêu cầu về nội dung : Suy nghĩ về câu tục ngữ : uống nớc nhớ nguồn
- Kiến thức cần có : + Vèn sèng trùc tiÕp : + Vốn sống gián tiếp :
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Tìm ý cho đề bài trên ? GV : Nghĩa đen ?
GV : Nghĩa bóng ? GV : Bài học đạo lí ?
GV : ý nghĩa đạo lí câu tục ngữ ?
- T×m ý :
+ Giải thích nghĩa đen.
+ Giải thích nghĩa bóng.
+ Bài học đạo lí :
Những ngời hôm nayđợc hởng thành quả phải biết ơn những ngời tạo dựng nên.
Nhớ nguồn là lơng tâm và trách nhiệm đối với mỗi ngời.
Nhớ nguồn phải biết trân trọng, giữ
g×n…
Nỗ lực phấn đấu sáng tạo .… + ý nghĩa đạo lí :
Là một nhân tố tạo nên giá trị tinh thân, sức mạnh dân tộc.
Là một nguyên tắc đối nhân xử thế mang xẻ đẹp văn hoá.
D. Củng cố:
- GV : Nhấn mạnh việc lập dàn ý cho bài viết . E. Hớng dẫn học bài:
- Chuẩn bị bài phần luyện tập.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
...
...………
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TiÕt 115
Cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí.
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : Học sinh ôn tập về văn nghị luận nói chung và nghị luận về mọt vấn đề t tởng
đạo lí nói riêng.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về mọt vấn đề t tởng đạo lí.
3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.
II. Chuẩn bị :
1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc soạn bài.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : Mở bài cần làm gì ?
GV : Thân bài ta cần làm những ý nào ?
GV : Kết bài ta cần phải làm gì ?
GV : Hớng dãn HS viết chi tiết.
GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Nhóm 1 : Mở bài.
I. Lập dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ và nêu t t- ởng chung của câu tục ngữ.
2. Thân bài :
- Giải thích nghĩa câu tục ngữ.
+ Giải thích nghĩa đen.
+ Giải thích nghĩa bóng.
- Nhận định đánh giá.
+ Câu tục ngữ nêu đạo lí làm ngời.
+ Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tót
đẹp của dân tộc.
+ Câu tục ngữ khẳng định một nguyên tắc
đối nhân xử thế.
+ Câu tục ngữ nhắc nhở trách nhiệm của mọi ngời đối với dân tộc.
3. Kết bài : Câu tục ngữ thể hiện một trong những nét đẹp văn hoá của ngời Việt Nam .
II. Hớng dẫn viết bài . 1. Mở bài :
- Đi từ chung đến riêng : Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Nhóm 2-3 : Thân bài GV : Nhóm 4 : Kết bài.
GV : Đại diện nhóm trình bầy?
GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.
thể hiện truyền thống đạo lí của ngời Việt.
Một trong những câu đó là : “ ”. Câu tục… ngữ này nói lên lòng biết ơn đối với những ai làm nên thành quả cho con ngời hởng thụ . - Đi từ thực tế đến đạo lí : Đất nớc Việt Nam có nhiều đền, chùa và lễ hội.. Một trong những đối tợng thờ cúng suy tôn trong đó là các anh hùng, các vị tổ tiên có công với dân, với làng, với nớc. Truyền thống đó đợc phản
ánh trong câu tục ngữ rất hay và cô đọng :
“..”
- Dẫn từ một câu danh ngôn : Có một câu danh ngôn nổi tiếng : “ Kẻ nào bắn đại… bác”. Thật vậy, nếu nớc có nguồn, cây có gốc thì con ngời có tổ tiên và lịch sử. Không có ai tự nhiên sinh ra ở trên đời này và tự mình làm ra mọi thứ để sống. Tất cả những thành quả
về vật chất và tinh thần mà chúng ta đợc thừa hởng hôm nay đều do mò hôi, lao động và máu xơng chiến đấu của cha ông ta tạo dựng nên. Vì thế câu tuch ngữ :” ”quả là có ý… nghĩa đạo lí sâu sắc.
2. Thân bài ..… 3. Kết bài.
D. Củng cố:
- GV : Nhấn mạnh việc lập dàn ý cho bài viết . E. Hớng dẫn học bài:
- Chuẩn bị bài phần luyện tập : Tinh thần dân tộc.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
...
...
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TuÇn 24.
TiÕt 116.
văn bản :
Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải) I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : Học sinh cảm nhận cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân thiên nhiên đất nớc và khát vọng cao đẹp của nhà thơ muốn đợc cống hiến cho đất nớc.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình.
3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm yêu nớc II. Chuẩn bị :
1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc soạn bài.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : Học sinh đọc Tiểu dẫn SGK?
GV : Dựa vào Tiểu dẫn SGK em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.
GV : Đọc văn bản .
GV : Văn bản trên đợc chia làm mấy phần? Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?
HS : Lần lợt trình bầy.
GV : Bổ sung, nhấn mạnh.