Giới thiệu chung đoạn trích

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 62 - 65)

- Đoạn trích thuộc phần : “ Gặp gỡ và

đính ớc “.

- Miêu tả theo trình tự thời gian.

- Bè côc :

P1 : 4 câu đầu  Gợi tả khung cảnh thiên nhiên cảnh ngày xuân.

P2 : 8 câu tiếp  Khung cảnh lễ hội đạp thanh trong tiÕt thanh minh.

P3 : 6 câu cuối  Cảnh hai chị em ra về.

II. Ph©n tÝch.

1. Khung cảnh ngày xuân.

- Cảnh ngày xuân :

+ Con én đa thoi  Nghệ thuật ẩn dụ nhân hoá  Báo hiệu mùa xuân đã về, thời gian trôi nhanh.

+ ThiÒu quang chÝn chôc  Thêi gian ®x

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Thủ pháp nghệ thuật gì đợc tác giả sử dông ?

GV : Em hãy cảm nhận cái hay của haui câu thơ sau ?

GV : Nền của bức tranh nh thế nào ?

GV : Bức tranh đợc tác giả tô vẽ bàng hình

ảnh gì ?

GV : Nhận xét gì về gam mầu của bức tranh ?

GV : Thực ra hai câu thơ trên Nguyễn Du

đã không hoàn toàn sáng tạo mà ông đã

tiếp thu và đổi mới từ hai câu thơ cổ Trung Quốc. : Phơng thảo liên thiên bích.

Lê chi sổ điểm hoa.

GV : HS đọc 8 câu thơ tiếp ?

GV : Nội dung của 8 câu thơ trên là gì ?

Đó là cảnh lễ gì , hội gì ?

GV : Cảnh ngời đi lễ, chơi hội đợc tác giả

miêu tả nh thế nào ? Tìm những chi tiết miêu tả ?

GV : Hãy tìm các từ láy và chỉ ra hiệu quả

của nó ?

GV : HS đọc 6 câu thơ cuối .

GV : Cảnh chiều xuân khi 3 chị em Thuý Kiều ra về đợc miêu tả nh thế nào ?

GV : Các từ : tà tà, nao nao, nho nhỏ thuộc từ loại nào ? Từ nào gợi tả tâm trạng rõ nhÊt ?

GV : Bàng ngôn ngữ của mình em hãy dựng lại cảnh ba chị em ra về trong 6 câu thơ cuối ?

GV : Nội dung chính của đoạn trích ?

GV : Những đặc sắc nghệ thuận đợc tác giả sử dụng nh thế nào ?

bớc sang tháng 3.

- Cá non xanh tËn ch©n trêi Cành lê....

 Bức tranh tuyệt đẹp về cảnh ngày xuân trong sáng với nền của bức tranh là mầu xanh bát ngát tận chân trời của đồng cỏ. Trên cái nền xanh đó điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng..

2. Cảnh lễ hội ngày xuân.

- Cảnh ngày Tết thanh minh (3-3 ). Diễn ra hoạt động tảo mộ- viếng mộ và hội

đạp thanh- hội du xuân.

- Không khí lễ hội đông vui rộn ràng, náo nức: gần xa, náo nức, yến anh, sắm sửa...

- Ngời đi hội, chảy hội là tài tử giai nhân, trai thanh gái lịch, dáng điệu ung dung thanh thản. Ngời ta vừa đi vừa rắc những thoi vàng, đốt giấy tiền để cũng những linh hồn đã khuất. Một truyền thống văn hoá tâm linh của ngời Việt.

3. Cảnh 3 chị em Thuý kiều ra về.

- Tà tà.

- Thơ thẩn.  Dòng ngời chậm rãi trở về.

- Dòng nớc trôi lững lờ: nao nao  không khí hơi buồn, đó cũng là tâi trạng của chị em Thuý Kiều.

III. Tổng kết.

1. Néi dung.

- Bức tranh cảnh ngày xuân tơi đẹp 2. Nghệ thuật .

- Sử dụng ngôn ngữ giầu hình ảnh, giầu sc gợi

* Ghi nhí

D. Củng cố:

HS bằng ngôn ngữ của mình, hãy dựng lại bức tranh cảnh ngày xuân qua đoạn trích ?

E. Hớng dẫn học bài:

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

- HS học thuộc văn bản, nắm nội dung, nghệ thuật văn bản . - Đọc soạn : Thuật ngữ

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

Tiết 28. Ngày: 7/10/2007

thuËt ng÷.

I. Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS nắm đợc:

+ Khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.

+ Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ.

II. Chuẩn bị:

1. Thày : Nghiên cứu, soạn giáo án, viết bảng phụ.

2. Trò : Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài mới.

III. Tiến trình lên lớp:

A. ổn định tổ chức.

B. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Những cách thức phát triển từ vựng?

C. Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS đọc hai cách giải thích a, b trong

SGK và trả lời câu hỏi.

GV: Cách giải thích nào thong dụng, ai cũng có thể hiểu đợc?

GV: Cách giải thích nào yêu cầu phải có kiến thức chuyên môn về hoá học mới giải thích đợc.

HS đọc, thảo luận, trình bày.

HS nhận xét, bổ sung.

HS đọc phần I. 2.

GV: Em đã học các định nghĩa này ở các bộ môn nào?

GV: Các là các thuật ngữ. Thuật ngữ … là gì?

HS đọc ghi nhớ trong SGK.

HS đọc, thảo luận, trình bày.

I. Thuật ngữ là gì?

1. XÐt vÝ dô( SGK) a. VÝ dô 1:

+ Cách giải thích ai cũng hiểu đợc:

- Nớc là chất lỏng…

- Muối là tinh thể… cách thứ nhất.

+ Cách giải thích yêu cầu phải có kiến thức hoá

học:

- Nớc là hợp chất..

- Muối là hợp chất… cácch thứ hai.

b, VÝ dô 2(SGK)

- Thạch nhũ… môn địa lí.

- Ba- dơ  môn Hoá học.

- ẩn dụ… môn Ngữ văn.

- Phân số thập phân… môn toán học.

Kết luận: Các thuật ngữ trên chủ yếu đợc dùng trong các văn bản khoa học.

2. Ghi nhí(SGK)

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 62 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(366 trang)
w