Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 229 - 237)

1. Tìm hiểu văn bản .

- Vấn đề bàn luận : Hiện tơng giờ cao su trong đời sống.

- Bản chất vấn đề : thói quen của ngời thiếu văn hoá và tôn trọng ngời khác.

- Nguyên nhân của bệnh lề mề :

+ Không có lòng tự trọng và không biết tôn trọng ngời khác.

+ ích kỉ, không có trách nhiệm với công việc chung.

- Tác hại của bệnh lề mề :

+ Không bàn bạc đợc công việc có đầu, có đuôi.

+ Làm mất thời gian của ngời khác.

+ Tạo ra một thói quen kém văn hoá.

- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì : Cụôc sống hiện đại đòi hỏi mọi ngời phải tôn trọng lẫn nhau và cùng hợp tác.

2. Ghi nhí SGK.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cÇu ?

GV : HS làm bài tập theo nhóm ? GV : HS lên trình bày ? Giải thích ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc bài tập 2 và xác định yêu cÇu ?

GV : HS làm bài tập theo nhóm ? GV : HS lên trình bày ? Giải thích ? GV : Củng cố, kết luận.

II. Luyện tập.

Bài tập 1.

a.Các vấn đề đáng đợc biểu dơng trong nhà trờng và ngoài xã hội.

- Giúp bạn học tốt.

- Góp ý phê bình khi bạn mắc khuyết

®iÓm.

- Bảo vệ cây xanh.

- Nhờng chỗ cho cụ già và trẻ em khi đi xe ô tô.

b. Viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống :

- Giúp bạn học tốt.

- Bảo vệ cây xanh.

- Giúp đỡ các gia đình thơng binh, liệt sĩ.

Bài tập 2.

Bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống : Hút thuốc lá.

_ Vấn đề có liên quan đến sức khoẻ của mỗi cá nhân và cộng đồng.

Vấn đề liên quan đến bảo vệ môi tr- êng.

D. Củng cố:

- HS Đọc bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống : Bệnh nói dối.

E. Hớng dẫn học bài:

-HS đọc bài và làm bài tập : phần câu hỏi : Các làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.

IV. Rút kinh nghiệm.

...

...

...

...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TiÕt 109.

Liên kết câu và liên kết đoạn văn I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : Học sinh nắm khái niệm và phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn 3. Giáo dục :

II. Chuẩn bị :

2. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài.

2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS tìm hiểu văn bản SGK?

GV : Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Chủ đề của đoạn văn có quan hệ nh thế nào đối với chủ đề của văn bản ?

GV :Nội dung chính của mỗi câu trong

đoạn văn là gì ?

GV : Những nội dung ấy có quan hệ nh thế nào đối với chủ đề của đoạn văn ?

I. Khái niệm liên kết câu.

1. T×m hiÓu vÝ dô.

- Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực tạ của ngời nghệ sĩ.

- Mối quan hệ giữa chủ đề văn bản và

đoạn văn là : Toàn thể- Bộ phận.

- Nội dung chính của mỗi câu :

+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật khi phản

ánh thực tại.

+ Câu 2 : Khi phản ánh thực tại ngời nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ.

Câu 3 : Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm, lời nhắn gửi của ngời nghệ.

- Nội dung các câu trên đều hớng vào câu chủ đề của đoạn : Cách phản ánh thực tại của các nghệ sĩ.

- Trình tự trình bầy hợp lí + Tác phẩm nghệ thuật là gì ?

+ Tác phẩm phản ánh thực tại nh thế nào?

+ Tác phẩm tái tạo và sáng tạo thực tại để

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Mối quan hệ nội dung giữa các câu trong đoạn văn đợc thể hiện băng phép liên kết nào ?

GV : HS đọc Ghi nhớ.

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của

đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của

đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

làm gì ?

- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung các câu đợc thể hiện.

+ Lặp từ vựng : tác phẩm

+ Trờng liên tởng : Tác phẩm, nghệ sĩ..

Phép thế : Anh –Nghệ sĩ…

+ PhÐp nèi : nhng 2. Ghi nhí

II. Luyện tập . Bài 1.

- Chủ đề của đoạn văn là khẳng định

điểm mạnh, điểm yếu về năng lực, trí tuệ Việt Nam .

- Nội dung các câu đều tập trung làm rõ câu chủ đề.

Câu1 : KHẳng định điểm mạnh hiển nhiên của ngời Việt Nam .

Câu2 : Khẳng định tính u việt của những

điểm mạnh trong sự phát triển chung.

Câu 3: Khẳng định những điểm yếu.

Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể.

Câu 5 : Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục “Lỗ hổng”

Bài 2.

- Câu 2+ 1 = Bản chất trời phú ấy ( Phép thế đồng nghĩa )

- C©u 3 + 2 = Nhng ( PhÐp nèi ) - Câu 4 + 3 = ấy là ( Phép nối) - Câu 5 + 4 = Lỗ hổng ( Phép lặp) D. Củng cố:

- HS đọc Ghi nhớ SGK.

E. Hớng dẫn học bài:

-HS đọc bài : Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

IV. Rút kinh nghiệm.

...

...

...

...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TiÕt 110.

Liên kết câu và liên kết đoạn văn( Tiếp theo) I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : Học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích, sử dụng phơng tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản .

3. Giáo dục : II. Chuẩn bị :

3. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài.

2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và

trò nội dung bài học

GV : Theo em vì sao cần phải có sự liên kết giữa các câu trong mọt đoạn văn và liên kết giữa các đoạn văn trong văn bản ?

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ?

I. ¤n tËp .

Phải liên kết vì : Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau thì ta mới có mọt đoạn văn hoàn chỉnh.

II. Luyện tập.

Bài tập 1/51 a.

- Liên kết câu : lặp từ vựng : Trờng học.

- Liên kết đoạn văn : Thế bằng tổ hợp đại từ: Nh thế = Về moi mặt .…

b.

- Liên kết câu : Lặp từ vựng : Văn nghệ.

- Liên kết đoạn văn : Lặp từ vựng : Sự sống, văn nghệ.

c.

- Liên kết câu : Lặ từ vựng : Thời gian, con ngời.

d.

- Liên kết câu : Dùng từ trái nghĩa.: Yếu đuối – mạnh.

Bài tập 2./51

- Các cặp từ trái nghĩa : Thời gian vật lí- Thời gian tâm lí, Giá lạnh- nóng bỏng, Thẳng tắp, hình tròn, … Bài tập 3/51

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề bài ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

a. ý các câu tản mạn .

- Sửa lại : Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại

đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên kia một dòng sông.

Anh nhớ hồi đầu vào mùa lạc hai bó con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bờy gìp, mùa thu hoạch lạc

đã vào chặng cuối.

b. Trình tự các sự việc nêu trong đoạn văn không hợp lÝ.

- Sửa : Thêm trạng ngữ : Suốt hai năm chồng ốm nặng.

Bài tập 4/51.

a. Nên dùng thống nhất một từ : nó ( chúng)

b. Hai từ : văn phòng và hội trờg không thể đồng nghĩa với nhau.

D. Củng cố:

- GV : Nhấn mạnh tám quan trọngh của việc sử dụng các phơng triện tên kết câu và liên kết

đoạn văn trong văn bản . E. Hớng dẫn học bài:

-HS đọc , soạn bài : Con cò – Chế Lan Viên IV. Rút kinh nghiệm.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TuÇn 23.

TiÕt 111.

văn bản :

Con cò ( Chế Lan Viên) I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống của con ngời Việt Nam. Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo của tác giả và hình ảnh, giong điệu của bài thơ.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích thể thơ tự do, các hiònhtợng thơ đợc sáng tạo bằng trí tởng tợng.

3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.

II. Chuẩn bị :

1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : Học sinh đọc Tiểu dẫn SGK?

GV : Dựa vào Tiểu dẫn SGK em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.

GV : Văn bản trên đợc chia làm mấy phần? Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?

HS : Lần lợt trình bầy.

GV : Bổ sung, nhấn mạnh.

GV : HS đọc đoạn 1.

GV : Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu nh

I. Đọc và tìm hiểu chung văn bản . 1.Đọc.

2. Tìm hiểu chung văn bản . - Thể thơ : Tự do.

- Bố cục : 3 đoạn.

+ P1 : Hình ảnh con cò qua những lời ru của mẹ.

+ P2 : Hình ảnh con cò và lời ru của mẹ qua mỗi trên chặng đờng

đời của mỗi con ngời.

+ P3 : Suyngẫm triết lí về ya nghĩa nh÷ng lêi ru

II. Tìm hiểu chi tiết văn bản . 1. Hình ảnh biểu tợng con cò.

- Cách giới thiệu hình ảnh con cò

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

thế nào?

GV : Tại sao tác giả viết : Trong lời mẹ hát có cánh cò đang bay ?

GV : HS đọc tiếp : Co cò bay lả bay la…

GV : Em hãy đọc các câu ca dao hoàn chỉnh mà tác giả đã mợn để sử dụng ? GV : Em có nhận xét gì về cách sử dụng ca dao của nhà thơ ?

GV : Ngoài hai câu ca dao trên tác giả còn sử dụng hình ảnh thơ bắt nguồn từ câu ca dao nào ?

GV : Những câu ca dao cuối đoạn một gợi ra không khí cuộc sống nh thế nào?

thật tự nhiên, hợp lí qua những lời ru của mẹ từ thủa còn trên nôi.

- Bắt nguồn từ hai câu ca dao : + Con cò mà đi ăn đêm

……….

Đừng xáo nớc đục đau lòng cò con.

- Cách vận dụng sáng tạo.

- Các câu : Con cò bay la Gợi tả… không gian và khung cảnh cuộc sống quen thuộc êm đềm thời xa.

- Hình ảnh con cò gợi lên hình ảnh và cuộc sống lặng lẽ trong Xã hội phong kiến Việt Nam

- Tuy cha hiểu và cũng không cần hiểu nội dung lời ru nhng lời ru ngọt ngào với điệu tâm hồn dân tộc đã nuôi dỡng tâm hồn trẻ thơ.

- Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh : NGủ yên… Cuộc sống thanh bình.

D. Củng cố:

- HS đọc lại văn bản .

E. Hớng dẫn học bài:

- Đọc và học thuộc văn bản IV. Rút kinh nghiệm.

...

...

...

...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TiÕt 112.

văn bản : Con cò

( Chế Lan Viên) I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp và ý nghĩa hình tợng con cò trong bài thơ đợc phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống của con ngời Việt Nam. Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo của tác giả và hình ảnh, giong điệu của bài thơ.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích thể thơ tự do, các hiònhtợng thơ đợc sáng tạo bằng trí tởng tợng.

3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.

II. Chuẩn bị :

1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS đọc diễn cảm đoạn 2 ?

GV : Hình ảnh con cò trong đoạn thơ này

đợc phát triển nh thế nào trong mối quan hệ với em bé và tình mẹ?

GV : Cuộc đời mỗi con gời trải qua tuổi nằm trên nôi, đến tuổi đến trờng và tới khi trởng thành đều gắn với hình ảnh con cò trắng. Điều này có ý nghĩa gì ?

GV : Nhận xét về sự liên tơnge, tởng tợng của tác giả ?

GV : HS làm bài theo nhóm ? GV : Đại diện nhóm trình bầy?

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : HS đọc diễn cảm đoạn 3.

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 229 - 237)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(366 trang)
w