Đồ dùng dạy học –

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 74 - 79)

- Bảng phụ viết 1 ý của bài tập 2b và một bảng viết lời giải của bài tập 2.

III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là miêu tả? Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.?

- 1 em đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả Cái trống trờng để hoàn chỉnh bài.

2. Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:Trong tiết học này, các em sẽ làm các bài luyện tập để nắm chắc cấu tạo của một bài văn tả đồ vật, vai trò của quan sát trong việc miêu tả; từ đó lập dàn .… b) Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:- 2 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo dõi SGK.

- HS đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của chú T , trả lời miệng câu hỏi a , c ,d. Trả lời viết c©u b.

GV nhận xét ,chốt lại lờig giải đúng a. Các phần mở bài, thân bài:

- Mở bài: Trong làng tôi ... của chú : giới thiệu chiếc xe đạp( Mở bài trực tiếp) - Thân bài: ở xóm vờn ...đá đó : Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú T

- Kết bài: Câu cuối : Nêu kết thúc của bài( Kết bài tự nhiên) b. ở phần thân bài, chiếc xe đợc miêu tả theo trình tự:

Bao quát -> Tả bộ phận -> Nói về tình cảm của chú T với chiếc xe.

c. Giác quan: mắt nhìn, tai nghe

d. Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn : Chú gắn hai con bớm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ , có khi chú cắm cả một cành hoa ./ Bao giờ dừng xe, chú cũng rút cái giẻ dới yên , lau , phủi sạch sẽ )…

*Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài.

- GV viết đề bài lên bảng, nhắc HS:

+ Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay.

+ Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ trong tiết trớc…

- HS làm bài cá nhân- HS làm bảng phụ.

- Một số em đọc dàn ý, GV nhận xét.

c) Củng cố-dặn dò: 1 em nhắc lại nội dung bài học. GV nhận xét giờ học.

--- Luyện từ và câu:

Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

I. Mục đích, yêu cầu: - HS nắm đợc phép lịch sự khi hỏi chuyện ngời khác: biết tha gửi, xng hô phù hợp với quan hệ của mình và ngời khác đợc hỏi;tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng ngời khác.(ND ghi nhớ)

- Nhận biết đợc quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trong những trờng hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tợng giao tiếp.

* Kĩ năng sống : Kĩ năng giao tiếp: thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp.(Phần củng cè)

II. Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạy của tiết học.

2. PhÇn nhËn xÐt:

---

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải.

Câu hỏi : Mẹ ơi, con tuổi gì?

Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép -Lời gọi : mẹ ơi

Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ viết vào vở bài tập, HS làm ở bảng phụ.

- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi của mình. Cả lớp và GV nhận xét…

- HS sửa câu hỏi đã viết trong vở bài tập.

VD : a. Với cô giáo (thầy giáo) : + Tha cô, cô có thích mặc áo dài không ạ?

+ Tha cô , cô thích mặc áo màu gì nhất ạ?

b. Với bạn em: + bạn có thích thả diều không?

+ bạn thích xem phim hơn hay nghe ca nhạc hơn?

Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- GV nhắc HS nêu đợc ví dụ minh hoạ cho ý kiến của mình.

- HS phát biểu, GV kết luận ý kiến đúng.

3. Phần ghi nhớ: Vài em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.

4. Phần luyện tập:

*Bài tập 1:- 2 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi với các bạn bên cạnh.

- 1 em làm ở bảng phụ.Cả lớp và gv nhận xét , chốt lại lời giải đúng:

a. Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy trò .thầy Rơ-nê rất ân cần, trìu mến, Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là 1 đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.

b. Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: tên sĩ quan phát xít cớp nớc và cậu bé yêu nớc bị giặc bắt .

*Bài tập 2:- 1 em đọc yêu cầu của bài tập.

- 2 em tìm đọc các câu hỏi trong đoạn trích truyện “Các em nhỏ và cụ già”.

- GV giải thích thêm về yêu cầu của bài.

- HS đọc lại các câu hỏi, suy nghĩ, trả lời. GV nhận xét, chữa bảng phụ.

Câu các bạn hỏi cụ già :

- Tha cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ? Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị , thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn.

5. Củng cố-dặn dò:- Vài em nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học.

- Trong giao tiếp để thể hiện rõ là ngời lịch sự , có văn hoá khi đặt câu hỏi các em cần lu ý ®iÒu g×?

- Nhận xét tiết học:

- Có ý thức đặt câu hỏi để thể hiện rõ là ngời lịch sự, có văn hoá.

--- Toán:

Luyện tập

I. Mục tiêu: +Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện đợc phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số. ( chia hết, chia có d)

- Tính giá trị của biểu thức. Giải bài toán có lời văn II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1. Giới thiệu bài:

2. Dạy bài mới:

Bài 1: HS đặt tính rồi tính.

Bài 2: Vài em nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn.

a) 4237 x 18 – 34 578 = 76266 – 34578.

= 41688.

8064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4662 b) HS khá giỏi làm

46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123 = 46980

60 1759 – 1988 : 14 = 601759 – 142 = 601617.

Bài 3: Tổ chức cho hs khá giỏi làm bài . Các bớc giải:

- Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có.

- Tìm số xe đạp lắp đợc và số nan hoa còn thừa.

Bài giải:

Mỗi xe đạp cần có số nan hoa là:

36 x 2 = 72 ( cái) Thực hiện phép chia ta có:

5260 : 72 = 73 ( d 4)

Vậy lắp đợc nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.

Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa GV chấm 1 số vở , chữa bài

3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài --- Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2012 Giáo án soạn tay.

Buổi chiêu:

Luyện Tiếng Việt(KC)

Ôn luyện kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc

I. Mục tiêu:

- Củng cố, luyện tập cho học sinh những kĩ năng kể chuyện ,biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em .

---

- Trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

II. Các hoạt động dạy học:`

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học.

2. Hớng dẫn hs tập kể chuyện:

- Học sinh nhắc lại yêu cầu bài tập: Kể chuyện đã đợc đọc hoặc đợc nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

- Một số hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện của mình , nói rõ nhân vật trong chuyện là đồ chơi hay con vật.( Ví dụ: Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện : Chú mèo đi hia .nhân vật chính trong truyện là chú mèo đi hia rất thông minh và trung thành với chủ. Tôi đọc truyện này trong truyện cổ Grim)

- HS thực hành kể chuyện – Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Thi kể chuyện trớc lớp

- HS kể xong nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa của chuyện .Đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện.

- Cả lớp và gv nhận xét. Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn đợc câu chuyện hay, bạn kể chuyện hay nhất.

3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.

---

Luyện Toán :

¤n : Chia cho sè cã hai ch÷ sè

I. Mục tiêu :

* Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện đợc phép chia số có bốn , năm chữ số cho số có hai chữ số. ( chia hết, chia cã d)

- Tính giá trị của biểu thức. Giải bài toán có lời văn II. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học 2.HDHS làm bài tập :

Bài 1: Đặt tính rồi tính

HS tự làm vào vở bài tập, gọi 3 hs lên bảng chữa bài Chẳng hạn :

8586 27 48 318 216

0

Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức

- HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức - HS làm vào vở, đổi vở cho bạn để kiểm tra lẫn nhau

- Hai hs lên bảng chữa bài

a. ( 21366 + 782) : 49 = 22148 : 49 b. 1464 x 12 : 61 = 17568 : 61 = 452 = 288 Bài 3 : Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

- HS nêu cách làm bài : Thay chữ bằng số và thực hiện phép chia cho số có hai chữ số - HS làm bài vào vở, hs lên chữa bài

- Cả lớp cùng gv thống nhất kết quả

a. NÕu a = 42 th× 1764 : a = 1764 : 42 = 42 b. Tơng tự

Bài 4 : HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? (Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 2538 m2, chiều dài 54 m).

- Bài toán hỏi gì? (Tính chiều rộng mảnh đất đó) - Muốn tìm chiều rộng mảnh đất ta làm thế nào ? - HS suy nghĩ giải vào vở, 1 hs lên bảng làm bảng phụ

Bài giải :

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là : 2538 : 54 = 47 (m)

Đáp số : 47 m 3. Củng cố, dặn dò :

- Nhắc hs về nhà xem lại các bài tập đã làm. Dặn các em về học thuộc bảng nhân , chia.

- Nhận xét giờ học

--- An toàn giao thông:

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 74 - 79)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w