Bài 5: Giao thông đờng thuỷ và phơng tiện giao
I. Mục đích yêu cầu
- Dựa vào gợi ý trong SGK , chọn đợc câu chuyện ( đợc chứng kiến hoặc tham gia ) nói về một ngời có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt .
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa của chuyện. Nghe nhận xét bạn kể.
* GD kĩ năng sống :Kĩ năng thể hiện sự tự tin( mạnh dạn trình bày trớc lớp câu chuyện có thực theo cách nhìn nhận , đánh giá của mình)
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ:
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Bài cũ: Hai em kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một ngời có tài.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Hôm nay mỗi em sẽ kể một ngời có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt mà em biết cho mọi ngời nghe.
b) Các hoạt động:
HĐ1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu câu chuyện của đề bài - Một em đọc bài
- GV gạch dới những chữ: Khả năng, sức khoẻ đặc biệt, em biết - Giúp hs xác định đúng yêu cầu của đề, tránh lạc đề
- Ba học sinh tiếp nối nhau đọc ba gợi ý ở SGK
- HS suy nghĩ nói nhân vật em chọn kể: Ngời ấy là ai, ở đâu có tài gì?
- GV dán lên bảng 2 phơng án theo gợi ý 3
- Sau khi đã chọn phơng án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể.
GV: Kể câu chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ở ngôi thứ nhất. - Kể chuyện em đã trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy.
3. HS thực hành kể chuyện:
a. Kể theo cặp
b. Thi kể chuyện trớc lớp
Học sinh tiếp nối nhau thi kể chuyện trớc lớp
Mỗi học sinh kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn
4. Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học. Dặn HS về kể chuyện cho ngời thân nghe ---
Tập đọc:
Bè xuôi sông La .
I. Mục tiêu :
---
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm.
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng Sông La và sức sống mạnh mẽ của con ngời Việt Nam
- Học thuộc lòng một đoạn thơ trong bài .
II. Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Hai em đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bè xuôi sông La sẽ cho các em biết vẻ đẹp của…
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Luyện đọc:- Ba em đọc tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ: 2 lợt.
GV kết hợp nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ (viết trong thời kì đất nớc có chiến tranh chống đế quốc Mĩ) + sửa lỗi cách đọc + giải nghĩa từ khó.
- HS đọc theo cặp-> 1 em đọc cả bài-> GV đọc mẫu toàn bài.
+ Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ thơ 2, trả lời câu hỏi: Sông La đẹp nh thế nào?
Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay?
-> ý đoạn 1?
- HS đọc đoạn còn lại , hỏi:
- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến: Mùi vôi xây, Mùi lán ca và những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh: “Trong đạn bom đổ nát
Bừng tơi nụ ngói hồng”. Nói lên điều gì?
- HS: Tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nớc, bất chấp đạn bom của kẻ thù).
+ Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Ba em tiếp nối nhau đọc ba khổ thơ.
- Gv hớng dẫn đọc diễn cảm nội dung khổ thơ 2.
- HS nhẩm HTL bài thơ, thi HTL từng khổ và cả bài thơ.
3. Củng cố-dặn dò: GV nhận xét tiết học, về nhà HTL bài thơ này.
---
Buổi chiều:
Luyện Tiếng Việt(LTVC)
Ôn Luyện câu kể ai thế nào?
I. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về kiểu câu Ai thế nào ? - áp dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập II. Các hoạt động dạy học:
1. Ôn tập kiến thức: Thế nào là kiểu câu Ai thế nào ? Cho ví dụ
2. Luyện tập:
- Hớng dẫn hs làm các bài tập
Bài 1. Gạch dới những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật. Đặt câu hỏi cho những từ ngữ vừa tìm đợc
a. Bông hoa hồng đẹp quá. M; Bông hoa hồng thế nào?
b. Nhà cửa mọc san sát.
c. Anh trẻ và thật đẹp trai.
d. Cây cối um tùm.
Bài 2. Đọc đoạn văn sau, tìm các câu kể Ai thế nào ? Gạch dới bộ phận vị ngữ của từng câu vừa tìm đợc.
Rừng hồi ngào ngạt,xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm ngát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.
Gv HD mẫu 1 câu. ( VD: Rừng hồi ngào ngạt,xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.) Các câu còn lại HS tự làm rồi chữa bài.
Tất cả các câu trên đều là câu kể Ai thế nào?
Bài 3. Kể về các bạn trong tổ của em, trong lời kể có sử dụng 1 số câu kể Ai thế nào?
M: bạn Mai tổ trởng rất xinh lại học giỏi. Bạn Nam ngộ nghĩnh nghịch ngộ nhng thông minh.
- Học sinh viết bài, tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. Cả lớp và gv nhận xét, chọn bạn có bài viết hay nhất
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học,dặn dò về nhà.
--- Luyện toán:
Ôn luyện rút gọn phân số và phân số bằng nhau
I. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về rút gọn phân số.áp dụng tính chất này vào làm bài tập thực hành.
- Củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số II. các hoạt động dạy học:
1. Ôn tập kiến thức:
- Nhắc lại kiến thức quy đồng mẫu số các phân số 2. Luyện tập
- Hớng dẫn hs làm các bài tập trong vở
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số( theo mẫu): GV hớng dẫn HS làm bài mẫu.
Cho hs làm bài rồi chữa bài VÝ dô: a.
4 3 và
5 3
---
Ta cã:
20 15 5 4
5 3 4
3 =
×
= × ,
20 12 4 5
4 3 5
3 =
×
= ×
Bài 2: Lu ý hs trờng hợp ( 12 là mẫu số chung) ta chỉ quy đồng phân số
3 2
12: 3 = 4 .ta cã:
12 8 4 3
4 2 3
2 =
×
= ×
Nh vậy quy đồng mẫu số 2 phân số
3 2 và
12
5 đợc 2 phân số:
12 8 và
12 5
Bài 3: (Dành cho học sịnh khá-giỏi)
Hãy viết 4 thành dạng phân số, có mẫu số là: 5; 8; 12 Giáo viên hớng dẫn để học sinh tự làm vào vở
Các phân số đó là: :20
5 , 32
8 , 48
12
+ chấm ,chữa bài
2. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
---
Địa lý
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bé
I. Mục tiêu:
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ.:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái.
+ Đánh bắt và nuôi thuỷ sản . + Chế biến lơng thực .
HS khá giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thuỷ sản lớn nhất cả nớc: đất đai màu mỡ,khí hậu nóng ẩm, ngời dân cần cù lao động.
II. Đồ dùng dạy- học:
1 số tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:– 1. Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc:
Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết cho biết:
- Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc? (đất đai màu mỡ,khí hậu nóng ẩm, ngời dân cần cù lao động.)
- Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc tiêu thụ ở những đâu?
+ Gv giúp hs hoàn thiện câu trả lời
+ Gv mô tả thêm về các vờn cây của đồng bằng Nam Bộ .
+ Gv nói thêm : Nhờ đồng bằng Nam Bộ mà nớc ta trở thành 1 trong những nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới.
2. Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nớc.
GV giải thích: Thủy sản: Những con ở dới nớc, cá ba sa, tôm…
Hải sản: Những con sống dới biển.
- Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi trong sách SGK 3 câu hỏi
+ Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt đợc nhiều thuỷ sản?
+ Kể tên 1 số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây?
+ Thuỷ sản của đồng bằng Nam Bộ đợc tiêu thụ ở những nơi đâu ? - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV bổ sung.
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng Nam bộ.
3. Củng cố dặn dò: –
HS điền mũi tên nối các ô của của sơ đồ để khắc sâu mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt
động sản xuất của con ngời.
Đồng bằng lớn nhất
Đất đai màu mỡ
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc
Khí hậu nóng ẩm, nguồn nớc dồi dào Ngời dân cần cù lao động
Gv nhận xét tiết học
--- Thứ năm ngày 31 tháng 1 năm 2013 TiÕt 1 ThÓ dôc
Thầy Duyệt dạy
--- Tiết 2: Kỉ thuật
Cô Phan Hà dạy
--- Tiết 3: Tin học
Thầy Thắng dạy
--- TiÕt 4: TiÕng Anh
Cô Lật dạy
--- Buổi chiều:
Tập làm văn:
Trả bài văn miêu tả đồ vật.
---
I. Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật ( dúng ý, bố cục rõ , dùng từ, đặt câu, cách dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ) .…
- Tự sữa đợc các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hớng dẫn của GV.
- Thấy đợc cái hay của bài văn đợc GV khen.