Củng cố dặn dò

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 94 - 98)

Bài 4: Lựa chọn đờng đi an toàn

I. Yêu cầu cần đạt

3. Củng cố dặn dò

- HS đọc ghi nhớ trong sgk.

- GVnhận xét tiết học.Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau ôn tập.

--- Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012 TiÕt 1 ThÓ dôc

Thầy Duyệt dạy

--- Tiết 2: Kỉ thuật

Cô Phan Hà dạy

--- TiÕt 3: Tin

Thầy Thắng dạy

--- TiÕt 4: Anh

Cô Lật dạy

--- Buổi chiều:

Tập làm văn:

Luyện tập giới thiệu địa phơng

I. Mục tiêu:

- Dựa vào bài tập đọc kéo co , thuật lại đợc các trò chơi kéo co của hai làng Hữu trấp và Tích Sơn.

- biết giới thiệu đợc một trò chơi hoặc lễ hội ở quê hơng để mọi ngời hình dung đợc diễn biến và hoạt động nổi bật..

- Lời giới thiệu rõ ràng, chân thực, có hình ảnh

*Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin(về trò chơi hoặc lễ hội cần giới thiệu. BT2)

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ: Khi quan sát đồ vật cần quan sát đến điều gì?

-Một hs đọc dàn ý tả 1 đồ chơi em thích.

2. Dạy bài mới:

a. Giới thiệu bài:

b. H ớng dẫn làm bài tập : Bài 1: Một em đọc yêu cầu

- 1 em đọc bài: kéo co.Cả lớp đọc lớt bài thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập - Bài “ kéo co” giới thiệu trò chơi của những địa phơng nào?

+ HS trình bày, 1 vài hs thi thuật lại các trò chơi Bài 2: a. Tìm hiểu đề bài

- 1 em đọc yêu cầu-> quan sát 6 tranh minh hoạ trong sgk và nói tên những trò chơi, lễ hội đợc vẽ trong tranh ( trò chơi; Thả chim bồ câu- đu bay- ném còn)

(Lễ hội; hội chải hội cồng chiêng- hội hát quan họ)– - GV nhắc hs:

+ Đề bài yêu cầu giới thiệu 1 trò chơi hoặc 1 lễ hội ở vùng quê hơng em. Có thể kể 1 trò chơi đã thấy,đã dự để lại cho em nhiều ấn tợng

+ Mở bài giới thiệu cần nói rõ: quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị em muốn giới thiệu cho các bạn biết

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu- Giới thiệu quê mình, trò chơi hoặc lễ hội mình muốn giới thiệu

b. KÓ trong nhãm:

- Từng cặp hs thực hành giới thiệu trò chơi, lễ hội ở quê mình c. Giới thiệu trớc lớp: Thi giới thiệu về trò chơi, lễ hội trớc lớp 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.

--- Luyện từ và câu:

C©u kÓ

I. Mục tiêu: - Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.(ND ghi nhớ)

---

- Nhận biết đợc câu kể trong đoạn văn.(BT1, mục III)

- Biết đặt một vài câu kể câu kể để tả, trình bày ý kiến. Nội dung câu đúng, từ ngữ

trong sáng, câu văn giàu hình ảnh, sáng tạo.

II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ: Vài em lên bảng nêu các thành ngữ, tục ngữ mà em biết.

2. Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV ghi bảng: Con búp bê của em rất đáng yêu.

1 em đọc lại.

- Câu văn trên có phải câu hỏi không? Vì sao?

( không phải vì không có từ để hỏi, không có dấu chấm hỏi.). Vậy câu trên thuộc loại c©u g×?...

b) T×m hiÓu vÝ dô:

Bài 1: 1 em đọc yêu cầu và nội dung-> 1 em đọc câu đợc gạch chân.

Câu: Nhng kho báu ấy ở đâu? là kiểu câu gì? nó đợc dùng để làm gì? cuối câu có dấu g×?

Bài 2: Những câu còn lại trong đoạn văn dùng để làm gì?

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét.

*Lu ý: Câu “Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói”. Là 1 câu kể những lại kết thúc bằng dấu hai chấm do nó có nhiệm vụ báo hiệu: Câu tiếp theo là lời của nhân vật Ba-ra-ba .…

c) Phần ghi nhớ: vài em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.

d) Phần luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp->Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Chiều chiều, trên bãi thả , đám trẻ mục đồng thả diều thi. Kể sự việc… - cánh diều mềm mại nh cánh bớm. tả cánh diều

- Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời. Kể sự việc và nói lên tình cảm - Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Tả tiếng sáo diều - Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè những vì sao sớm. Nêu ý kiến, nhận định.…

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài->1 em làm mẫu, HS làm bài cá nhân, mỗi em viết 3-5 c©u kÓ.

e) Củng cố-dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà hoàn chỉnh bài.

--- Toán:

Luyện tập.

I. Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:

- BiÕt chia sè cã bèn ch÷ sè cho sè cã ba ch÷ sè.

II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài:

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập - HS đặt tính rồi tính.( phần a)

708 354 0 2 7552 236 472 32

0

9060 453 000 20 0

- Mỗi phép tính gv cho 3 em của 3 tổ lên làm cả lớp làm vào vở.

- Có thể gọi hs nêu lại cách chia.

- Gv lu ý hs cách ớc lợng thơng ở mỗi lần chia.

- Cả lớp và gv thống nhất kết quả đúng.

3. Củng cố-dặn dò: GV ghi bảng : 8322 : 219

Yêu cầu hs làm vào vở nháp, thi đua xem ai làm nhanh hơn - Đại diện 3 em của 3 tổ lên xem ai làm nhanh hơn

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng . 8322 219

1752 38 000

GV nhận xét giờ học.

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm.

--- Thứ 6 ngày 21 tháng 12 năm 2012 Nghỉ đại hội CĐ Huyện Hơng Sơn

GV khác dạy thay

---

Thứ 2 ngày 24 tháng 12 năm 2012

Nghỉ đại hội CĐ GD Hà Tĩnh, GV khác dạy thay.

--- Thứ 3 ngày 25 tháng 12 năm 2012

Nghỉ đại hội CĐ GD Hà Tĩnh, GV khác dạy thay.

--- Thứ 4 ngày 26 tháng 12 năm 2012

Toán:

---

TuÇn 17

Dấu hiệu chia hết cho 2.

I. Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 . - biết số chẵn và số lẻ.

- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

II. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1. GV h ớng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia hết cho 2 :

a) GV đặt vấn đề: Trong toán học cũng nh trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực hiện phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia hết cho số khác hay không. Các dấu hiệu đó gọi là dấu hiệu chia hết. - ---Việc tìm ra các dấu hiệu chia hết không khó. Hôm nay, ta tìm dấu hiệu chia hết cho 2.

b) GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2:

- Các nhóm thảo luận để tìm ra các số chia hết cho 2, các số không chia hết cho 2.

c) Tổ chức thảo luận phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 2:

- Một số em lên bảng viết kết quả các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2 t-

ơng ứng với các phép chia. Các HS khác bổ sung.

- HS quan sát, đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2.

GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó.

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 94 - 98)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w