Mục tiêu : Giúp HS rèn kĩ năng

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 137 - 163)

- Chuyển đổi đợc các số đo diện tích.

- Đọc đợc thông tin trên biểu đồ cột

II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ: Giáo viên, học sinh.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

* GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở:

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

---

- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận.

* Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ...cm2

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Dành cho hs khá giỏi)

- GV hớng dẫn HS nhận xét cách chuyển đổi của bài mẫu để nhận ra cách làm bài.

- HS tự làm bài - Một HS làm trên bảng phụ. Sau đó, GV hớng dẫn HS nhận xét, kết luận lời giải đúng.

a. Diện tích khu đất là: 5 x 4= 20 (km2)

b. Đổi 8000 m = 8 km, vậy diện tích khu đất là: 8 x 2 = 16 (km2) Bài 3: HS khá giỏi làm thêm phần a

- Yêu cầu HS đọc đề, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho.

- HS tự làm bài (một em làm trên bảng phụ)

- Chữa bài trên bảng phụ. Khi chữa bài, HS nêu cách so sánh diện tích của các thành phè.

Bài 4: HS đọc đề; Trình bày cách làm bài .( HS khá giỏi) Bài giải:

Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 (km) Diện tích khu đất là:

3 x 1 = 3 (km2)

Bài 5 : HS quan sát biểu đồ mật độ dân số tự tìm ra câu trả lời . HS trình bày lời giải, hs khác nhận xét và gv kết luận

a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất

b. Mật độ dân số ở thành phố HCM gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS làm bài tốt; nhắc nhở những HS làm còn sai sót, động viên về nhà làm lại bài.

--- Khoa học

Tại sao có gió ?

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích đợc nguyên nhân gây ra gió.

- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biÓn.

II. Đồ dùng dạy học:- Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS.

- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:

+ Hộp đối lu nh mô tả trong trang 74- SGK.

+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hơng.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2 trang 74 SGK và hỏi: Nhờ đâu lá cây lay động, cái diều bay?

HĐ1: Chơi chong chóng.

* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

* Cách tiến hành:

B

ớc 1: Tổ chức, hớng dẫn:

- GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trớc khi ra sân chơi chong chóng:

- Các nhóm trởng điều khiển nhóm mình chơi.

- Trong khi chơi tìm hiểu:+ Khi nào chong chóng không quay?

+ Khi nào chong chóng quay?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?

B

ớc 2 : Chơi ngoài sân theo nhóm (yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh) - HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm.

- Nhóm trởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên.

B

ớc 3 : Làm việc trong lớp.

- Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích:

Tại sao chong chóng quay? Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm?

* Kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chong quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay.

- HS nhắc lại kết luận (3-5em)

HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.

* Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao có gió.

* Cách tiến hành:

Bớc 1: T ổ chức và hớng dẫn.

- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng để làm thí nghiệm.

- Yêu cầu HS đọc các mục “Thực hành” trang 74 SGK để nắm cách làm thí nghiệm.

Bớc 2: Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Bớc 3: Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.

* Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển

động tạo thành gió.

3. HĐ3 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.

---

* Mục tiêu: Giải thích đợc tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

* Các tiến hành:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn:

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “ Bạn cần biết”

trang 75 SGK và những kiến thức thu đợc từ hoạt động 2 để giải thích câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?

Bớc 2: - HS làm việc cá nhân.

- HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên.

Bớc 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc.

* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã

làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm.

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS làm bài tốt; nhắc nhở những HS làm còn sai sót, động viên về nhà làm lại bài.

--- Thứ t ngày 16 tháng 1 năm 2013

Toán:

Hình bình hành

I. Mục tiêu: Giúp HS :

- Nhận biết đợc hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt

đợc hình bình hành với một số hình đã học.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ đã vẽ sẵn một số hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ:

GV đa ra các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác. HS chỉ từng hình và nói đó là hình gì?

2. Dạy bài mới:

a. Hình thành biểu tợng về hình bình hành.

- HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK

- HS nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tợng về hình bình hành.

- GV giới thiệu tên gọi của hình, đó là hình bình hành b. Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành.

- Yêu cầu HS dùng thớc đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để giúp HS thấy hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.

- Hớng dẫn HS phát biểu thành lời đặc điểm của hình bình hành: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau

- HS nhắc lại (nhiều em)

- HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng một số hình vẽ trên bảng phụ.

c. Thực hành:

Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm.

- HS đọc yêu cầu, quan sát từng hình, kiểm tra các cặp cạnh và kết luận.

- GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu.

Bài 2 Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình - HS tự kiểm tra và điền vào bảng. GV chữa bài.

- GV giới thiệu cho hs về các cặp cạnh đối diện của hình tứ giác ABCD - Hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau Bài 3: Dành cho hs khá giỏi

Vẽ thêm hai đoạn thẳng để đợc một hình bình hành hoặc hình chữ nhật

HS tự đọc yêu cầu, suy nghĩ làm bài. Sau đó, GV gọi HS lên thực hành vẽ trên bảng (mỗi HS vẽ một hình). GV và cả lớp nhận xét.

4. Củng cố, dặn dò:

- HS chỉ và nói tên các hình (ở bảng phụ mà GV đã chuẩn bị).

- HS nhắc lại đặc điểm của hình bình hành.

--- Kể chuyện

Bác đánh cá và gã hung thần

I. Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ ; kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng , đủ ý.

- Nắm đợc nội dung câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)

- Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp đợc lời bạn.

II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Giới thiệu truyện: Tiết học này các em sẽ đợc nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã hung thần. Nhờ đâu bác thắng đợc gã hung thần, các em nghe cô kể sẽ rõ.

2. GV kể chuyện:

- Lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện (ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn) - Lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, nhìn tranh minh họa.

3. H ớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của BT : a/ Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1- 2 câu - Một HS đọc yêu cầu của BT1.

- GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to.

- HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết

---

nhanh dới mỗi tranh một lời thuyết minh.

Tranh 1: bác đánh cá kéo lới cả ngày, cuối cùng đợc mẻ lới trong có 1 chiếc bình to.

Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng đợc khối tiền.

Tranh 3: Từ trong bình 1 làn khói đen tuôn ra, rồi hiện thành 1 con quỷ.

Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó.

Tranh5: bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, đậy nắp, vứt xuống biển b/ Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3.

- Kể chuyện trong nhóm (nhóm 4): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả

chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Thi KC tríc líp:

+ 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện.

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện.

+ Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất.

4. Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học. Về nhà tập kể lại câu chuyện trên cho ngời thân nghe.

- Đọc trớc yêu cầu và gợi ý của bài tập KC trong SGK Tuần 20.

--- Tập đọc

Chuyện cổ tích về loài ngời

I. Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm rãi, bớc đầu đọc diễn cảm đợc một đoạn thơ.

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật đợc sinh ra trên trái đất này là vì con ngời, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất.

- Học thuộc lòng ít nhất 3 khổ thơ . - Trả lời đợc các câu hỏi trong sgk II. Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn HS luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A. Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc truyện “Bốn anh tài”- Trả lời câu hỏi:

Chuyện gì xảy ra với quê hơng Cẩu Khây? Mỗi ngời bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?

B. Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GVnêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

3. HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ từ 2 đến 3 lợt. GV kết hợp sữa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng:

Nhng còn cần cho trẻ Tình yêulời ru Cho nên mẹ sinh ra

Để bế bồng chăm sóc ThÇy viÕt ch÷ thËt to

Chuyện loài ngời/ trớc nhất.

4. HS luyện đọc theo cặp-> Hai HS đọc cả bài-> GV đọc diễn cảm toàn bài.

b/ Tìm hiểu bài:

+ HS đọc thầm khổ thơ 1, TLCH:

- Trong câu chuyện cổ tích này , ai là ngời đợc sinh ra đầu tiên?

- GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần đợc thay đổi. Thay

đổi là vì ai? Các em hãy đọc và trả lời tiếp câu hỏi.

- HS đọc thầm các khổ thơ còn lại trả lời lần lợt các câu hỏi:

+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời? (Để trẻ nhìn cho rõ)

+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay ngời mẹ? (Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc)

+ Bố giúp trẻ em những gì? (Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ) + Thầy giáo giúp trẻ em những gì? (Dạy trẻ học hành)

HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì?

GV: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con ngời, với trẻ em. Trẻ em cần đợc yêu th-

ơng, chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều đợc dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi ngời sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em.

c/ Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ. GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ.

- Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 và 5 theo trình tự: GV đọc mẫu – HS luyện đọc theo cặp – thi đọc diễn cảm trớc lớp.

- HS nhẩm HTL bài thơ-> HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ.

3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS tiếp tục HTL bài thơ.

--- TiÕng Anh

Cô Lật dạy

--- Buổi chiều:

Luyện Tiếng Việt(KC)

Ôn luyện Bác đánh cá và gã hung thần

I. Mục đích yêu cầu:

---

- HS kể lại đợc rõ ràng và rành mạch câu chuyện : Bác đánh cá và gã hung thần.

- Biết nhận xét lời kể của bạn và trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.

II. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC tiết học.(5 phút)

- 1 HS nhắc lại các lời thuyết minh cho ND mỗi bức tranh trong SGK trang 8.

- Các HS khác nhận xét và bổ sung nếu ha đấy đủ.

2. GV yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm đôi(kể từng đoạn rồi kể toàn bộ câu chuyện).Kể xong trao đổi cùng bạn về ND ý nghĩa câu chuyện hoặc nhận xét về các nhân vật trong truyện.( 8 phút)

3. GV cho HS kể chuyện trớc lớp: (17 phút)

- GV cho 2 nhóm kể chuyện nối tiếp theo đoạn(mỗi nhóm 5 em) - Gọi lần lợt từng HS lên kể toàn bộ câu chuyện.

- Mỗi lần HS kể xong GV cho HS khác nhận xét bạn kể và đặt câu hỏi cho bạn về ND,ý nghĩa câu chuyện hoặc nhân vật trong câu chuyện.

- GV nhận xét và ghi điểm cho từng em.

4. Củng cố dặn dò(5 phút)

1 HS kể cả câu chuyện,GV hỏi: Câu chuyện này nói lên điều gì?(HS nêu)GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện.

Dặn dò về nhà: Dặn HS về luyện tập kể chuyện và kể cho ngời thân nghe.

- Về nhà tìm đọc các câu chuyện về nội dung nói về ngời có tài để chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau.

Luyện Toán:

Ôn luyện chuyển đổi các đơn vị đo diện tích giảitoán

I. Mục tiêu : Rèn kĩ năng :

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

- Tính toán và giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo km2 II. Các hoạt động dạy học :

1. Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu giờ học 2. HD học sinh làm bài tập ở vở bài tập :

Bài 1: HS nêu yêu cầu : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

HS tự làm bài sau đó chữa bài – Sau khi chữa xong , yêu cầu hs đọc lại các số đo vừa

®iÒn.

Bài 2: HS nhẩm chuyển đổi các số đo ra km; m2, cm2 - HS làm bài

- Gọi hs đọc kết quả, gv nhận xét, kết luận đúng.

Bài 3: HS đọc số đo chiều dài, chiều rộng ở cột (1), (2), (3) sau đó tính diện tích và ghi kết quả vào ô trống.

- Gv nhận xét, chữa bài, kết quả : (1) 8 x 5 = 40 km2

(2) 48km2, (3) 143 km2 Bài 4: HS nêu yêu cầu: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

- HS tính diện tích khu rừng hình vuông có cạnh 5000m rồi khoanh vào chữ đặt trớc kết quả đúng. Kết quả C = 25 km2

Bài 5: (Dành cho học sinh khá-giỏi)

Ngời ta cần lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài là 9m, chiều rộng là 6m bằng những viên gạch hình vuông cạnh 30cm. Em hãy tính xem cần bao nhiêu viên gạch.

Bài giải:

Diện tích phòng học đó là:

9 x 6 = 54 (m2)

Diện tích một viên gạch hình vuông là:

30 x 30 = 900 (cm2)

Đổi 54m2 = 540000 (cm2) Cần số viên gạch là:

540000 : 900 = 600 (viên gạch)

Đáp số 600 viên gạch 3. Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học .

---

Địa lí:

Đồng bằng Nam Bộ.

I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Chỉ đợc vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông

Đồng Nai, Đồng Tháp Mời, Kiên Giang, Mũi Cà Mau.

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.

II. Đồ dùng dạy- học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

* Giới thiệu bài : Các em đã đợc tìm hiểu một số đặc điểm về tự nhiên cũng nh hoạt

động sản xuất của đồng bằng Bắc Bộ. Tiết học này các em sẽ đợc tìm hiểu những

đặc điểm đó ở đồng bằng Nam Bộ.

* Các hoạt động:(30 phút)

1. Đồng bằng lớn nhất của nớc ta.

HĐ1: Làm việc cả lớp

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi:

- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nớc? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên?

- Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu? (Diện tích, địa hình, đất đai) ---

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 137 - 163)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w