TỨC CẢNH PÁC BÓ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 23 - 32)

I.mục tiêu cần đạt:

a.Kiến thức:

-Nắm đặc điểm thơ của HồChí Minh: Sử dụng thể loại thơ t tuyệt để thể hiện tinh thần của ngời cách mạng.

-Thấy đợc cuộc sống vật chất của Bác trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy gian khổ, khó khăn.

b.Kỷ năng: -Đọc, hiểu đợc thơ tứ tuyệt của Chủ tịch Hồ ChÝ Minh

-Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ

c.Thái độ:

- Giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ.

- Rèn luyện tinh thần vợt khó bằng say mê lao động và học tập.

II.Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

a. Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm chân dung Bác trong những năm hoạt

động tại chiến khu Việt bắc.

b. Chuẩn bị của Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về quá trình hoạt động cách mạng của Bác ở chiến khu VB.

III.TiÕn tr×nh BÀI DẠY : a.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng và nêu nội dung t tởng của bài thơ “ Khi con tu hú ” của Tố Hữu b. Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

-GV cho học sinh nhắc lại về cuộc đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đã học ở lớp 7)

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

Hoàn cảnh: Sau 30 năm bôn ba hoạt động cứu nớc tháng 2/1941 Nguyễn ái Quốc bí mật về n- ớc lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Ngời sống trong hang Pác Bó với đời sống sinh hoạt đầy gian khổ giữa rừng núi hoang vu tơi đẹp

-Giáo viên hớng dẫn Hs đọc -Chó ý tõ khã 1&2

Hoạt động 2

? Bài thơ thuộc thể thơ gì ?

? Nêu cảm nhận chung về bài thơ ?

? Ngay từ câu thơ mở đầu em có nhận xét gì về nghệ thuật ?

Sáng ra bờ suối / Tối vào hang.

Sang / tèi

Suối / hang Việc ở Ra / vào

 Diễn tả một HĐ, nếp sống sinh hoạt, làm việc của Bác Hồ rất đều đặn, nhẹ nhàng, qua

đó ta thấy sự gắn bó giữa con ngời với phong cảnh thiên nhiên Pác Bó.

? Câu thơ cho em hiểu đợc gì về cuộc sống của Bác Hồ ?

? Hình ảnh cháo bẹ, rau măng cho cho em hiểu gì về con ngời Bác ?

I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.

1. Tác giả:

(SGK) 2. Tác phẩm:

3. Đọc

II. Tìm hiểu bài thơ.

Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.

 4 câu thơ tự nhiên, bình dị, giọng

điệu thoải mái, pha chút vui đùa bản lĩnh, tất cả cho thấy một cảm giác vui thích sảng khoái.

 Dùng phép đối:

 Cuộc sống ung dung, tự chủ trong mọi hoàn cảnh của Bác Hồ.

 Những thứ luôn sẵn có trong rừng..

+ Cháo bẹ, rau măng bữa ăn đạm bạc của Bác

Câu thơ vẻ ra cuộc sống hài hoà với thiên nhiên, cho thấy sự ung dung pha chút sảng khoái của ngời, hình ảnh thú lâm truyền, cho dù cũng có nhiều khó khăn, xong tinh thần của ngời lúc nào cũng lạc quan sẵn sang vui tơi say mê cuộc sống.

? Em hiểu đợc gì về khung cảnh làm việc của ngêi gi÷a chèn l©m truyÒn ?

Bàn đá chông chênh / dịch sử Đảng.

 Trong hoàn cảnh ấy ngời ngời đang làm công việc trong đại dịch lịch sử. Lịch sử nớc Liên Xô đã sáng tạo ra những tranh sử mới cho dân tộc. Ngời đang chỉ đạo nhân dân chuyển từ đại dịch này sang thời đại mới.

? Đọc câu thơ cuối em cảm nhận đợc gì ? em hiểu gì về cuộc sống ở đây ?

-GV liên hệ:

Bắt ốc khe, chặt nõn chuối ngàn Một bát com ngô giữa ngày bệnh yếu Bác chia cùng dan tộc buổi lầm than Cháo bẹ, rau măng, vây lùng bủa quét.

Hoạt động 3

? Bài thơ tức cảnh Pác Bó cho ta hiểu thêm gì

về Bác Hồ ?

- HS trình bày.

? Theo em có gì mới trong thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ?

- HS trình bày

Mặc dù thiếu thốn, dù gian khổ nhng vẫn sẵn sàng thể hiện ý chí của ngời, sẵn sàng vì cách mạng, vì nhân dân, đó là lẽ sống của ngời.

 Nơi làm việc của ngời thật khó khăn,

đơn sơ, giản dị, mộc mạc. Ta thấy đợc hình ảnh chông chênh, không bằng phẳng, không ổn định, xong ta lại thấy sự chắc chắn vững vàng.

Đó là sự khẳng định niềm vui và niềm tự hào của ngời cách mạng bởi vì:

+ Đợc vui sống giữa thiên nhiên núi rừng, đất nớc đợc hởng cái thú lâm truyÒn.

+ Đợc làm công việc cách mạng. Ngời tin rằng thời cơ giải phóng dân tộc đã

đến gần.

 Cái sang của ngời không phải vì vật chất. Cái sang của tinh thần, cái sang của t thế làm chủ, t thế ung dung của niềm lạc quan cách mạng sáng chói.

III. Tổng kết.

* Cuộc sống gian khổ khó khăn thiếu thốn và nơi làm việc đơn sơ giản dị của Bác Hồ trong kháng chiến.

- Tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên.

- Tinh thần lạc quan cách mạng - Phong cách ung dung của Bác

* Lời thơ thuần việt, giản Dỵ Dụ hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, vui tơi - Thể thơ phóng khoáng, mới Mợ.

c. Củng cố – Luyện tập : Tìm hiểu sự khác nhau giữa thú lâm truyền trong thơ Bác với một số nhà thơ khác.

d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà : - Đọc thuộc lòng bài thơ?

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ ? -Đọc và tìm hiểu trớc bài: Câu cầu khiến.

e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

...

...

...

...

...

@@@@@@@@@@@@

TiÕt 82.

Ngày soạn:

C©u cÇu khiÕn

I.mục tiêu cần đạt:

a.Kiến thức:

-Nắm đạc điểm hình thức của câu cầu khiến.

-Chức năng của câu cầu khiến.

b.Kû n¨ng:

-Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.

Sử dụng câu cầu khiến hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

c.Thái độ:

Có ý thức sử dụng trong khi viết văn bản.

II.ChuÈn BỊ CỦA GV VÀ HS :

a. Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài, su tầm một số đoạn văn có câu cầu khiến.

b. Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc bài ở nhà III.TiÕn tr×nh BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu nghi vấn ? cho ví dụ . - Làm bài tập 4 SGK

b.Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 -Cho HS đọc ví dụ ở SGK

? Trong những đoạn trích trên câu nào là câu

I. Đặc điểm hình thức, chức năng.

1. XÐt vÝ dô (SGK).

a. Thôi ( đừng ) lo lắng, cứ về nhà (đi).

cÇu khiÕn ?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cÇu khiÕn ?

? Câu cầu khiến đợc dùng để làm gì ? -Xét ngữ điệu ở 2 câu.

-HS đọc ghi nhớ ở SGK

b. Đi thôi con.

- Đặc điểm: Có các từ cầu khiến: đừng,

đi, thôi

- Hình thức: kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.

- Chức năng: Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, sai khiến,…

c. Mở cửa.  câu cần thuật.

Mở cửa!  câu cầu khiến (Phát âm nhấn mạnh hơn, dùng để đề nghị, ra lệnh).

2. Ghi nhí: SGK Hoạt động 2

II. Luyện tập.

GV hớng dẫn học sinh làm bài tập SGK.

* BT 1 a. Hãy

b. ĐI  Chức năng của 3 câu cùng chỉ ngời đối thoại.

c. Đứng

* BT 2

a. Thôi im cái điệu hát ma dầm sụt sịt ấy đi.

b. Các em đừng khóc.

c. Đa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này ! (ngữ điệu cầu khiến).

CN: trong trờng hợp cấp bách, gấp gáp đòi hỏi những ngời có liên quan HĐ nhanh -> câu cầu khiến thờng gắn gọn  chủ ngữ thờng vắng mặt.

* BT 3

a. Hãy cố ngồi dậy… !  ý cầu khiến mạnh b. Thầy em hãy cố ngồi dậy… ý cầu khiến nhẹ.

* BT 4

- Dế choắt muốn Dế mèn đào giúp cái ngách  Có ý cầu khiến c.Củng cố – Luyện tập :

Giáo viên nhắc lại đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà :

Đọc trớc bài :Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

………..

………..

………..

………..

………..

TiÕt 83 Ngày soạn:

Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

i.mục tiêu cần đạt:

a.Kiến thức: -Giúp HS hiểu sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

-Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh.

b.Kỷ năng: -Quan sát danh lam thắng cảnh.

-Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tợng để sử dụng trong bài văn.

-Tạo lập đợc một đoạn văn bản thuyết minh theo yêu cầu về cách thức, phơng pháp.

c.Thái độ:

-Bồi dỡng HS ý thức ham tìm tòi, tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đất nớc.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

a. Chuẩn bị của Giáo viên:Soạn bài, su tầm 1 số bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

b. Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại văn thuyết minh. Đọc và tìm hiểu trớc bài II.TiÕn tr×nh BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ:

-Theo em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh ? -Kể vài danh lam thắng cảnh mà em biết ? b. Dạy nội dung bài mới:

Có khi nào em đã thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh cho ngời thân cha ? Và khi thuyết minh em phảI làm gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có kỷ năng thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh.

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

-Cho HS đọc văn bản: Hồ Hoàn Kiếm và

đền Ngọc Sơn

? Văn bản thuyếtminh trên có mấy đối tợng

?

I-Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh

*Hai đối tợng :Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

? Mối đối tợng ấy cú mối quan hệ như thế nào ủa các?

? Qua văn bản em hiểu thêm gì về kiến thức của hai đối tợng đó ?

? Muốn có kiến thức ngời đọc phải làm gì

-Muốn vết bài giới thiệu về danh lam thắng cảnhcần phải có kiến thức gì ?

 Phải tham quan, đọc sách, xem phim

ảnh, thu thập nghiên cứu ,ghi chép tài liệu

 Phải có kiến thức về địa lí, lịch sử văn hoá ,văn học nghệ thuật.

? Bài viết đợc sắp xếp theo bố cục và theo thứ tự ntn ?

? Bài văn này còn có những thiếu sót gì về bè côc ?

Phơng pháp thuyết minh ở đây là gì ?

Hoạt động 2 BT1: Sắp xếp lại bố cục nh sau :

 Có mqh gần gũi gắn bó với nhau (Nằm ở sát nhau)

*Kiến thức

+Về Hồ Hoàn Kiếm :Nguồn gốc hình thành và sự tích những tên hồ

Về đền Ngọc Sơn :Nguồn gốc và quá trình xây dựng đền ,vị trí ,cấu trúc .

*Bố cục :3đoạn

-Đoạn 1:Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm -Đoạn 2:Giới thiệuđền Ngọc Sơn -Đoạn 3:Giới thiệuBờ Hồ

*Trình tự :Sắp xếptheo không gí\an ,vị trí từng cảnh vật :hồ đền bờ hồ

(Cha có mở thân kết ) Phân thân bài nên bổ sung sắp xếp lại .

*Phơng Pháp giải thích và Phơng pháp phân tÝch

*Ghi nhí :SGK II-Luyện tập

1.Giới thiệu bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh hồ HK và đền NS

2.Thân bài :

Vị trí địa lý của từng thắng cảnh Các bộ phận của từng thắng cảnh Quang cảnh đờng phố quanh hồ

Tình cảm con ngời đối với danh lam thắng cảnh này

3.Kết bài

ý nghĩa lịch sử,xã hôi,văn hoá của thắng cảnh

Bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh

c.Củng cố –Luyện tập : Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà : Học bài và làm bài

Chuẩn bị ôn tập văn thuyết minh

e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

……….

……….

……….

……….

TiÕt 84 Ngày soạn:

¤n tËp

về văn bản thuyết minh.

I.Mục đích yêu cầu:

a.Kiến thức: -Nắm chắc khái niệm

-Nắm các phơng pháp thuyết minh và các yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh.

-Thấy đợc sự đa dạng về đối tợng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

b.Kû n¨ng:

-Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học -Đọc, hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh.

-Quan sát đối tợng cần thuyết minh.

-Lập dàn ý và viết đoạn bài văn thuyết minh.

c.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng các phơng pháp thuyết minh trong 1 bài viết văn thuyÕt minh.

II .Chuẩn bị CỦA GV VÀ HS :

a. Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài

b. Chuẩn bị của Học sinh: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh và các phơng pháp thuyÕt minh

ii.TiÕn tr×nh BÀI DẠY :

a.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của hs.

b. Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung Hoạt động 1

? Thuyết minh là kiểu văn bản nh thế nào ? Nhằm mục đích gì trong cuộc sống con ngêi ?

-Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực

đời sống

Cung cấp cho ngời đọc nghe kiến thức về đặc

điểm tính chất, nguyên nhân…của các hiện tợng, sự vật trong thiên nhiên…

? Có các kiểu văn bản thuyết minh nào ?

Thuyết minh 1 đồ vật, động vật, thc vật. Thuyết minh 1 hiện tợng tự nhiên, xã hội. Thuyết minh 1 PP (Cách làm). Thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh. Thuyết minh 1 thể loại văn học. Giới thiệu 1 danh nhân. Giới thiệu 1 phong tục tập quán, lễ hội hoặc tết

(Có thể cho HS phát biểu cho mỗi đề 1 ví dô)

? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả và biểu cảm ?

Kiến thức phải khách quan, chính xác

Hoạt động 2

GV cho học sinh chọn lựa đề bài SGK yêu cầu học sinh lập ý và lập dàn bài cho đề văn thuyết minh đã chọn.

- HS tự làm bài

- GV gợi ý hớng dẫn.

- GV nhận xét các đoạn văn hs trình bày.

- GV đọc mẫu đoạn MB, TB của CN làm mÉu.

I. ¤n tËp lý thuyÕt

1. Vai trò và tác dụng của văn bản thuyết minh. Cung cấp tri thức giúp con ngời hiểu biết đợc mọi lĩnh vực trong đời sống tự nhiên xã hội.

2. VB thuyết minh: Trình bày giới thiệu những đặc điểm, tính chất các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên và trong xã hội. =>

cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con ngêi.

3. Muốn làm văn thuyết minh: phải có kiến thức về đối tợng mình thuyết minh. Muốn vậy ngời viết phải quan sát, nghiên cứu, tra từ điển, học hỏi, tham khảo,…

4. Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc

điểm cơ bản của hiện tợng MM sự hiểu biết sâu rộng, tính khoa học chính xác.

5. Cần kết hợp các phơng pháp thuyết minh:

Định nghĩa, giải thích, liệt kê, so sánh, nêu ví dụ, nêu số liệu, phân loại, phân tích

II. Luyện tập

1. Lập dàn bài: Thuyết minh về một VB, một thể loại VH mà em đã học.

a. MB: giải thích đối tợng cần thuyết minh.

b. TB: Trình bày đặc điểm, tính chất của đối tợng thuyết minh.

c. KB: Tình cảm, cảm xúc với đối tợng thuyÕt minh.

2. Tập viết đoạn văn thuyết minh.

a. Đoạn MB.

b. Đoạn TB.

c.Củng cố – Luyện tập :

Về nhà ôn laị các nội dung đã học trên lớp.

d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà : Soạn bài: Ngắm trăng và Đi đờng.

e. Phần bổ sung của đồng nghiệp :

……….

……….

……….

……….

……….

Thuận Hoà, ngày … tháng … năm 2013 Duyệt của chuyên môn

TUẦN 23 TiÕt 85

Ngày soạn:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 - HKII (Trang 23 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(164 trang)
w