=> Những từ: không, cha, chẳng… là những từ miêu tả sự vắng mặt của sự vật, sự việc hiện tợng…đợc nói đến trong câu. Gọi là câu phủ định.
a. Nam đi Huế khẳng định sự có mặt của Nam ở Huế. Có diễn ra.
b, c, d: Thông báo, xác nhận việc Nam không di Huế. Không diễn ra. (gọi là phủ
định miêu tả)
- Trong đoạn trích: thầy bói xem voi.
+ Không phải nó chần chẫn nh cái đòn càn + §©u cã
- Câu phủ định của thầy bói sờ ngà phủ định ý kiến của 1 ngời (Thầy sờ vòi)
- Câu phủ định của thầy sờ sai phủ định cả ý kiến của thầy sờ vòi, ngà.
Nh vậy ngoài ý thông báo, xác nhận câu phủ định còn dùng để phản bác ý kiến, 1 nhận định (gọi là phủ định phản bác) (bác bá)
2. Ghi nhí: SGK
II. Luyện tập.
- Cụ cứ tởng thế đáy chứ nó có biết gì đâu ! - Không chúng con không đói nữa đâu
=> Vì nó phản ánh 1 ý kiến, 1 nhận định tr- ớc đó.
- Cả 3 câu a, b , c đều là câu phủ định nhng lại có ý nghĩa khẳng định.
a. Không phải là không có nghĩa b. Không ai không từng ăn c. Ai chẳng có.
BT 3
BT 4 ( SGK ): Phát phiếu học tập.
GV: Nh vậy có những câu phủ định không hiển thị ý nghĩa phủ định (BT 2), có những câu không phải là câu phủ định nhng lại có ý nghĩa phủ định (BT 4)
Thay không = cha => ?
- Cha: choắt cha dậy đợc, còn thoi thóp (không nhất định).
- Không: hiển thị ý phủ định (nhất định).
a. Đẹp gì mà đẹp -> phản bác ý kiến khẳng
định cái gì đó đẹp.
b. Làm gì có chuyện đó -> phản bác tính chất thực của một thông báo.
c. Bài thơ này mà hay -> phản bác ý kiến khẳng địng bài thơ hay.
d. Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng -> phản bác điều mà Lão Hạc đang nghĩ.
=> không phải là câu phủ định ( không có từ phủ định) chỉ đợc dùng để biểu thị ý phủ
định.
c.Củng cố -Luyện tập :
-Phân biệt câu phủ định – câu khẳng định.
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà :
- Học thuộc chức năng, đặc điểm, hình thức phủ định - Làm bài tập 5,6 SGK.
e.Phần bổ sung của đồng nghiệp :
……….
……….
……….
……….
Thuận Hoà, ngày … tháng … năm 2013 Duyeọt cuỷa chuyeõn moõn
TUẦN 25 TiÕt 93 Ngày soạn:
Hịch tớng sĩ
(TrÇn Quèc TuÊn).
I.Mục đích yêu cầu:
a. Kiến thức
- Sơ giản về thể hịch.
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.
- Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
- Đặc điểm văn chính luận Hịch tướng sĩ.
b. Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch.
- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai.
- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cổ trong văn bản nghị luận trung đại.
c.Thái độ
-Giáo dục Hs lòng yêu quê hơng. Có ý thức đoàn kết đấu tranh chống kẻ thù xâm lợc II.ChuÈn BỊ CỦA GV VÀ HS :
a. Chuẩn bị của Giáo viên: Soạn bài+Bảng phụ b. Chuẩn bị của Học sinh: Đọc và tìm hiểu trước bài iii.TiÕn tr×nh BÀI DẠY :
a.Kiểm tra bài cũ:
b.Dạy nội dung bài mới :
? Qua việc học “Chiếu dời đô, em hiểu đuợc khát vọng của vua và của dân tộc ? ” Em trân trọng phẩm chất nào của Lý Công Uẩn ?
HS: - Khát vọng về đất nớc độc lập thống nhất, hùng cờng.
- Phẩm chất: Lòng yêu nớc cao cả biểu hiện ở ý chí dời đô về Đại La để mở mang phát triển đất nớc, có tầm nhìn sáng suốt, có niềm tin mãnh liệt vào tơng lai ?
Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1
? Nêu những hiểu biết cơ bản của em về tác giả ? - Là ngời có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống Mông -Nguyên (1285, 1288).
- Nhân dân tôn thờ ông là đức thánh trần và lập
đền thờ ở nhiều nơi trên đất nớc.
- HS trình bày.
? Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Trong 3 lần kháng chiến chống Nguyên – Mông thì cuộc kháng chiến lần 2 là gay go phức tạp và quyết liệt nhất giặc cậy thế mạnh ngang ngợc hống hách ta căm thù quyết tâm chiến đấu nhng trong hàng ngũ chiến sĩ cũng có ngời dao động, có t tởng cầu hoà. Để cuộc chiến đấu giành thắng lợi và để đánh bại t tởng dao động bàng quang của
I.T×m hiÓu chung 1. Tác giả:
- TrÇn Quèc TuÊn (1231 – 1300) - Là ngời có phẩm chất cao đẹp.
Có tài năng văn võ song toàn.
2. Tác phẩm
- Bài thơ của Trần Quốc Tuấn đợc viết vào khoảng trớc cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285).
một số ít tớng sĩ. Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch nêu cao tinh thần quyết chiến, quyết thắng, khích lệ động viên, thuyết phục, kích động tinh thân yêu nớc của cac chiến sĩ.
- HS trình bày- GV nhận xét bổ sung.
-Đây là một VB có lý lẽ sắc bén vừa sôi sục nhiệt huyết cách mạng, cần đọc rõ, diễn cảm qua mỗi
đoạn thể hiện đợc sự hào hùng thân thiết của VB.
- GV đọc – HS đọc.
Gv giải thích theo SGK. Từ khó: Toàn bộ từ khó SGK (lu ý 17, 18, 22, 23)
? Bài hịch có thể chia thành mấy phần ? nêu ý chính (lđ) của mỗi phần ?
- HS trình bày
? Bài Hịch thuộc loại văn bản nào ?
? Theo em hịch là thể văn nào ?
? Thể hịch có đặc điểm gì khác và giống so với thÓ chiÕu ?.
Hs so sánh với thể chiếu.
- Giống: Cùng đều là loại VB ban bố công khai, cũng là thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biến ngẫu.
- Khác nhau: về mục đích và chức năng.
+ Chiếu dùng để ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch dùng để cổ vũ, thuyết phục, kêu gọi khích lệ tinh thần tình cảm ngời nghe.
Hoạt động 2 -Học sịnh đọc đoạn 1
? Mở đầu bài hịch TQT nêu ra những tấm gơng trung thần, nghĩa sĩ ? Đó là những tấm gơng nào + Kỹ Tín chết thay cho Hán Cao Đế.
+ Do Vũ che giáo cho chiêu Vơng.
+ Dự Nhợc nuốt than để báo thù cho chủ.
3. Đọc.
4. Bè côc:
a. MB: Tõ ®Çu Lu tiÐng tèt.
Nêu gơng sáng trong lịch sử b. TB: TiÕp theo: Ph©n tÝch t×nh hình ta địch.
c. KB: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách khích lệ lòng yêu nớc
-Thể loại: Văn nghị luận.