TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 45 - 50)

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp Hs hiểu được:

Nhận biết các sự việc chi tiết tiêu biểu một đối tượng khi quan sát.

Biết lựa chọn, sắp xếp các sự việc, chi tiết ấy để thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình khi viết văn.

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ:

Bài: RA – MA BUỘC TỘI Yêu cầu:

1. GV kiểm tra vở soạn HS .

2. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của Rama và Xita?

2. Bài mới:

Lời vào bài:

Có người băn khoăn: tại sao khi kết thúc truyện cổ tích Tấm Cám, tác giả dân gian lại để cho nhân vật Tấm lại giết chết Cám. Điều băn khoăn đó cũng hợp lí. Nhưng đó là cách kết thúc truyện của tác giả dân gian để thể hiện quan điểm “Ác giả ác báo” của nhân dân ta. Từ điều đó, ta thấy rằng việc lựa chọn và đă vào một chi tiết trong câu chuyện là vô cùng quan trọng. Cụ thể phải lựa chọn như thế nào, ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Gọi học sinh đọc sgk mục I và tìm hiểu khái niệm

- Thao tác 1: Tìm hiểu khái niệm tự sự

+ GV: Em hãy cho biết thế nào là tự sự?

+ HS: Phát biểu.

I. KHÁI NIỆM:

1. Tự sự:

Tự sự là kể chuyện, phương thức dùng ngôn ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi sự việc, từ sự việc này tới sự việc kia, cuối cùng dẫn tới một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Thao tác 2: Tìm hiểu khái niệm Sự việc

+ GV: Em hiểu thế nào là sự việc?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Sự việc có thể gọi là sự kiện, tình tiết.

+ GV: Trong văn bản, sự việc được thể hiện bằng những gì?

+ HS: Phát biểu.

2. Sự việc:

- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác..

- Sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác. Người viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện thêm hấp dẫn.

- Thao tác 3: Tìm hiểu khái niệm Sự việc tiêu biểu

+ GV: Thế nào là sự việc tiêu biểu?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Ta có thể hình dung cốt truyện cổ tích Tấm Cám từ những sự việc tiêu biểu sau:

o Sự việc 1: Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh

o Sự việc 2: Tấm đấu tranh giành hạnh phúc

3. Sự việc tiêu biểu:

Là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết.

- Thao tác 4: Tìm hiểu khái niệm Chi tiết

+ GV: Còn chi tiết là gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Chi tiết có thể là những gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Thế nào là chi tiết tiêu biểu?

+ HS: Phát biểu.

4. Chi tiết:

- Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng

- Chi tiết có thể là một cử chỉ, một lời nói, một hành động của nhân vật. . .

- Chi tiết tiêu biểu: là chi tiết quan trọng trong sự việc.

+ GV: Nêu ví dụ:

Sự việc “Tấm là hiện thân của số

phận bất hạnh”có những chi tiết sau:

- Tấm mồ côi cha, mẹ

- Tấm phải làm nhiều việc vất vả

- Tấm bị đối xử tàn nhẫn, mẹ con Cám tìm mọi cách tiêu diệt

 Những chi tiết này làm cho nhân vật Tấm khổ càng khổ

+ GV: Từ đó em có nhận xét gì về ý nghĩa của việc lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu?

+ HS: Phát biểu.

 Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện.

* Hoạt động 2: Gọi học sinh đọc mục II và thực hiện các yêu cầu ở sgk.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 1.

II/. CÁCH CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU:

1. Bài tập 1:

Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

+ GV: Tác giả dân gian kể chuyện gì qua Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ?

+ HS: Phát biểu.

a. Trong câu chuyện, tác giả dân gian kể về:

- Công việc xây thành, chế nỏ bản vệ đất nước của ADV.

- Tình cảm vợ chồng (MC-TT) - Tình cha con (ADV-MC)

 Đó là những sự việc, chi tiết tiêu biểu. Nếu thiếu những chi tiết, sự việc ấy câu chuyện sẽ kém hấp dẫn và ý nghĩa.

+ GV: Có thể coi chi tiết TT khi chia tay MC, than phiền “ . . .ta lại tìm nàng lấy gì làm dấu?” và Mị Châu trả lời “thiếp có áo lông ngỗng . . . rắc ở ngã ba đường làm dấu” là tiêu biểu không?

+ GV: Gợi ý:

o Câu nói của Trọng Thủy: dự báo điều gì xảy đến trong câu chuyện?

+ HS: Phát biểu.

o Câu đáp của Mị Châu: đã dẫn tới kết cục gì cho hai cha con?

+ HS: Phát biểu.

b. Chi tiết: Mị Châu và Trọng Thủy chia tay nhau:

- Câu nói của Trọng Thủy: dự báo trước cho cuộc chiến tranh

- Câu đáp của Mị Châu: đưa tới kết cục bi thảm cho hai cha con.

+ GV: Chốt lại:

Đây là hai chi tiết tiêu biểu. Vì : nếu TT không than phiền, tgdg khó mà miêu tả đoạn bi tình sử MC-TT, ta cũng không nắm được đâu là thái độ của tgdg.

 Chi tiết tiêu biểu dẫn dắt câu chuyện, góp phần bộc lộ tính cách

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập 2.

+ GV: Gọi HS đọc bài tập 2 sgk viết về Lão Hạc (NC) và đoạn tưởng tượng về anh con trai Lão Hạc trở về làng.

+ GV: Giới thiệu 3 sự việc trong câu chuyện của bài tập

2. Bài tập 2: Về chuyện anh con trai Lão Hạc trở về làng:

- Sự việc 1: Anh con trai tìm gập Ông giáo và được ông kẻ cho nghe về cuộc đời của Lão Hạc.

- Sự việc 2: Anh con trai cùng Ông giáo đi viếng mộ Lão Hạc.

- Sự việc 3: Anh con trai gởi lại những kỉ vật cho ông giáo và ra đi.

+ GV: Yêu cầu HS chọn một sự việc rồi kể thêm một số chi tiết liên quan đến sự việc ấy.

+ HS: Phát biểu.

- Sự việc 2:

" Anh tìm gặp ông Giáo và theo ông đi viếng mộ cha”, với các sự việc sau:

+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa. Họ đứng trước ngôi mộ thấp bé.

+ Anh thắp hương, mắt đỏ hoe, nghẹn ngào không nói nên lời.

+ Ông Giáo đứng bên cũng ngấn lệ.

+ Anh nói với cha về những ngày tháng qua của mình

+ Hứa sống sao cho xứng đáng với tấm lòng cao cả của cha.

- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

+ GV: Em rút ra được gì về cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu qua 2 vd trên?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Hãy chỉ ra những sự việc, tình tiết và nhân vật của truyện ngắn

3. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:

Ghi nhớ, SGK

Làng”(Kim Lân)?

+ HS: Ví dụ về truyện ngắn

“Làng” của nhà văn Kim Lân - Nhân vật chính : ông Hai

- Sự việc: Ông hai yêu làng, luôn khoe về làng

- Theo lệnh tản cư:

+ Luôn nhớ về làng

+ Buồn khi nghe tin làng theo giặc + Sung sướng khi hay tin làng không theo giặc.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Luyện tập trang 63 +64

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1/trang64

+ GV: Kể lại truyện “Hòn đá xấu xí”, có người định bỏ chi tiết “ hòn đá xấu xí. . .đi nơi khác”, như vậy có được không? Vì sao?

+ HS: Phát biểu.

III. LUYỆN TẬP:

1. Bài 1:

- Chi tiết “hòn đá xấu xí được phát hiện và chở đi nơi khác” rất quan trọng, không bỏ đi được.

- Vì nó làm tăng thêm ý nghĩa : Ở trên đời này có những sự vật, sự việc tưởng bỏ đi được nhưng không thể. Mặt khác, sự chịu đựng và sống âm thầm, không sợ hiểu lầm như đá là tốt.

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2/trang64

+ GV: Đoạn văn “Uylitxơ trở về”, Hômerơ kể chuyện gì?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Đoạn cuối, tác giả chọn sự việc quan trọng nào? Sự việc ấy được kể bằng những chi tiết tiêu biểu nào?

+ HS: Phát biểu.

+ GV: Có thể xem đây là thành công của Hômerơ? Vì sao?

+ HS: Phát biểu.

2. Bài 2:

- Đoạn văn “Uylitxơ trở về” kể về tâm trạng Uy – lit – xơ và Pê – nê - lốp. Đồng thời kể về cuộc đấu trí

- Sự việc: “mặt đất dịu hiền là khát khao của người đi biển, nhất là những người bị đắm thuyền.” Từ đó so sánh khát khao mong được gặp mặt, sum họp của vợ chồng Uylitơ.

- Cách so sánh đó là thành công của Hômerơ.

V. Củng cố- dặn dò:

1. Hướng dẫn học bài: Yêu cầu học sinh nắm được:

- Tự sự, sự việc, chi tiết

- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết trong văn tự sự.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Làm bài tập 3,4 sách bài tập trang 36 - Chuẩn bị viết bài làm văn số 2

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 7.

Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 20 – 21

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 45 - 50)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w