1. Mở bài:
- Giới thiệu mối quan hệ của bảm thân với nhân vật mình có kỉ niệm sâu sắc.
- Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm đó.
2. Thân bài:
(a). Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với người được chọn kể.
(b). Kể về kỉ niệm:
- Câu chuyện diễn ra khi nào?
- Nội dung cụ thể ra sao?
+ Sự việc xảy ra như thế nào?
+ Cách ứng xử của mọi người ra sao?
- Kỉ niệm ấy để lại trong bản thân điều gì?
hoặc nhờ đó mà ta thêm yêu quý ông bà, cha mẹ, thầy cô hoặc bạn bè của mình… hơn.
- Thao tác 3: Xác định yêu cầu cụ thể của kết bài.
+ GV: Phần kết bài, ta nêu lên những ý gì?
+ HS: Trả lời.
3. Kết bài:
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy.
- Bày tỏ niềm tự hào hoặc hạnh phúc của mình.
* Hoạt động II: Nhận xét về bài làm của học sinh
- Thao tác 1: Giáo viên nêu những ưu điểm của các bài viết.
+ GV: Nêu ưu điểm về mặt kĩ năng.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
III . Nhận xét về bài làm của học sinh 1. Ưu điểm:
- Kĩ năng:
+ Bố cục hợp lí + Ngôi kể: phù hợp
+ Trong khi kể có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật để liên kết câu.
+ Biết cách chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu.
+ GV: Nêu ưu điểm về mặt nội dung.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
- Nội dung:
+ Kể được diễn biến của sự việc.
+ Có tập trung vào sự việc và chi tiết tiêu biểu, cảm động của câu chuyện.
+ GV: Nhận xét về tư tưởng, tình cảm của học sinh thể hiện trong bài viết.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
- Tư tưởng, tình cảm:
Chân thành, nghiêm túc.
- Thao tác 2: Nêu những nhược điểm còn mắc phải.
+ GV: Một số yếu kém về mặt kĩ năng kể chuyện.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
2. Nhược điểm:
a. Kĩ năng:
- Một số bài viết chú trọng nhiều vào việc biểu cảm, ít chi tiết trong câu chuyện kể.
- Đôi khi sa đà vào chi tiết phụ.
- Có một số chi tiết chưa hợp lí: Bạn không đi học thời gian dài mà lớp không quan tâm tìm hiểu…
- Chưa biết cách đưa lời thoại một cách tự nhiên cho câu chuyện kể.
- Một số ý tưởng chưa mới lạ, nhiều sáng tạo.
- Có đề tài chưa phù hợp: tình yêu tuổi học trò.
+ GV: Nêu một số sai sót về hành văn và yêu cầu học sinh sửa chữa.
+ HS: Lắng nghe, sửa chữa và ghi nhận.
b. Hành văn:
- Nhiều bài viết có bố cục đoạn văn chưa phù hợp.
- Một số bài viết sử dụng câu văn quá dài, chưa chú ý tách hoặc ngắt câu.
- Dùng từ chưa phù hợp:
+ “em”, “xém”, “các bạn”, “chạc tuổi”, đưa truyền đơn” (“bản thông báo”)
+ Cách sửa: dùng từ ngữ thích hợp
- Một số lỗi chính tả: “giáng vào tờ giấy”,
“chuyện lặc vặc”, “mới ton”
- Thao tác 3: Thống kê tỉ lệ bài viết.
+ GV: Nêu số lượng các bài viết giỏi, khá, trung bình, yếu kém.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
+ GV: Đọc mẫu một bài viết tốt.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
+ GV: Đọc một bài viết trung bình và phân tích những chỗ còn sai sót.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhận.
+ GV: Đọc một bài viết yếu kém.
3. Thống kê:
- Giỏi:
- Khá:
- Trung bình:
- Kém:
+ GV: Trả bài viết chọ học sinh + GV: Yêu cầu các học sinh về nhà thống kê các chỗ còn sai sót và sửa chữa lại cho đúng.
V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Hướng dẫn học bài :
Tự rút kinh nghiệm qua bài viết này và cách khắc phục ở bài viết tiếp theo.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Trao đổi bài viết cho nhau để đọc và rút kinh nghiệm, cố gắng học hỏi ở các bài viết tốt.
- Soạn bài mới :
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX Câu hỏi:
1. Tìm hiểu các thành phần của nền VHVN từ Thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX : Đặc điểm của từng thành phần?
2. Tìm hiểu các giai đoạn phát triển : có mấy giai đoạn phát triển và đặc điểm của từng giai đoạn, nêu những tác phẩm tiêu biểu của giai đoạn này ?
2. Tìm hiểu đặc điểm lớn về nội dung giai đoạn này: Thế nào là yêu nước? Thế nào là nhân đạo ? Thế nào là quy phạm ?
3. Tìm hiểu đặc điểm lớn về nghệ thuật: Thế nào là Khuynh hướng trang nhã và khuynh hướng bình dị, Văn học nước ta giai đoạn này đã tiếp thu & dân tộc hoá tinh hoa văn hoá nước ngoài như thế nào?
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 12.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 34 – 35