PHẢI BẰNG HAI MÀY

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 63 - 68)

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

1. Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.

2 . Thấy được cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ.

II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

2. Bài mới:

Lời vào bài:

Ở đời, không vươn lên chịu dốt là đáng phê bình. Song càng phê bình hơn những ai giấu dốt, lại hay khoe khoang, liều lĩnh. Để thấy rõ tiếng cười chấm biếm của ông cha ta với hạng người này, chúng ta tìm hiểu bài "Tam đại con gà".

HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về thể loại truyện cười

- Thao tác 1: Cho học sinh tìm hiểu khái niệm và đặc trưng của truyện cười

+ GV: Nhắc lại khái niệm về thể loại truyện cười?

+ GV: Em đã được học những câu chuyện cười nào?

+ GV: Có mấy loại truyện cười?

+ GV: Nói thêm:

o Truyện khôi hài: đối tượng cười là nội bộ nhân dân, mức độ phê phán chưa đến mức gay gắt, quyết liệt.

o Truyện trào phúng: nhằm vào những đối tượng xấu, những kẻ ác, mức độ phê phán gay gắt và quyết liệt

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Thể loại:

- Khái niệm: SGK trang 18 - Đặc trưng:

+ yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên + kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

- Phân loại:

Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

- Thao tác 2: Cho học sinh tìm hiểu chung về văn bản

+ GV: Hai văn bản này thuộc thể loại truyện cười nào?

+ GV: Truyện cười những loại người nào?

+ GV: Thử nêu bố cục chung cho hai câu chuyện?

2. Văn bản

- Loại truyện trào phúng.

- Cười những người có tật xấu, tham lam.

- Bố cục:

+ Mở truyện: giới thiệu mâu thuẫn + Thân truyện: dẫn dắt để tạo tiếng cười + Kết truyện: câu cuối cùng, bật ra tiếng cười

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu hai văn bản truyện.

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện “Tam đại con gà”.

+ GV: Truyện này có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Truyện “Tam đại con gà”:

+ GV: Tình huống mâu thuẫn đầu tiên trong truyện là tình huống nào?

+ GV: Qua chi tiết này em có nhận xét gì về nhân vật thầy đồ?

a. Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ

* Tình huống 1: dạy học trò đọc chữ

- Gặp chữ “” trong sách Tam thiên tự mà không biết là chữ gì?

 Dốt đến mức một chữ trong sách vỡ lòng cũng không biết

+ GV: Khi học trò hỏi gấp, thầy đồ đã có cách xử lí như thế nào?

+ GV: Qua chi tiết đó, em có nhận xét thêm gì về nhân vật này?

+ GV: Nói thêm:

Thầy đồ sĩ diện, giấu dốt:

o Không dam tự nhận mình không biết chữ đó trước mặt học trò

o Đã dốt mà lại cò đi dạy trẻ.

- Khi học trò hỏi gấp: thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”

 Liều lĩnh, sĩ diện giấu dốt

- Thầy cũng khôn, sợ sai bảo học trò đọc khẽ

 Sợ người khác biết cái sai của mình

+ GV: Thầy đồ đã tìm đến đâu để biết cách đọc chữ ấy?

+ GV: Chi tiết này cho ta biết đây là người như thế nào?

- Muốn biết đúng sai: Tìm đến thổ công, xin ba đài âm dương, được cả ba, đắc ý bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to

 Dốt nhưng tự cho là giỏi, cái dốt đã khuếch đại và nâng lên

+ GV: Ông chủ nhà đã có phản ứng như thế nào khi thầy đồ dạy như vậy?

+ GV: Lời trách của ông chủ nhà cho thầy đồ biết điều gì?

+ GV: Lúc đó, thầy đồ có suy nghĩ như thế nào? Suy nghĩ này cho ta biết điều gì?

+ GV: Thầy đồ đã giải quyết tình huống trớ trêu này như thế nào?

* Tình huống 2: Đối mặt với ông chủ nhà hay chữ:

- Khi ông chủ nhà nghe đọc sai nên trách thầy đồ

 vô tình thầy biết đó là chữ “kê”

- Suy nghĩ của thầy: “Mình đã dốt mà thổ công nhà nó cũng dốt nữa”

 Tự nhận thức sự dốt nát của mình

- Tiếp tục chống chế để giấu dốt: Muốn dạy đến Tam đại con gà, giải thích: “Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là chị con công, con công là ông con gà”

 giải thích vô lí: gỡ bí một cách liều lĩnh để giấu dốt

+ GV: Tiểu kết => Mâu thuẫn trái tự nhiên: dốt >< giấu dốt và càng che đậy thì bản chất càng lộ tẩy + GV: Truyện muốn phê phán những

2/ Ý nghĩa phê phán của truyện:

gì?

+ GV: Chốt lại: - Phê phán thói giấu dốt, một tật xấu có thật trong nội bộ nhân dân, trở thành đối tượng của tiếng cười phê phán khi chủ nhân của nó cố tình bao che, giấu dốt

- Còn ngầm ý khuyên răn mọi người, nhất là những người đi học, chớ nên giấu dốt, hãy mạnh dạng học hỏi không ngừng

- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày”.

+ GV: Mở đầu truyện, tác giả dân gian đã giới thiệu cho ta biết điều gì?

+ GV: Theo em, cách giới thiệu này có tác dụng gì cho câu chuyện kể?

2. Truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày”:

a. Giới thiệu:

- Nhân vật: lí trưởng, nổi tiếng xử kiện giỏi.

- Hành động: nhận tiền đút lót của Cải và Ngô

 Tạo mâu thuẫn cho câu chuyện.

+ GV: Buổi xử kiện diễn ra như thế nào?

+ GV: Em có nhận xét gì về cách xử kiện của viên lí trưởng?

+ GV: Cách xử kiện như vậy đã gây phản ứng gì?

+ GV: Lời nói và hành động của Cải có những ý nghĩa gì?

b. Khi xử kiện:

- Lí trưởng tuyên bố: Ngô thắng kiện, đánh Cỉa 10 roi

 cách xử kiện: không cần điều tra, phân tích mà kết án ngay

- Cải phản ứng:

Cải vội xoè năm ngón tay … lẽ phải về con mà”

 Lời nói đầy và động tác đầy ẩn ý, gây cười: 5 ngón tay = 5 đồng = lẽ phải

+ GV: Viên lí trưởng đã có cách xử lí như thế nào trước hành động và phản ứng của nhân vật Cải?

+ GV: Phân tích ý nghĩa những cử chỉ của viên lí trưởng?

+ GV: Phân tích ý nghĩa câu trả lời của viên lí trưởng?

- Cử chỉ và hành động của lí trưởng:

“Cũng xoè năm ngón tay … tay mặt”

 Ý nghĩa:

+ 10 ngón tay = 10 đồng đã nhận của ngô (gấp đôi của Cải) = gấp đôi lẽ phải

+ Lẽ phải đã bị che lấp - Lời nói:

“Tao biết mày phải, nhưng nó phải bằng hai mày!”

 Lối chơi chữ: “phải”

+ Chỉ cái đúng, người đúng + Số tiền cần phải có

+ GV: Tiếng cười mà tác giả dân gian muốn phê phán trong cách xử kiện này là gì?

 Tiếng cười bật ra: lẽ phải được đo bằng tiền

+ GV: Trong câu chuyện này, tác giả dân gian muốn phê phán cụ thể những ai và phê phán điều gì?

c. Ý nghĩa phê phán của truyện:

- Phê phán lí trưởng tham lam, dùng tiền để đo lẽ phải.

- Phê phán Cải và Ngô: tự đặt mình vào tình huống “tiền mất tật mang”

* Hoạt động 3: Tổng kết bài học.

+ GV: Qua hai câu chuyện trên, em hãy rút ra kết luận về thể loại truyện cười dân gian?

III. Tổng kết:

Ghi nhớ, SGK trang 79 – 80

V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1. Hướng dẫn học bài : Câu hỏi Hướng dẫn học bài:

1. Truyện “Tam đại con gà”:

- Em có suy nghĩ gì về nhân vật thầy đồ?

- Bài học em rút ra được từ câu chuyện này là gì?

2. Truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày”:

- Em hãy đánh giá về những nhân vật trong câu chuyện?

- Câu chuyện này giúp ích cho em điều gì?

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Học bài và tham khảo cách giải các bài tập ở sách bài tập.

- Soạn bài mới : Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa Câu hỏi:

1. Hai bài ca dao 1 và 2 có hình thức gì giống nhau? Nó diễn tả điều gì? Hai bài ca dao 1 và 2 có vận dụng những thủ pháp nghệ thuật nào chung? Biện pháp nghệ thuật này nhằm diễn tả điều gì?

2. Bài ca dao số 1 vận dụng hình ảnh so sánh nào? Nó muốn diễn tả điều gì? Bài ca dao số 2 vận dụng hình ảnh so sánh nào? Ý nghĩa của nó là gì?

3. Lối mở đầu bằng cụm từ “Trèo lên…” trong bài ca dao số 3 nhằm mục đích gì? Theo em, đại từ “ai” trong bài ca dao dùng để chỉ điều gì? Từ câu hỏi tu từ trong bài ca dao số 3 , em có cảm nhận gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình?

4. Cô gái trong bài ca dao số 4 đã mượn những hình ảnh gì để diễn tả nỗi niềm của mình?

5. Hình ảnh chiếc khăn lặp đi lặp lại trong bài ca dao nhằm diễn tả tâm trạng gì của cô gái? Hình ảnh ngọn đèn diễn tả nỗi nhớ của cô gái như thế nào? Mượn hình ảnh đôi mắt và câu hỏi tu từ, cô gái muốn diễn tả điều gì? Hai câu ca dao cuối trong bài có âm điệu như thế nào? Nó diễn tả điều gì?

6. Trong bài ca dao số 6, hai hình ảnh muối và gừng được dùng để biểu trưng cho điều gì? Theo em, cách nói “ba năm, chín tháng” trong bài dùng để diễn tả điều gì? Ý nghĩa của cụm từ “nghĩa nặng, tình dày” là gì? Câu ca dao cuối được kéo dài số tiếng để nêu lên điều gì?

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 9.

Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 26-27

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 63 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w