Đọc - hiểu bài kệ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 156 - 159)

VẬN NƯỚC (ĐỖ PHÁP THUẬN) CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI (MÃN GIÁC)

II. Đọc - hiểu bài kệ

a. Bốn câu đầu: Quy luật của sự sống.

- “Xuân khứ bách hoa lạc Xuân đáo bách hoa khai”

(Xuân qua trăm hoa rụng Xuân tới, trăm hoa tươi)

+ Cách nói theo trật tự khác thường: “hoa lạc – hoa khai” (hoa rụng – hoa tươi)

 sự tuần hoàn của muôn hoa, muôn vật

+ Đối ngữ : “Xuân qua – xuân tới / Hoa rụng – hoa tươi” và điệp từ “trăm”

 khẳng định quy luật luân hồi tuyệt đối, không có ngoại lệ

 Phát hiện và tổng kết về quy luật kuân hồi, sinh hóa của tự nhiên, thiên nhiên.

- “Sự trục nhãn tiền quá, Lão tòng đầu thượng lai”

(Trước mắt việc đi mãi, Trên đầu già đến rồi)

+ Quy luật cuộc đời: tuổi già đến mà thời gian không ngừng trôi mãi

 cuộc đời con người trong khoảnh khắc, chỉ là ảo ảnh

+ “Lão tòng đầu thượng lai”

 tâm trạng: ngỡ ngàng, luyến tiếc vì thời gian trôi qua nhanh, tuổi già đã đến mà chưa làm được việc gì có ý nghĩa.

Tinh thần nhập cuộc, nhập thế tích cực: muốn làm việc có ý nghĩa cho đời.

-Hai câu cuối có phải là thơ tả cảnh thieân nhieân khoâng ?

-Câu đầu và câu cuối có mâu thuẫn khoâng ?

-Cảm nhận của anh chị về hình tượng cành mai trong bài thơ?

b. Hai câu cuối: quan niệm triết lí Phật giáo:

“Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận, Đình tiền tạc dạ nhất chi mai”

(Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết, Đêm qua xuân trước một nhành mai) + Ý thơ: mâu thuẫn (với câu thơ mở đầu)

 sự bừng ngộ về triết lí của Phật giáo: nếu được giác ngộ thì bản thể vĩnh hằng như cành mai bất chấp xuân tàn

+ Cách nói: khẳng định “Mạc vị xuân tàn”

cái đẹp của tinh thần lạc quan, kiên định trước sự biến đổi của đất trời

+ Hình tượng “Nhất chi mai”: vẫn tươi tắn giữa buổi xuân tàn

biểu tượng cho niềm tin, sức sống mãnh liệt của thiên nhiên và con người

 Tâm trạng thanh thản, lạc quan trong tuổi già, thân bệnh.

c. Chủ đề:

Bài kệ là một lời triết lí Phật giáo nhưng cũng là quan niệm nhân sinh: có cái nhì lạc quan về cuộc sống, không thể sống vô nghĩa.

III. HỨNG TRỞ VỀ (Quy hứng) - Nguyễn Trung Ngạn

1. Tìm hiểu chung:

a. Tác giả:

- Nguyễn Trung Ngạn (1289 - 1370) quê ở huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

- Làm quan đến chức thượng thư.

b. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Thời vua Trần Anh Tông, được cử đi sứ sang Trung Quốc.

- Bài thơ được làm lúc bấy giờ, tại Giang Nam.

-Nỗi nhớ quê hương ở hai câu đầu có gì đặc sắc ?

2. Đọc - hiểu bài thơ:

a. Nỗi nhớ quê hương chân thực, bình dị qua lòng yêu nước sâu sắc

- Cách nói tự nhiên, chân thực: dâu, tằm, hương lúa, đồng nội, cua đồng béo ngậy

 những hình ảnh dân dã, quen thuộc gợi lên nỗi nhớ da diết nhất

- Hình ảnh : cuộc sống phồn hoa nơi đất khách

 càng làm nhà thơ nhớ thương quê nhà nghèo khổ

 Những hình ảnh dân dã, quen thuộc làm xúc động lòng người vì cảm xúc chân thực, tự nhiên.

-Phaân tích neùt rieâng cuûa tình yeâu quê hương ở hai câu cuối?

b. Lòng yêu nước qua niềm tự hào về đất nước:

- Những hình ảnh bình dị, mộc mạc: dâu, tằm, hương lúa, đồng nội, cua đồng

 lòng yêu nước kín đáo qua việc tự hào về cuộc sống thanh bình nơi thôn dã.

- Cách nói đối lập: “bần diệc hảo” (nghèo vẫn tốt),

 tự hào về làng quê tuy nghèo vật chất nhưng giàu nghĩa tình

- Kiểu câu khẳng định: “Giang Nam tuy lạc bất như quy” (Dầu vui đất khách chẳng bằng về)

 Đất khách quê người tuy sung sướng nhưng chẳng bằng về ở tại quê nhà.

` HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng kết và luyện tập

c.

Tổng kết:

- Lòng yêu nước không chỉ thể hện ở những tình cảm lớn lao, cách nói trang trọng mà còn ở cách nói tự nhiên, chân thực về cái bình dị, nhỏ nhặt trong cuộc sống.

- Bài thơ thể hiện một quan niệm thẩm mĩ mới:

cái đời thường, bình dị cũng là đối tượng thẩm mĩ.

V. Củng cố, 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1. Củng cố :

Đọc lại ba bài thơ và nêu nội dung chính của từng bài.

2. Dặn dò :

- Học thộc lòng ba bài thơ, nắm kỹ nội dung chính của từng bài.

- Soạn bài mới :

Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng – Lý Bạch Câu hỏi:

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 15.

Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 44

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 156 - 159)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w