I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Hiểu được khái niệm , nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự từ đó viết được các đoạn văn
II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ Yêu cầu:
- Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự?
- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công ta cần vận dụng sáng tạo những kĩ năng nào?
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh các đoạn văn và các câu trả lời.
2. Bài mới:
Lời vào bài:
bất kì mọt văn bản nào cũng có thể bao gồm từ một đến nhiều đoạn văn hợp thành để thể hiện một chủ đề thống nhất nào đó. Văn bản tự sự cũng như vậy. Vậy, đoạn văn trong văn bản tự sự có đặc điểm như thế nào ? Làm thế nào để viết một đoạn văn thoả mãn những yêu cầu của một văn bản tự sự ? Đó là những nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu và củng
cố khái niệm
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đoạn văn trong văn bản tự sự
+ GV: Theo em hiểu, thế nào là một đoạn văn?
+ HS: Trả lời theo kiến thức đã được học ở THCS
I . Đoạn văn trong văn bản tự sự :
1 . Định nghĩa
- Đoạn văn là bộ phận của VB .
- Trong VB tự sự mỗi đoạn văn thường có câu nêu ý khái quát thường gọi là câu chủ đề .
- Các câu khác diễn đạt những ý cụ thể - Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về đặc điểm của đoạn văn trong văn bản tự sự
+ GV: Cấu trúc chung của đoạn văn? Em đã học những loại đoạn văn nào? Sự phân loại đoạn văn ấy dựa trên những cơ sở nào?
+ HS: Trả lời theo kiến thức đã được học ở THCS:
Theo cấu trúc và phương thức tư duy, thường có các loại đoạn văn phổ biến sau: đoạn diễn dịch, đoạn quy nạp, đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp.
+ GV: Nếu dựa theo kết cấu của một văn bản tự sự, trong văn bản sẽ có các loại đoạn văn nào?
+ HS: Trả lời
2 . Đặc điểm
Mỗi VB gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau
● Mở bài : Giới thiệu câu chuyện ● Thân bài : Kể diễn biến sự việc
● Kết bài : Tạo ấn tượng mạnh mẽ tới suy nghĩ cảm xúc người đọc
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự - Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1:
+ GV: gọi học sinh đọc đoạn “Trong bài … bất tận”
+ HS: đọc to, rõ.
+ GV: Đoạn văn này nói về điều gì?
II . Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự
1. Bài tập 1 trang 97-98:
+ HS: Dự kiến của nhà văn Nguyên Ngọc sẽ viết truyện ngắn “Rừng xà nu”
+ GV: Gọi học sinh đọc hai đoạn tiếp theo
+ HS: Đọc đoạn mở đầu và đoạn kết thúc truyện.
+ GV: Các đoạn văn mở đầu và kết thúc truyện trên có thể hiện đúng dự kiến của nhà văn hay không?
+ HS: Trả lời
- Mở đầu & kết thúc truyện ngắn Rừng xà Nu → Đúng dự kiến của nhà văn
+ GV: chia nhóm thảo luận:
o Yêu cầu: Nội dung và giọng điệu của đoạn mở đầu và kết thúc có nét gì giống và khác nhau?
o Nhóm 1: Tìm sự giống nhau o Nhóm 2: Tìm sự khác nhau o Thời gian: 5 Phút
+ HS: Thảo luận theo hình thức 2 bàn thành 1 nhóm
+ GV: gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Giáo viên chốt lại các ý
- Mở đầu đoạn và cuối đoạn có giọng điệu giống nhau:. Miêu tả cây Xà nu
- Rừng Xà nu khác nhau: đầu truyện mở ra cuộc sống hiện tại, kết thúc hiện ra cuộc sống mạnh mẽ hơn những ngày trước
+ GV: Em đã học tập được điều gì từ cách viết truyện của nhà văn Nguyên Ngọc
+ HS:
- Bài học:
+ Xác định nội dung cần viết, định ra hướng viết, cần phát thảo chi tiết .
+ Mỗi chi tiết miêu tả nét chính, đặc sắc, gây ấn tượng .
+ Có sự việc, chi tiết phải thể hiện rõ - Thao tác 1: Hương dẫn học sinh
giải bài tập 1:
+ GV: gọi học sinh đọc đoạn văn và yêu cầu của bài tập
+ HS: đọc to, rõ bài tập
+ GV: hướng dẫn học sinh trả lời theo hình thức thảo luận nhóm
o Nhóm 1: Câu a o Nhóm 2: Câu b o Thời gian: 5 Phút
+ HS: Thảo luận theo hình thức 2 bàn thành 1 nhóm
+ GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày
2. Bài tập 2 trang 98:
* Câu a:
Đây là đoạn văn trong văn bản tự sự - vì có câu
+ GV: Định hướng các nhóm trả lời và chốt lại các ý
nêu sự việc khái quát và các câu thuộc chi tiết làm rõ sự việc: Chị được cử về Đông Xá , về cái làng quê bé nhỏ , nghèo khổ
* Câu b:
.- Thành công khi miêu tả sự việc chị Dậu được cán bộ Đảng giác ngộ, cử về Đông Xá và vận động bà con vùng lên .
- Tuy nhiên những dự cảm về ngày mai tươi đẹp cần phải bổ sung thêm . Đặc biệt là tâm trạng chị Dậu khi về làng
- Điền chỗ trống : Chị Dậu nhìn thấy trên trời phía Đông một màu hồng ửng lên , ánh sáng rực rỡ , chói chang thăm thẳm của màn đêm bao phủ
…
3. Cách viết đoạn văn tự sự:
- Nắm vững nhiệm vụ của các đoạn trong từng phần của văn bản.
- Cần huy động năng lực quan sát, tưởng tượng và vốn sống khi viết đoạn văn.
- Vận dụng kĩ năng miêu tả, kể chuyện, biểu cảm để hoàn chỉnh tốt đoạn văn.
- Thao tác chung: Ghi nhớ, SGK HOẠT ĐỘNG 3: ( Hướng dẫn
luyện tập )
+ GV: HS làm bài tập 1,2 trang 99 + HS:
III. LUYỆN TẬP
- Đoạn văn kể về việc phá bom nổ chậm của các cô gái thanh niên xung phong
- Chữa lại ngôi sai : ( tự kể ) + Da thịt cô gái
+ Cô rùng mình
+ Phương Định cẩn thận → Tất cả sai chữ “tôi ” V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Hướng dẫn học bài HS đọc kĩ phần ghi nhớ 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Chọn một văn bản tự sự đã học, lấy dẫn chứng về câu chủ đề nêu ý khái quát và các câu triển khai nội dung chính.
- Tự chọn một chủ đề cho một văn bản tự sự, sau đó viết đoạn văn mở bài cho văn bản đó.
- Soạn bài mới:
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam Câu hỏi:
1) Thế nào là VHDG ? Nêu đặc trưng của VHDG ? Các thể loại của VHDG ?
2) Hãy nêu đặc trưng của sử thi ? Đặc trưng của truyền thuyết ? 3) Nêu đặc trưng của truyện cổ tích ? Đặc trưng của truyện cười ? 4) Đặc trưng của ca dao ? Đặc trưng của truyện thơ ?
5) Lập bảng nêu các thể loại của VHDG
6) Ca dao than thân thường là của ai ? Tiếng cười tự trào và phê phán trong ca dao hài hước ?
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 11.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 32