1. Kiểm tra bài cũ: Bài “Ca dao than thân và yêu thương tình nghĩa”
Câu hỏi kiểm tra:
a. Thế nào là ca dao? Câu thơ sau theo em là tục ngữ hay ca dao:
“Ai ơi chẳng chống thì chầy, Có công mài sắt có ngày nên kim”
b. Đọc thuộc lòng cả 6 bài ca dao mà em đã học. Khai thác một bài ca dao mà em thích nhất.
c. Đọc những bài ca dao khác có cùng chủ đề với các bài ca dao mà em đã học? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó.
2. Giới thiệu bài mới:
Vào bài: Không phải ngẫu nhiên mà người ta chia ra phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa. Để thấy rõ sự khác nhau này, ta cùng nhau đi vào tìm hiểu hai đặc trưng tiêu biểu của nó.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Định hướng cho học sinh:
- Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết hình thành như thế nào?
- Học sinh đọc đoạn văn mở đầu bài học.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói.
- Thao tác 1:
+ GV: cung cấp cho HS về một đoạn đàm thoại ngắn. Sau đó cho học sinh nhận xét: Nhờ vào đâu mà các em biết giữa hai bạn (A, B) vừa diễn ra cuộc đối thoại?
+ HS: lần lượt nhận xét (2 hoặc 3 HS): nhờ vào âm thanh
+ Trong cuộc đối thoại vị trí giữa hai bạn A và B như thế nào?
+ Cho 2 hoặc 3 HS nhận xét: A và B tiếp xúc trực tiếp, mặt đối mặt.
+ Giữa 2 bạn A và B ai là người hỏi, ai là người trả lời?
+ HS nhận xét: A và B luân phiên nhau nói hoặc nghe
+ GV: Đó là ngôn ngữ nói của họ. Vậy theo em thế nào là ngôn ngữ nói?
+ HS: Dựa vào SGK trả lời:
- Thao tác 2:
+ GV: Theo em ngôn ngữ nói có nhược điểm gì không? (Cho Hs thảo luận theo nhóm)
+ Hs thảo luận theo nhóm và lần lượt nêu ý kiến của mình.
=> GV chốt lại:
- Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói:
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói 1. Khái niệm:
- là ngôn ngữ âm thanh trong giao tiếp hàng ngày
- người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
2. Hoàn cảnh sử dụng: (Nhược điểm của ngôn ngữ nói)
- Người nói: ít có điều kiện lựa chọn gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
- Người nghe: phải tiếp nhận kịp thời, không có điều kiện suy ngẫm, phân tích 3. Đặc điểm:
+ GV đặt tình huống: Có 1 HS váo lớp trễ, khi bạn ấy vào lớp chào cô, cô ngừng bài giảng và quay sang hỏi:
* Em đi trễ à? (Giọng bình thường.)
* Em đi trễ? (Giọng hơi gắt và ánh mắt khó chịu.)
+ GV: Em hãy cho biết thái độ của cô giáo như thế nào qua hai câu hỏi trên?
+ HS trả lời.
+ GV: Dựa vào đâu em biết được thái độ đó của cô giáo?
+ HS: phát biểu - Dựa vào giọng nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.
+ GV: như vậy đặc điểm của ngữ điệu trong việc sử dụng ngôn ngữ nói là gì?
+ HS: Trả lời. a. Ngữ điệu:
- Góp phần bộc lộ, bổ sung thông tin qua giọng nói: có thể cao - thấp, nhanh - chậm, mạnh -yếu, liên tục - ngắt quảng…
- Ngoài ra còn có sự kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt cử chỉ điệu bộ,…
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu: từ ngữ, câu trong ngôn ngữ nói
+ GV: Cung cấp bảng ví dụ so sánh:
b. Từ ngữ:
+ GV: Qua bảng so sánh, ví dụ em hãy nhận xét về những từ ngữ được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày bằng hình thức nói?
+ HS: phát biểu - được sử dụng rất tự do.
+ GV: Chốt lại vấn đề: từ địa phương, các từ ngữ đưa đẩy, chêm xen, trợ từ thán thán từ.
+ GV:Như chúng ta đã biết vì thời gian giao tiếp bằng ngôn ngữ nói diễn ra tức thì mau lẹ.
Vì vậy ngôn ngữ nói thường dùng hình thức câu như thế nào?
+ HS: Dựa vào SGK nêu ra câu trả lời.
+ GV: Chốt lại
- Phong phú, đa dạng.
- Sử dụng những lớp từ:
+ mang tính khẩu ngữ, + từ địa phương,
+ trợ từ, thán từ
+ từ đưa đẩy, chêm xen c. Câu:
- Sử dụng câu tỉnh lược, thậm chí chỉ có 1 từ;
- Có lúc có câu quá rườm rà, có yếu tố dư thừa trùng lặp.
* Hoạt động 4 : Phân biệt nói và đọc.
+ GV: Cho HS đọc lại đoạn thơ sau:
4. Phân biệt nói và đọc:
Từ ngữ chuẩn mực
Từ ngữ trong ngôn ngữ nói
- Xưng hô: anh – tôi, anh – em, bạn – mình…
- Khẳng định, phủ định: đi, chạy, trốn., ăn…
- Hành động: đi, chạy, trốn, ăn…
- Trạng thái: thích thú, căm uất, nổi khùng, rất đông, hiệu quả…
- mày – tao, đại ca- tiểu đệ, ôn con – tao…
- xong - đếch, thiệt – đi tong…
- té, vắt dò lên cổ, lủi…
- máu lắm, tức sặc máu, điên máu, đông ơi là đông, chảnh chọe…
Câu chuẩn mực Câu trong ngôn ngữ nói
- Anh có đi tiếp được không?
- Bạn ăn có ngon không?
- Tôi làm việc đó rất dễ dàng?
- Nổi không?
- Ngon không?
- Làm tuốt luốt?
“Người đi? Ư nhỉ? Người đi thực Mẹ thà coi như chiếc lá bay
Chị thà coi như là hạt bụi Em thà coi như hơi rượu say”
(Trích: Tống Biệt Hành – Thanh Tâm) + HS: Đọc diễn cảm đoạn thơ.
+ GV:Em có nhân xét như thế nào về cách đọc của bạn?
+ HS: Nêu nhận xét.
+ GV: Để cho đoạn thơ trên nêu bật được nội dung ta phải làm gì?
+ HS: Phát biểu: Cần đọc đúng như văn bản đã viết; Chú ý cách nhấn giọng của từng câu thơ.
+ GV: Như vậy, sự khác nhau giữa đọc và nói như sao?
+ HS: Cùng nhau trao đổi, thảo luận và phát biểu.
+ GV: Chốt lại vấn đề. - Giống: cùng dùng âm thanh
- Khác:
+ Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ + Đọc:
o Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản.
o Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung.
* GV chuyển ý: Như vậy, khi đọc chúng ta phải haòn toàn lệ thuộc vào văn bản.
* GV đặt vấn đề: Theo em, những bài diễn giảng, thuyết trình có hoàn toàn là ngôn ngữ nói hay không?
+ HS: Trao đổi, thảo luận và phát biểu.
+ GV: Chốt lại:
Đây là loại trung gian của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Lí do: Người nói dựa vào sự xếp đặt các ý kiến đã chuẩn bị trước; Có thể sử dụng ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt linh hoạt cho phù hợp với đối tượng mà mình đang nói.
* Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ viết.
- Thao tác 1:
=> Lưu ý: Bài phát biểu, diễn giảng, đàm thoại… là loại trung gian giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
II. Ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:
+ GV: Gọi HS đọc lại đoạn 1 phần Tiểu dẫn của bài “Ca dao than thân và yêu thương tình nghĩa”
+ HS: Đọc to, rõ.
+ GV: Trong văn bản trên, nhờ có phương tiện nào mà em đọc được đoạn văn?
+ HS: trả lời: Đó là chữ viết.
+ GV: Văn bản này được các em tiếp nhận bằng cơ quan nào?
+ HS: Nhờ thị giác.
GV: Đó là ngôn ngữ viết. Vậy em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ viết?
+ HS: trao đổi và phát biểu.
+ GV chuyển ý: Ai trong chúng ta hôm nay được ngồi ở bậc THPT chắc hẳn không thể quên những ngày đầu cắp sách đến trường, được cô giáo nắn nót tập viết chữ “i, t” hoặc
“o” tròn như qủa trứng gà, “ô” thì đội mủ “ơ”
thì có râu…
+ GV: Như vậy muốn viết và đọc được chữ ta cần biết điều gì?
+ HS: Thảo luận phát biểu, GV định hướng:
- Dùng thị giác
- Biết ký hiệu chữ viết
- Qui tắc chính tả, tổ chức câu…
+ GV: Chốt lại vấn đề.
- Thao tác 3:
+ Trong văn vản đã đọc, em thấy ngôn ngữ viết được hỗ trợ bởi những phương tiện gì?
+ HS: Trả lời.
+ GV: So với văn bản nói, văn bản mà em vừa đọc thì từ ngữ của nó có gì đáng lưu ý?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Văn bản mà em vừa đọc thuộc phong
- Là loại ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản.
- Được tiếp nhận bằng thị giác.
2. Hòan cảnh sử dụng:
- Phải biết ký hiệu chữ viết; quy tắc chính tả; quy tắc tổ chức văn bản…
- Người viết: có điều kiện suy ngẫm lựa chọn gọt giũa từ ngữ,
- Người đọc: có điều kiện suy ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.
3. Đ ặc đ iểm:
a. Phương tiện hỗ trợ:
- Các dấu câu, các kí hiệu văn tự;
- Các hình ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ …
b.
Từ ngữ:
- Được lựa chọn, thay thế nên có tính chính xác cao.
cách ngôn ngữ gì? Từ ngữ được sử dụng trong văn bản có phù hợp với phong cách đó không?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Em hãy nêu nhận xét của mình về các câu văn trong văn bản mà em vừ đọc?
+ HS: Nêu nhận xét.
+ GV: Chốt lại vấn đề.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp với từng phong cách văn bản.
c. Câu:
- Thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần nhưng tổ chức mạch lạc.
- Đôi khi cũng sử dụng câu ngắn gọn dễ nhớ.
- Thao tác 4:
+ GV: Theo em , những bài phỏng vấn được ghi lại bằng gì?
+ HS: Chữ viết.
+ GV: Còn các bài văn, bài thơ được trình bày lại bằng phương tiện chủ yếu nào?
+ HS: Bằng ngôn ngữ nói.
+ GV: Như vậy, ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có mối quan hệ với nhau như thế nào?
+ HS: Qua lại.
+ GV: Khi sử dụng hai loại ngôn ngữ này, ta cần tránh điều gì?
+ HS: Phát biểu.
+ GV lấy ví dụ minh họa cho ý này:
Ta không thể nói: “Bông hoa hồng nhỏ của anh, chiều nay khi nào hoàng hôn xuống anh lấy honđa đèo em ra chợ nhé.”
Như vậy, tùy trường hợp mà ta sử dụng ngôn ngữ nói hay ngôn ngữ viết cho phù hợp.
4. Quan hệ giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:
- Ngôn ngữ nói: được ghi lại bằng chữ viết.
- Đôi khi ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói miệng.
Mối quan hệ qua lại.
- Cần tránh việc lẫn lộn giữa ngôn gnữ nói và ngôn gnữ viết.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS giải bài tập, qua đó khảo sát mức độ tiếp thu bài học của học sinh
- Thao tác 1:
+ GV: Cho học sinh đọc rõ, to nội dung yêu cầu bài tập 1.
+ HS :đọc rõ, to nội dung yêu cầu bài tập 1.
+ GV: Cho học sinh nhắc lại đặc điểm của
III: LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
ngôn ngữ viết được thể hiện ra sao ?
+ HS: Nhắc lại đặc điểm của ngôn ngữ viết.
+ GV: Văn bản trên có các phương tiện hỗ trợ nào?
+ HS: Cùng nhau thảo luận và trả lời.
+ GV: Chốt lại.
+ GV: Văn bản trên thuộc phong cách nào?
Các từ ngữ nào phục vụ cho phong cách đó?
+ HS: Cùng nhau thảo luận và trả lời.
+ GV: Chốt lại.
- Thao tác 2:
+ GV: Cho học sinh đọc rõ, to nội dung yêu cầu bài tập 2.
+ HS :đọc rõ, to nội dung yêu cầu bài tập 1.
+ GV: Cho học sinh nhắc lại đặc điểm của ngôn ngữ nói.
+ HS: Nhắc lại đặc điểm của ngôn ngữ nói.
+ GV chia bảng thành 5 phần, gọi 5 HS lên bảng và tìm các nhóm từ sau đây:
1. Các từ hô gọi trong lời nhân vật 2. Các từ tình thái trong lời nhân vật 3. Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói
4. Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói
5. Sự phối hợp giữa cử chỉ hành động + GV: Sau khi HS tìm xong, giáo viên gọi các HS còn lại nhận xét
+ GV định hướng, HS sửa bài vào vở.
- Các phương tiện hỗ trợ:
+ Sử dụng các dấu câu;
+ Tách dòng sau mỗi câu để tách luận điểm.
- Về từ ngữ:
+ Sử dụng từ chỉ thứ tự để đánh dấu các luận điểm (một là, hai là, ba là,…) + Sử dụng thuật ngữ của các ngành khoa học (từ vựng, vốn chữ, ngữ pháp, phong cách, thể văn …)
+ Có dùng các kí hiệu để giải thích (dấu ngoặc đơn)
2. Bài tập 2:
- Từ hô gọi: kìa, này, ơi…nhỉ…
- Từ tình thái: có khối…đấy, đấy, thật đấy,…
- Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: có…
thì; đã…thì…
- Các từ dùng trong ngôn ngữ nói:
mấy(giò); có khối, nói khoác… đằng ấy…
- Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ:
- Thao tác 3:
+ GV: Gọi HS đọc to đề bài.
+ HS: đọc to đề bài.
+ GV hướng dẫn HS sửa nhanh bài tập … + GV nhận xét và có thể cho điểm nếu làm tốt.
cười như nắc nẻ cong cớn, cười tít…
3. Bài tập 3:
a.
- Bỏ từ: thì, đã
- Thay hết ý bằng từ rất - Bỏ từ như
b.
- Bỏ từ vống lên bằng từ qúa múc thực tế
- Đến mực vô tội vạ thay bằng một cách tuỳ tiện
c. Cân văn tối nghĩa, bỏ từ sất và viết lại câu