THƠ HAI – CƯ CỦA BA - SÔ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 184 - 188)

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao , vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng

- Thấy được nghệ thuật cô đọng của bài thơ II.

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.

 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.

 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.

 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ:

Bài:

Yêu cầu:

2. Bài mới:

Lời vào bài:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Hoạt động I: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung :

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về nhà thơ Ba – sô:

+ GV: gọi học sinh đọc đoạn 1 phần tiểu dẫn.

+ GV: Giới thiệu khái quát, bổ sung theâm thoâng tin veà Basoâ

+ GV: gọi học sinh đọc đoạn 2 phần tiểu dẫn.

+ GV: Cho HS thảo luận về hình thức và nội dung của thơ Hai Kư.

+ GV: chốt lại những ý chính về thể thơ hai – cư.

I. Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Tiểu sử: 1644 – 1694, sinh ra ở tỉnh Mi – ê.

- Cuộc đời: lãng du.

- Sự nghiệp: Viết du kí và làm thơ hai – cư.

+ GV: 2. Thể thơ:

- Hình thức: ngắn gọn, chỉ có 17 âm tiết (5/7/5) - Tứ thơ: gợi cảm xúc, suy tư trong một khoảnh khắc hiện tại (quy tắt sử dụng “quý ngữ”)

- Quan niệm về con người và thiên nhiên: gắn liền với cái nhìn nhất thể hoá, tương giao.

- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái vắng lặng, đơn sơ, u huyền …

- Ngôn ngữ: thiên về gợi, đa nghĩa.

+ GV: gọi học sinh đọc diễn cảm các bài thơ. Nêu yêu cầu đọc: Đọc chậm, rõ, biết dừng lại ở khoảng lặng của các câu thơ.

- HS : Tự đọc lại, suy ngẫm về sức gợi cảm của từng hình ảnh

+ GV: Yêu cầu học sinh thử phân loại chùm thơ theo chủ đề.

II. Hướng dẫn đọc hiểu:

1. Phân loại chùm thơ:

Ba nhóm:

- Chùm thơ về tình cảm con người (bài 1  5)

- Chùm thơ về thiên nhiên (bài 6 và 7) - Bài thơ của lòng khát khao sự sống.

- Thao tác 2 :

+ GV: Em có cảm xúc gì khi đọc bài thơ ? Cỏc từ ô ngoảnh ằ, ô cố hương ằ gợi lờn tỡnh cảm gỡ trong lòng nhà thơ ?

2. Hướng dẫn tìm hiểu một số văn bản:

* Bài 1 :

Ê-đô là đất khách. Vậy mà, trong giây phút chia xa, Ê-đô trở nên thân thiết, gần gũi, sâu nặng như chính quê hương mình.

+ GV: Địa danh “kinh đô” được

nhà thơ lặp lại có ý nghĩa gì * Bài 2 :

Bài thơ là sự hoài cảm qua tiếng kêu của chim

khoâng ?

+ GV: Những nỗi nhớ hiện lên cụ thể rõ ràng hay mơ hồ ?

đỗ quyên. Tiếng kêu nghe khắc khoải gợi lại kỉ niệm một thời trẻ tuổi. Đó là tiếng lòng da diết xen lẫn buồn, vui mơ hồ về một thời xa xăm + GV: Tình cảm của tác giả đối với

mẹ được thể hiện ở bài 3 như thế nào?

* Bài 3 :

Hình ảnh “làn sương thù” mơ hồ : là giọt lệ như sương, hay mái tóc bạc của mẹ như sương, hay cuộc đời như giọt sương : ngắn ngủi, vô thường.

Tình mẫu tử thật xúc động, thiêng liêng.

+ GV: Hình ảnh trong bài thơ 4 mơ hồ, mở ảo ra sao?

* Bài 4 :

Nghe tiếng Vượn hú, Basô liên tưởng đến tiếng khóc của trẻ bị bỏ rơi trong rừng.

Tiếng Vượn là thật hay tiếng trẻ em khóc là thật.

Trong gió mùa thu, hay tiếng gió mùa thu đang than khóc cho nỗi đau buồn của con người?

Hình ảnh trong thơ thật mơ hồ, mờ ảo.

+ GV: Qua bài 5, em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhà thô?

* Bài 5:

Hình ảnh chú Khỉ con đơn độc lạnh run giữa mưa đông giá rét gợi lên hình ảnh những người nông dân Nhật Bản, những em bé nghèo đang co ro giữa cơn mưa lạnh.

- Bài thơ thể hiện lòng từ bi với những sinh vật bé nhỏ tội nghiệp cũng là lòng yêu thương đối với những người nghèo khổ.

+ GV: Mối tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ được thể hiện như thế nào trong các bài thô 6, 7

* Bài 6 :

Cảnh tượng : Cánh hoa đào làm mặt hồ gợn sóng -> đẹp giản dị mà nên thơ.

Triết lí sâu sắc : Sự tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ.

* Bài 7 :

- Âm thanh : Tiếng ve ngâm trong chiều tà vắng lặng như thấm vào trong đá.

- Liên tưởng độc đáo, kì lạ. Câu thơ đằm trong trong cảm nhận sâu sắc, thắm trong cái tình của con người với thiên nhiên, tạo vật.

* Bài 8 :

Khát vọng sống ngay lúc đang bệnh, sống để tiếp tục cuộc du hành lang thang, phiêu bồng, lãng du => tinh thần lạc quan.

+ GV: Tìm “quý ngữ” và cảm thức thẩm mĩ về cái “vắng lặng” đơn sơ, u huyền trong các bài 6, 7, 8

* “Quý ngữ” và cảm thức thẩm mỹ.

- Hoa đào lả tả (cuối xuân) - Tieỏng ve ngaõn (muứa heứ)

- Lả tả, gợn sóng, vắng lặng, u trầm, lãng du, phiêu bạt, hoang vu.

* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

II. tổng kết:

4. Cuûng coá :

- Nhớ đặc điểm thơ Hai Kư.

- Cách cảm nhận ở mỗi bài thơ.

5. Dặn dò :

- Đọc lại văn bản cảm nhận cái hay ở những bài thơ Hai Kư.

- Soạn : Trình bày một vấn đề . Câu hỏi:

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 18.

Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 54

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 184 - 188)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w