1. Hai câu đề:
- “Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư”
(Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang) + “Tây Hồ hoa uyển”: vườn hoa tươi đẹp bên Tây Hồ
+ “tẫn thành khư”: tất cả giờ trở thành hoang phế
sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại: làm nhói lên nỗi buồn thương cho nhân tình thế thái trước dòng chảy của thời gian.
- “Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”
(Thổn thức bên song mảnh giấy tàn) + “Độc điếu”: vừa đọc vừa khóc một mình + “song tiền”: trước cửa sổ
+ “nhất chỉ thư”: tập thơ duy nhất còn sót lại sau khi bị đốt
+ GV: Ý nghĩa triết lý sâu xa và tình cảm gì đã hé mở ở hai câu đề?
+ GV: Câu thơ đầu nhói lên nỗi buồn thương nhân tình thế thái, sự biến đổi của cảnh vật trong dòng chảy thời gian. Câu thơ nhuốm vị triết lý kinh lịch kiểu Trạng Trình:
Thế gian biến cải vũng nên đồi - Mặn nhạt, chua cay,lẫn ngọt bùi.
Hoặc của chính Nguyễn Du trải nghiệm: Trải qua một cuộc bể dâu – Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
sự đồng cảm của nhà thơ: chỉ một mình thương xót cho người cô đơn (nàng Tiểu Thanh)
=> Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc buồn thương, ngậm ngùi.
- Thao tác 2: Tìm hiểu hai câu thơ thực
+ GV: Tác giả muối nói gì trong 4 câu đầu của bài thơ, nhất là hai câu 3,4 ?
2. Hai câu thực:
- “Chi phấn hữu thần liên tử hậu”
(Son phấn có thần chôn vẫn hận)
+ “Chi phấn hữu thần”: son phấn có linh hồn, có sự linh thiêng
hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng cho nhan sắc của Tiểu Thanh
+ “liên tử hậu”: những chuyện liên quan sau khi chết
Tiểu Thanh đến chết và cả sau khi chết vẫn còn ôm nỗi oán hận
-“Văn chương vô mệnh lụy phần dư”
(Văn chương không mệnh đốt còn vương) + “Văn chương vô mệnh”: văn chương không có số mệnh như con người
hình ảnh ẩn dụ về tài năng của nàng Tiểu Thanh
+ “lụy phần dư”: cũng mang cái lụy bị đốt cháy dở dang
nỗi đau và niềm xót thương cho cuộc đời của Tiểu Thanh
=> Nỗi ngậm ngùi, xót xa cho số phận và thương cho cái tài của nàng.
- Thao tác 3: Tìm hiểu hai câu thơ luận.
+ GV: Em hiểu câu thơ “Nỗi hờn
3. Hai câu luận:
- “Cổ kim hận sự thiên nan vấn”
(Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi)
+ “Cổ kim hận sự”: mối hận từ xưa đến nay, từ
kim cổ trời khôn hỏi như thế nào ? + GV: Mối liên hệ giữa cặp câu luận và thực ?
Tiểu Thanh đến Nguyễn Du
+ “thiên nan vấn”: khó có thể hỏi trời được
nỗi băn khoăn và bất lực trước nỗi oan của những người tài sắc.
- “Phong vận kì oan ngã tự cư”
(Cái án phong lưu khách tự mang)
+ “phong vận kì oan”: nỗi oan của những con người tài sắc
+ “ngã tự cư”: ta cũng tự mình mang lấy nỗi oan đó
sự cảm thông: coi mình là người cùng hội cùng thuyền với nàng Tiểu Thanh
=> Sự tương đồng giữa hai thân phận: tài hoa mà lận đận đa cùng.
- Thao tác 4: Tìm hiểu hai câu thơ kết.
+ GV: Đọc 2 câu kết ta hiểu về con người Nguyễn Du như thế nào ?
4. Hai câu kết:
- “Bất tri tam bách dư niên hậu”
(Không biết ba trăm năm lẻ nữa) + “Tam bách dư niên”: 300 năm lẻ
thời gian lâu dài về sau
+ “Bất tri tam bách dư niên hậu”
nỗi băn khoăn, lo âu, dằn vặt của nhà thơ - “Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như”
(Người đời ai khóc Tố Như chăng)
hỏi Tiểu Thanh nhưng cũng là hỏi chính mình: 300 năm sau ai sẽ là người khóc thương ta
=> Sự cô đơn, không ai đồng cảm trước cuộc đời, chỉ biết gởi hi vọng vào hậu thế.
+ GV: Chủ đề của bài thơ 5. Chủ đề:
Bài thơ thể hiện tâm trạng xót thương day dứt của Nguyễn Du đối với nỗi oan của những người tài hoa bạc mệnh.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn t ổng kết và luyện tập
+ GV: Nhận xét chung về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
+ GV: “Độc Tiểu Thanh ký ” là một trong những bài thơ chữ Hán rất hay của Nguyễn Du . Tác giả là người nhân hậu , có trái tim dạt dào cảm xúc , niềm yêu thương đối với những con người tài hoa bất hạnh như Tiểu Thanh . Bài thơ còn bộc lộ
III. Tổng kết:
Ghi nhớ - SGK
nỗi niềm tâm sự của Nguyễn Du trước cuộc đời , trước hậu thế và lời nhắn nhủ với đời sau : đừng bao giờ quên nỗi oan khuất của người xưa
V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Hướng dẫn học bài -Đọc ghi nhớ .
-Đọc thêm bản dịch thơ của Quách Tấn, Vũ Hoàng Chương.
-Luyện tập – trang 134 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học thuộc bài thơ
- Soạn bài mới : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (TT) Câu hỏi:
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 14.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 42
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
(TIẾP THEO)
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
-Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT Yêu cầu:
Nêu khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt 2. Bài mới:
Lời vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt.
- Thao tác 1: tìm hiểu tính cụ thể + GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn hội thoại trích ở trang 113 của sách giáo khoa.
+ GV: Trong đoạn hội thoại trên, tính cụ thể được biểu hiện như thế nào qua các phương diện: địa điểm, thời gian, nhân vật giao tiếp, mục đích giao tiếp và cách thức giao tiếp?
+ HS: Căn cứ vào đoạn hội thoại để trả lời câu hỏi.
+ GV: Vì sao trong giao tiếp hội thoại, ngôn ngữ đòi hỏi phải cụ thể?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Ngôn ngữ càng cụ thể thì người nói và người nghe càng dễ hiểu, bởi người nói và người nghe cần hiểu tức thời. Ngôn ngữ càng trừu tượng sách vở thì càng khó hiểu + GV: chốt lại.