I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Cũng cố lại kiến thức về VHDG đã học , kiến thức chung cụ thể về thể loại và tác phẩm văn học
- Biết vận dụng đặc trưng các thể loại của VHDG để phân tích II.
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III.
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Bài: Luyện tập viết đoạn văn trong văn bản tự sự Yêu cầu:
- Chọn một văn bản tự sự đã học, lấy dẫn chứng về câu chủ đề nêu ý khái quát và các câu triển khai nội dung chính.
- Tự chọn một chủ đề cho một văn bản tự sự, sau đó viết đoạn văn mở bài cho văn bản đó.
- GV kiểm tra việc lập các bảng biểu hệ thống của học sinh . 2. Bài mới:
Lời vào bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* Hoạt động 1 : Tổ chức cho HS nhắc lại các khái niệm VHDG đã học
+ GV : Thế nào là VHDG ? + HS : Nhắc lại
I . Khái niệm văn học dân gian
VHDG là tác phẩm ngôn từ truyền miệng , là sản phẩm của quá trình sáng tác của tập thể phục vụ cho các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
* Hoạt động 2 : Tổ chức cho HS nhắc lại đặc trưng của VHDG + GV : Nêu đặc trưng của VHDG ?
+ HS : Nhắc lại
II . Đặc trưng của VHDG
- VHDG là sáng tác nghệ thuật của ngôn từ truyền miệng
VHDG là sáng tác của tập thể
- VHDG có tính thực hành trong các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
* Hoạt động 3 : Tổ chức cho HS hệ thống lại các thể loại của VHDG
+ GV : Yêu cầu HS nêu các thể loại của VHDG ?
+ HS : Nhắc lại
III . Các thể loại của VHDG
* Gồm có 3 thể loại Truyện cổ dân gian Thơ ca dân gian Sân khấu dân gian 1 . Truyện cổ dân gian : Thần thoại , truyền thuyết , sử thi , cổ tích , truyện cười , truyện ngụ ngôn
2 . Thơ ca dân gian gồm : ca dao , dân ca , tục ngữ , câu đố , vè
3 . Sân khấu dân gian : Chèo , tuồng đồ , cải lương , múa rối …
+ GV : Hãy nêu đặc trưng của sử thi?
+ HS : Nhắc lại
* Đặc trưng của sử thi :
- Quy mô lớn , cốt truyện mang tính cách cộng đồng có hai loại sử thi Sử thi anh hùng
Sử thi thần thoại + GV : Đặc trưng củ truyền
thuyết ?
+ HS : Nhắc lại
* Đặc trưng của truyền thuyết : kể về sự kiện và nhân vật liên quan đến sự kiện lịch sử theo xu hướng lí tưởng hoá
* Đặc trưng của truyện cổ tích : Miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh của nhân vật đồng thời thể hiện ước mơ đổi đời
+ GV : Nêu đặc trưng của truyện cổ tích ?
+ HS : Nhắc lại
+ GV : Đặc trưng của truyện cười ?
+ HS : Nhắc lại
* Đặc trưng của truyện cười :
- Ngắn gọn , ít nhân vật gồm 2 yếu tố cười và bản chất cái cười dựa vào thủ pháp , cử chỉ lời nói để gây cười phê phán hoặc khôi hài
+ GV : Đặc trưng của ca dao ? + HS : Nhắc lại
* Đặc trưng của ca dao :
- Lời hát than thân trách phận ngắn gọn thể hiện tình cảm , sử dụng nhiều biện pháp so sánh ẩn dụ, hoán dụ …
+ GV : Đặc trưng của truyện thơ ? + HS : Nhắc lại
* Đặc trưng của truyện thơ ;
Cấu trúc đồ sộ , kết hợp giữa phương thức tự sự và trữ tình phản ánh mối tình oan nghiệt của đôi nam nữ
* Hoạt động 3 : HD HS lập bảng nêu các thể loại của VHDG
* Bảng hệ thống các thể loại của VHDG Truyện dân
gian
Câu nói dân gian
Thơ ca dân gian
Sân khấu Thần thoại
Truyền thuyết Sử thi
Cổ tích Truyện cười Ngụ ngôn
Tục ngữ Ca dao Dân ca Vè Câu đố
Tuồng Chèo Cải lương Múa rối
+ GV : Ca dao than thân thường là của ai ?
+ HS : Nhắc lại
+ GV : Diễn giảng thêm:
Thân phận của những người phụ nữ ấy thường được nói lên bằng những hình ảnh so sánh ẩn dụ:
tấm lụa đào, củ ấu gai, chổi đầu hè,…
Cái khăn, cái cầu là biểu tượng của tình yêu Khăn là vật gần gũi đối với người phụ nữ; cầu là nơi tiếp giáp giữa 2 bờ -> dùng hình ảnh cái cầu để mời mọc, tỏ tình trong bước đi ban đầu của tình yêu…
Các biểu tượng: cây đa, bến nước, con thuyền, gừng cay, muối mặn là những biểu tượng gần gũi với người lao động, họ thường dùng những biểu tượng này để nói lên tình nghĩa thủy chung của mình.
* Ca dao than thân thường là phụ nữ nói chung , bị ép duyên không làm chủ được số phận
+ GV : Tiếng cười tự trào và phê phán trong ca dao hài hước ?
+ HS : Nhắc lại
* Cười – phê phán khác với tự trào - tự trào là tự cười mình , là phê phán mang ý nghĩa nhân văn
V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Hướng dẫn học bài :
Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập vận dụng ở SGK 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài : Trả bài làm văn số 2 vàm bài số 3 ( ở nhà ) - Yêu cầu : Lập lại dàn ý cho bài viết số 2.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 11.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 33