HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
VIII. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
a. Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 2.
b. Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 2.
c. Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 2.
d. Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 2.
e. Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 2.
f. Bài tập Ngữ văn 10 – tập 2.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
BÀI: TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÂU HỎI:
A. Hãy cho biết mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt một văn bản thuyết minh?
B. Trình bày một văn bản tóm tắt mà em đã chuẩn bị, theo yêu cầu của phần luyện tập?
2. Giảng bài mới:
Vào bài:
Tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc có nhiều loại, trong đó loại giảng sử có sức lôi cuốn người đọc rất lớn. Tiêu biểu là bộ tiểu thuyết "Tam quốc diễn nghĩa" là bộ tiểu thuyết lịch sử dài 120 hồi ra đời giữa thế kỉ XIV. Đặc điểm nổi bật của loại tiểu thuyết chương hồi là kể lại sự việc theo trình tự thời gian; Tính cách nhân vật thường được thể hiện thông qua hành động và đối thoại là chính. Đoạn trích "Hồi trống cổ thành" đã thể hiện rõ những đặc điểm ấy.
HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời các yêu cầu:
+ GV: Nêu những nét chính về tác giả?
+ HS: dựa vào SGK trả lời câu hỏi
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":
+ GV: Nêu những hiểu biết về tác phẩm?
+ HS: thảo luận nhóm rồi đưa ra câu trả lời.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tóm tắt tác phẩm
+ GV: Yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK - Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn trích "Hồi trống cổ thành"
+ GV: Nêu vị trí đoạn trích trong tác phẩm?
+ HS: dựa vào đoạn cuối của phần tiểu dẫn trả lời
+ GV: Yêu cầu HS đọc đoạn trích và phân chia bố cục.
+ HS: Đọc đoạn trích và phân chia bố cục.
+ GV: Nhận xét và chốt lại
I. Tìm hiểu chung:
1/. Tác giả:
- La Quán Trung (1330 - 1400) tên La Bản, hiệu Hồ Hải.
- Quê: vùng Thái Nguyên, Tỉnh Sơn Tây.
- Lớn lên vào cuối thời Nguyễn đầu thời Minh.
- Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du.
- Đất nước thống nhất, ông chuyên tâm sưu tầm và biên soạn dã sử.
- Sáng tác: "Tam quốc diễn nghĩa", "Tùy Đường lưỡng truyền chí truyện" ...
=> La Hán Trung là người đầu tiên đống góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh - Thanh ở Trung Quốc.
2/. Tác phẩm "Tam quốc diễn nghĩa":
- Ra đời vào đầu thời Minh.
- Là bộ tiểu thuyết lịch sử dài 120 hồi, kể chuyện về một nước chia ba trong gần 100 năm của Trung Quốc thời cổ ở thế kỉ II, III.
- Tác phẩm có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
3/. Tóm tắt tác phẩm: (SGK)
4. Đoạn trích "Hồi trống cổ thành"
A/. Vị trí:
Trích hồi 28 "Chém Sái Dương anh em hòa giải, Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên".
B/. Bố cục:
* Hoạt động II: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn trích:
- Thao tác 1: Hình tượng nhân vật Trương Phi
+ GV: Qua hiểu biết về tác phẩm và đọc đoạn trích, bước đầu em hiểu Trương Phi là người như thế nào?
+ GV: Khi nghe tin Quan Công đưa hai người chọ dâu đến, Trương Phi có những hành động như thế nào?
+ GV: Vì lẽ gì Trương Phi phẫn nộ đòi giết Quan Công.
+ GV: Trước lời thanh minh hộ Quan Công của hai chị dâu và Tôn Càn, Trương Phi có phản ứng gì?
+ GV: câu nói đầu tiên của Trương Phi với Quan Công là gì? Em có nhận xét gì về lời nói ấy?
+ GV: Theo em, câu nói nào của Trương Phi thể hiện được phẩm chất của nhân vật?
Đó là phẩm chất gì?
- Đoạn 1: Từ đầu . . . “tất cả phải đem theo quân mã chứ"
thuật lại việc Quan Công gặp Trương Phi, ngờ anh đã phản bội lời thề kết nghĩa, khăng khăng đòi giết Quan Công.
- Đoạn 2: Còn lại
Quan Công chém đầu tướng Tào, giải được hiềm nghi, nghĩa vườn đào lại trọn vẹn.
II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Hình tượng nhân vật Trương Phi:
- Khi nghe tin Quan Công đưa hai người chọ dâu đến:
+ “chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân, đi tắt ra phía Bắc”
+ “Trương Phi mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.”
10 động từ thể hiện thái độ giận dữ, nóng nảy, thiếu bình tĩnh để suy nghĩ chín chắn.
- Trước lời thanh minh hộ Quan Công của hai chị dâu và Tôn Càn:
+ không thèm để ý , một mực đòi giết Quan Công
+ câu nói đầu tiên với Quan Công: “Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?”
thay đổi cách xưng hô với anh, như với kẻ thù
+ “Mày đã bỏ anh, hàng Tào Tháo, được phong hầu tử tước, nay lại đến đây đánh lừa tao?”
kết tội Quan Công phản bội
+ “Trung thần thà chịu chết chứ không chịu nhục. Có lẽ đâu đại trượng phu lại thờ hai
+ GV: Khi đoàn quân Sái Dương xuất hiện, phản ứng của Trương Phi là gì?
+ GV: Phản ứng này cho ta biết thêm điều gì về phẩm chất nhân vật?
+ GV: Khi Quan Công chém rơi đầu Sái Dương, Trương Phi có những hành động gì?
+ GV: Khi biết rõ nỗi oan của anh, thái độ và hành động của Trương Phi như thế nào?
+ GV: chốt lại.
- Thao tác 2: Nhân vật Quan Công:
+ GV: Trước cách xử sự của Trương Phi, Quan Công có thái độ như thế nào?
+ GV: Quan Công đã dùng những lời lẽ nào để thanh minh? Lời lẽ như thế nào?
+ GV: Khi Trương Phi ra điều kiện, thái độ của Quan Công là gì?
chủ?”
thẳng thắn, không chấp nhận sự mập mờ
- Khi đoàn quân Sái Dương xuất hiện:
+ sự nghi ngờ càng tăng: “bây gời còn chối nữa thôi!”
+ ra điều kiện dứt khoát với Quan Công:
"sau ba hồi trống phải chém đầu tướng giặc".
cương trực, “thẳng như làn tên bắn, sáng như tấm gương soi”
- Khi Quan Công chém rơi đầu Sái Dương:
+ hỏi tên lính bị bắt chuyện ở Hứa Đô + lắng nghe lời trình bày của hai chị dâu
thận trọng, tinh tế và khôn ngoan.
- Khi biết rõ nỗi oan của anh:
"rỏ nước mắt khóc, sụp lạy Vân Trường”
thái độ phục thiện đúng lúc, biết nhận lỗi sai về mình
Là người cương trực, thuỷ chung, tín nghĩa, suy nghĩ đơn giản, nóng nảy nhưng biết nhận lỗi chân thành.
2. Nhân vật Quan Công:
- Trước cách xử sự của Trương Phi:
+ “Quan Công giật mình, vội tránh mũi mâu”
+ “Chuyện này em không biết, ta cũng khó nói. May có hai chị ở đây em đến mà hỏi.”
hốt hoảng trước sự ngờ vực
+ “Hiền đệ đừng nói như vậy, oan uổng quá.”
+ “Nếu ta đến bắt em, tất phải mang theo quân mã chứ !”
thái độ nhún mình, độ lượng khi thanh minh trước người em nóng nảy
- Khi Trương Phi ra điều kiện:
+ “Hiền đệ hãy khoan, ta chém tên tướng
+ GV: Việc Quan Công chém rơi đầu Sái Dương chỉ sau một hồi trống có ý nghĩa gì?
+ GV: chốt lại.
+ GV: Nêu thêm: Đây chỉ là nhân vật phụ, chủ yếu để làm nổi bật tính cách của nhân vật Trương Phi.
- Thao tác 3: Ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành
+ GV: Tác giả đã miêu tả hồi trống Cổ Thành như thế nào?
+ GV: Hồi trống này có ý nghĩa gì?
+ GV: Nói thêm: Đây là hồi trống ca ngợi tình nghĩa cao đẹp, kết nghĩa vì lí tưởng chung, không vì quyền lợi riêng tư. Đó cũng là hình thức tương thân, tương ái để chống lại những thế lực phi nghĩa
- Thao tác 4: Nghệ thuật
+ GV: Nêu nhận xét về một vài nét nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích?
ấy, để tỏ lòng thực của ta !”
chấp nhận điều kiện của em, không muốn ai hiểu lầm về tấm lòng trung nghĩa của mình.
+ chém rơi đầu Sái Dương chỉ sau một hồi trống
giải toả mối nghi ngờ, giải oan cho chính mình
Con người trung nghĩa, son sắt, giàu nghĩa khí.
3. Ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành:
- Hồi trống được miêu tả:
“Quan Công chẳng nói một lời, múa long đao xô lại, Trương phi thẳng casnh đánh trống. Chưa dứt một hồi, đầu Sai Dương đã lăn dưới đất”
ngắn gọn, hàm súc.
- Ý nghĩa:
+ Biểu dương tính cương trực, ngay thẳng của Trương Phi;
+ Khẳng định lòng trungnghĩa của Quan Công
+ Ca ngợi tình nghĩa vườn đào giữa ba anh em
+ Hồi trống ca ngợi cuộc đoàn tụ giữa các anh hùng
4. Nghệ thuật:
- Như một màn kịch, giàu kịch tính,
đậm đà không khí chiến trận.
- Mâu thuẩn được dẫn dắt nhanh, phát triển vững chắc và giải quyết đột ngột
* Hoạt động 3: Tổng kết
+ GV: Qua đoạn trích, La Quán Trung muốn nêu lên điều gì?
+ HS: Trả lời theo phần Ghi nhớ:
Linh hồn đoạn văn thâu tóm trong hồi trống. Đó là hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ. Kết nghĩa anh em, bạn bè . . . Phải nhằm mục đích trong sáng, cao cả thì mới bền vững.
* Hoạt động 4: Phần luyện tập:
Bài tập 1: Kể lại câu chuyện bằng một đoạn văn khoảng 30 dòng. (học sinh về nhà làm).
Bài tập 2: Dựa vào phần (c) để trả lời.
Bài tập 3: Tính cách Trương Phi và Quan Công khác nhau như thế nào?
+ GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi khi về nhà
tạo sức hấp dẫn.
- Lối kể chuyện giản dị, không tô vẽ, không bình phẩm
tập trung vào hành động nhân vật
III. Tổng kết:
Ghi nhớ, SGK.