Đọc hiểu văn bản

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 138 - 143)

1. Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ : - Câu 1 và 2:

“Một mai một cuốc một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.”

+ Thủ pháp liệt kê các công cụ lao động quen thuộc: “mai, cuốc, cần câu”

 cuộc sống lao động chất phát, nguyên sơ, như một “lão nông tri điền” thực sự.

+ Điệp số từ: “một...”

 nhu cầu cuộc sống thật giản đơn.

+ Nhịp thơ 2/2/3 đều đặn và chậm rãi

 trạng thái thảnh thơi, ung dung trong cuộc sống và công việc.

+ HS: thảo luận và trả lời.

+ GV: Còn cụm từ “thơ thẩn” theo em hiểu nghĩa là gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Cách nói “dầu ai vui thú nào

diễn tả tâm sự gì của nhà thơ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Vậy hai câu thơ cho ta biết đây là khoảng thời gian nào trong cuộc đời Nguyễn Bỉnh Khiêm?

+ HS: Trả lời: Lúc nhà thơ từ bỏ chốn quan trường.

+ GV: chốt lại.

+ Cụm từ “thơ thẩn

 gợi ra trạng thái thanh thản của nhà thơ.

+ cách nói: “dầu ai vui thú nào

 khẳng định, đề cao lối sống mà nhà thơ đã chọn.

=> Thái độ coi thường danh lợi, phú quý, vui với cảnh sống đạm bạc, thanh cao.

+ GV: Em có nhận xét gì về những thức ăn mà nhà thơ đề cập đến trong câu thơ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Câu thơ này diễn tả cuộc sống sinh hoạt của nhà thơ như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Nguyễn Bỉnh Khiêm hòa cùng sinh hoạt của người nông dân.

Ta không còn thấy một Trạng Trình, không thấy tư thế cao ngạo, chiễm chệ của một ông quan mà chỉ hiện lên ở đây một “lão nông tri điền”

+ GV: Gợi ý cho học sinh liên hệ với một bộ phận, một lớp người trong xã hội hiện nay thường tìm mọi cách để tỏ ra mình cao quý hơn người khác.

- Câu 5 và 6:

“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

+ măng trúc, giá: những thức ăn quê mùa có ở vườn nhà nông

 rất dân dã, đạm bạc mà thanh cao

+ tắm hồ sem, tắm ao: lối sống phổ biến ở nông thôn

 lối sinh hoạt giản dị, gần gũi với người dân quê.

+ Bộ bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) có mùi vị và hương sắc của tự nhiên

 sự hài lòng với lối sống giản dị và thanh cao.

+ GV: Như vậy, qua hai câu thơ, em hiểu được quan niệm sống nhà của Nguyễn Bỉnh Khiêm là sống như thế nào?

+ HS: Trả lời.

Quan niệm sống nhàn của nhà thơ: trở về với tự nhiên, cách sinh hoạt dân dã, thanh cao, bỏ mặc những ham muốn, toan tính của người đời.

- Thao tác 2: Tìm hiểu về vẻ đẹp về nhân cách của nhà thơ.

+ GV: Nơi vắng vẻ mà Nguyễn Bỉnh khiêm muốn đề cập là nơi như thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: chốn lao xao theo em nghĩ là nơi thế nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Trong hai câu thơ, nhà thơ có cách nói gì bất thường? cách nói này là nhà thơ muốn khẳng định điều gì?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Theo em, nhà thơ còn sử dụng cách nói ngược nghĩa trong những cụm từ nào?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Liên hệ, so sánh:

“Khôn mà hiểm độc là khôn dại, Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”

(Thơ Nôm số 94 - Nguyễn Bỉnh Khiêm)

+ GV: Như vậy, em nhận ra được nhân cách gì của nhà thơ được thể hiện trong hai câu thơ?

+ HS: Trả lời.

+ GV: Trở về với thiên nhiên, về nơi vắng vẻ là tìm đến cs bình dị ,thanh tao. Ở đó con người và thiên nhiên hòa vào nhau. Đó cũng một lần nữa thể hiện sâu sắc hơn vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

2. Vẻ đẹp về nhân cách của nhà thơ:

“Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn người đến chốn lao xao”

- Nơi vắng vẻ: nơi thiên nhiên tĩnh lặng ở chốn thôn quê, sống với tâm hồn thảnh thơi.

- chốn lao xao: chốn bon chen, ganh đua thủ đoạn, có ngựa xe tấp nập, có kẻ hầu người hạ - Cách nói đối lập:

“nơi vắng vẻ >< chốn lao xao”

 khẳng định lối sống an nhàn, thanh thản, không màng danh lợi

- Cách nói ngược nghĩa:

“ta dại” >< “người khôn”

 mang tính đùa vui, hóm hỉnh, ẩn chứa triết lí dân gian: dại mà khôn, khôn mà dại

=> Nhân cách: thoát ra ngoài vòng ganh đua của thế tục, không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị để tâm hồn an nhiên, thanh thản.

- Thao tác 3: Tìm hiểu về vẻ đẹp trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

3. Vẻ đẹp trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

“Rượu, đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”

+ GV: Triết lí Nguyễn Bỉnh Khiêm đưa ra ở hai câu cuối là gì? Nó lí giải như thế nào cho những câu thơ trên?

+ HS: Thảo luận và trả lời.

+ GV: Chốt lại: Triết lí:

 danh vọng ,tiền tài cũng chỉ là phù du.Tất cả sẽ vô nghĩa sau một cái khép mắt khẽ khàng.

 ý nghĩa giáo dục: Con người sống ở trên đời nên thuận theo lẽ đời, thuận theo tự nhiên, sông sao cho thanh thản. Đừng vì dục vọng của mình mà bất châp tất cả. Tât cả rồi chỉ như một giấc mơ.

+ GV: liên hệ với những bài thơ khác của các nhà thơ cùng thời để thấy được đây là cái nhìn tích cực của một thời đại và cho đến hôm nay nó vẫn còn nguyên giá trị. Qua đó giáo dục tư tuởng sống, lối sống tích cực cho học sinh.

- “Rượu, đến cội cây ta sẽ uống”: tìm đến cái say chỉ là để tỉnh, để nhìn ngắm thế sự

 thể hiện nhãn quan tỏ tường, cái nhìn thông tuệ của nhà thơ.

- “Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”: mượn điển tích xưa

triết lí ở đời: công danh, của cải chỉ là giấc chiêm bao thoảng qua, nhân cách của con người mới là điều còn mãi.

=> Trí tuệ sáng suốt, uyên thâm: thấu hiểu quy luật cuộc đời, khẳng định lối sông nhàn tản, thanh cao.

* Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh tổng kết bài học

- Thao tác 1: Tổng kết về nghệ thuật bài thơ.

+ GV: Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật?

+ HS: Trả lời.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh.

- Cách nói ngược nghĩ, ẩn ý nghĩa sâ xa.

- Ngôn từ mộc mạc, giản dị mà sâu sắc.

- Thao tác 2: Tổng kết về nội dung bài thơ.

+ GV: Nội dung bài thơ nêu cao điều gì?

+ HS: Trả lời.

2. Nội dung:

Ghi nhớ, SGK

+ GV: Tổng kết bài

Ghi nhớ, SGK

Bài thơ là lời tâm sự về cuộc sống sở thích cá nhân, thể hiện quan niệm nhân sinh sâu sắc của tác giả. Nhàn là cách nói ngụ ý , ngược nghĩa nhưng thâm trầm mà sâu sắc. Hoà hợp với thiên nhiên lánh xa quyền quý để giữ cốt cách thanh cao của mình

V. Hướng dẫn học bài - Hướng dẫn chuẩn bị bài:

1. Hướng dẫn học bài

- Hiểu được tính tích cực và sâu sắc trong quan niệm sông nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Nắm được những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

- Học bài cũ: Học thuộc bài thơ chú ý những nét đặc sắc nghệ thuật, nội dung và nhân cách của tác giả.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Chuẩn bị bài mới: Đọc “Tiểu Thanh ký” – Nguyễn Du Câu hỏi:

1. Nêu vài nét về tác phẩm ?

2. Câu thơ đầu cho người đọc biết điều gì?

3. Tác giả muối nói gì trong 4 câu đầu của bài thơ, nhất là hai câu 3,4 ? 4. Em hiểu câu thơ “Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi “ như thế nào ?

5. Đọc 2 câu kết ta hiểu về con người Nguyễn Du như thế nào ? 6. Chủ đề của bài thơ

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 14.

Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 41

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 10 (Trang 138 - 143)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(216 trang)
w