2.2 Khái quát chung về xuất khẩu chè
2.2.3 Những nhõn tố ảnh hưởng ủến năng lực xuất khẩu chố
Chất lượng chố xuất khẩu chịu tỏc ủộng bởi nhiều nhõn tố khỏc nhau gồm cỏc yếu tố tự nhiờn và yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng ủến khõu sản xuất chố nguyên liệu; và các yếu tố phát sinh trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và chế biến sản phẩm.
a) ðiều kiện ủất ủai, nguồn nước tưới
Chố yờu cầu về ủất khụng nghiờm khắc lắm, nhưng ủể cõy chố sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn ủịnh thỡ ủất trồng chố phải ủạt những yờu cầu sau: tốt, nhiều mựn, sõu, chua và thoỏt nước. Cụ thể: ủộ pH thớch hợp cho chố phỏt triển là 4,5 - 6,0; ủất trồng phải cú ủộ sõu ớt nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 25 ðịa hỡnh và ủịa thế cú ảnh hưởng rất rừ ủến sinh trưởng và chất lượng chè. Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn ðộ và Nhật Bản cho thấy: chè trồng trên núi cao cú hương thơm và mựi vị tốt hơn chố trồng ở vựng thấp và ủồng bằng.
Kinh nghiệm nhận thấy chố ủược chế biến từ nguyờn liệu ở nỳi cao Srilanca cú mựi thơm của hoa mà hương vị ủú khụng thể cú ủược trong chố trồng ở khu vực thấp.
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của ủộ cao tới hàm lượng tamin trong bỳp chố ðộ cao so với mặt biển (m) 3 75 113 130 150 260 Hàm lượng tamin (%) 23,28 23,28 24,96 25,2 25,66 26,06 Nguồn: Theo nghiên cứu của hiệp hội chè Việt Nam
Chè là loại cây ưa ẩm, là cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nước và vấn ủề cung cấp nước cho quỏ trỡnh sinh trưởng của cõy chố lại càng quan trọng hơn. Yờu cầu tổng lượng nước mưa bỡnh quõn trong một năm ủối với cõy chố khoảng 1.500 mm và mưa phõn bố ủều trong cỏc thỏng. Bỡnh quân lượng mưa của các tháng trong thời kỳ chè sinh trưởng phải lớn hơn hoặc bằng 100 mm, nếu nhỏ hơn 100 mm chè sinh trưởng không tốt.
Mưa cũn ảnh hưởng ủến chất lượng chố, chố ủụng xuõn cú chất lượng cao, chố vụ thu cú chất lượng thấp. Nước cú ảnh hưởng lớn ủến sinh trưởng và phẩm chất chố. Khi cung cấp ủủ nước, cõy chố sinh trưởng tốt, lỏ to mềm, búp non và phẩm chất có xu hướng tăng lên.
Chố yờu cầu ủộ ẩm khụng khớ cao, trong suốt thời kỳ sinh trưởng ủộ ẩm khụng khớ thớch hợp là vào khoảng 85%. Thiếu nước, ủộ ẩm khụng khớ và ủộ ẩm của ủất khụng ủủ thỡ sức sinh trưởng của bỳp sẽ yếu, lỏ trở nờn dày và cứng, hình thành nhiều búp mù, phẩm chất kém.
Lượng mưa và phân bố lượng mưa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới thời gian sinh trưởng và mựa thu hoạch chố dài hay ngắn, do ủú ảnh hưởng trực tiếp ủến sản lượng cao hay thấp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 26 Bảng 2.2: Quan hệ giữa lượng mưa và sản lượng chè
Tháng 1 -2 3 - 4 5 6 7 8 9 10 11 -
12 Sản lượng chè
trong năm (%) 0,39 7,2-5,34 10,35 14,74 16,66 13,22 16,50 10,60 4,06 Lượng mưa
tháng (mm) 50 50–100 > 100
Vụ thu hoạch chè chủ yếu 50
Nguồn: Theo nghiên cứu của hiệp hội chè Việt Nam b) Về giống chè
Cây chè là loại cây lâu năm với thời gian sinh trưởng rất dài, trồng một lần và thu hoạch trờn 40 năm hoặc lõu hơn nữa. Sự ủầu tư trồng chố rất tốn kộm, do ủú việc thiết kế trồng những giống cao sản sẽ cho hiệu quả kinh tế lớn, năng suất cao và chất lượng tốt. Việc ủưa giống chố cao sản và những giống mới là những yếu tố ủảm bảo cho năng suất chố cao và ổn ủịnh song song với trồng chè bằng hạt giống tốt tuyển lựa.
Theo ủỏnh giỏ của Hiệp hội chố Việt Nam, thương hiệu chố Việt hiện vẫn khá mờ nhạt, bởi những hạn chế trong phương thức canh tác, ý thức sản xuất sạch của người trồng chè. Mặt khác, phần lớn diện tích chè hiện có trên cả nước là giống chè trung du lá nhỏ, năng suất, chất lượng kém (vị chè hơi ủắng, hương kộm thơm), ủang bị thoỏi húa. Phớa Bắc trồng phổ biến 3 giống:
Chè Shan ở vùng cao, chè Trung du và PH1 ở vùng thấp. Ngoài ra còn có các giống mới khác như: LDP1, LDP2, TR777, Vân Xương, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Yabukita và 17 giống của Nhật ủang khảo nghiệm, chiếm diện tớch chưa ủỏng kể. Phớa Nam cú cỏc giống Shan, Ấn ðộ, TB11, TB14…
Trong những năm qua, viện nghiờn cứu chố ủó cú nhiều cố gắng trong việc nhập nội thuần hoá, chọn lọc cá thể và lai tạo giống nhằm tạo ra một tập đồn giống tốt và phong phú. Tuy nhiên, các giống này hiện nay vẫn chưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 27 ủược ứng dụng rộng rói và theo quy hoạch cụ thể, nờn việc cải thiện về năng suất, chất lượng của toàn ngành cũn hạn chế, chưa ủỏp ứng ủược yờu cầu sản xuất chố cú chất lượng cao và ủa dạng húa sản phẩm.
c) Công nghệ trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến sản phẩm
Trong quỏ trỡnh trồng, chăm bún thỡ quy trỡnh kỹ thuật chưa ủược thực hiện nghiờm tỳc, khụng thõm canh ngay từ ủầu. Bún phõn chưa ủủ, thiếu cõn ủối, nặng về phõn ủạm thiếu hữu cơ và vi lượng. Cơ cấu phõn bún như vậy khụng những làm nghốo ủất, kiệt quệ cõy chố, mà cũn làm tăng vị ủắng chỏt, giảm hương thơm của sản phẩm. Cỏ biệt, một số ủơn vị ỏp dụng cụng thức bún phõn cõn ủối ủó tạo nờn chất lượng chố rất ủặc trưng như Mộc Chõu, Thanh Niờn. ðặc biệt, vấn ủề nghiờm trọng ủỏng bỏo ủộng hiện nay là việc sử dụng thuốc trừ sõu tuỳ tiện, khụng ủỳng liều lượng, chủng loại và quy trỡnh.
Chố xuất khẩu chủ yếu là chố ủen, do ủú tiờu chuẩn thu hỏi cần ủược ủảm bảo ủể cú hàm lượng tanin cao so với bỳp chố dựng chế biến chố xanh.
Chè sinh trưởng tốt thường có tỷ lệ búp 1 tôm 2 lá (P+2) và 1 tôm 3 lá (P+3) sau mỗi lứa hỏi. ðể ủạt ủược số bỳp nhiều trờn tỏn chố sau mỗi lần hỏi, thỡ yếu tố quan trọng nhất là số lượng bỳp ủủ tiờu chuẩn phải cao. Những vườn chè cao sản thường có số lượng búp P+2 và P+3 trên 65% và búp mù dưới 35%. Nếu số lượng bỳp trờn tỏn chố cao, sau mỗi lần hỏi sẽ ủưa ủến năng suất của toàn vườn chè cao.
Trong vườn chố ủang khai thỏc, hỏi chố là biện phỏp ảnh hưởng lớn ủến năng suất và sức sống của cõy. Một trong những tiờu chuẩn quan trọng ủể thu hỏi chố là trờn tỏn chố cú trờn 30% số bỳp cú ủủ tiờu chuẩn hỏi. Do ủú việc ủảm bảo ủỳng tiờu chuẩn hỏi cũng như lứa hỏi ủỳng quy ủịnh là cơ sở quan trọng ủể cho năng suất cao.
Tuy nhiên, hiện nay việc hái chè và thu mua chè búp tươi không theo tiờu chuẩn ủó diễn ra trong hầu khắp cả nước; ủiển hỡnh là ở những vựng buụn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 28 bỏn chố sụi ủộng như Yờn Bỏi, Phỳ Thọ, Lõm ðồng. Ở những vựng này, vào thời ủiểm chớnh vụ, nhiều ủơn vị khụng mua ủược chố B, thậm chớ cả chố C nếu xột ủỳng tiờu chuẩn. Nhiều nơi khụng cú khỏi niệm chố A, B. Chố hỏi quỏ già (5 – 7 lỏ ) và lẫn loại ủó gõy trở ngại cho quỏ trỡnh chế biến, thiết bị chúng hư hỏng và tất cả dẫn ủến chất lượng thấp, hàng kộm sức cạnh tranh. Vấn ủề ủặt ra là phải chỳ trọng xõy dựng vựng nguyờn liệu sạch, ủể cõy chố sẽ phỏt huy cao hơn nữa vai trũ là cõy xúa ủúi, giảm nghốo, giỳp làm giàu cho cỏc hộ nông dân.
d) Vận chuyển chè nguyên liệu về nơi chế biến
Khi bỳp chố ủó hỏi ra khỏi cõy thỡ dự muốn dự khụng cụng ủoạn chế biến cũng ủó ủược bắt ủầu, ủú là quỏ trỡnh hộo. Từ ủõy, bỳp chố ủó phải tham gia vào quỏ trỡnh với những ủũi hỏi khắt khe về thời gian và ủiều kiện bảo quản. Chính vì vậy, vận chuyển chè búp tươi có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, khõu vận chuyển cũn cú nhiều nhược ủiểm : Thứ nhất, số lần cân nhận, thu mua và vận chuyển trong ngày ít, thường chỉ 2 lần/ ngày (so với Ấn ðộ là 4 – 6 lần/ngày ), nên chè thường bị lèn chặt ở sọt hái trong thời gian dài, dẫn ủến bị ngốt, nhất là vào mựa hố. Thứ hai, khoảng cỏch vận chuyển xa làm kéo dài thời gian vận chuyển. Thứ ba, không có xe chuyên dùng chở chè và khụng thực hiện ủỳng quy trỡnh vận chuyển cũng dễ gõy ụi ngốt dập nỏt.
2.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Những năm gần ủõy, tuy ủó mở rộng nhiều thị trường, nhưng do chố Việt Nam chất lượng thấp và không có thương hiệu, lại phụ thuộc thương lái trung gian nước ngoài nờn bị lũng ủoạn, ộp giỏ. Theo hiệp hội chố Việt Nam, chè của Việt Nam xuất khẩu ra thế giới chủ yếu dưới dạng chè thô; chè xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 29 khẩu có bao gói, mẫu mã mang thương hiệu còn rất hạn chế nên giá bán thấp, chưa cú thị trường ổn ủịnh và bền vững.
Hiện nay có quá nhiều công ty tham gia xuất khẩu chè, nhiều công ty xuất khẩu tổng hợp không chuyên về chè. Những công ty này không gắn với cây chè, họ chỉ kinh doanh thuần túy là có lãi nên có thể sẵn sàng chào bán cỏc loại chố chất lượng thấp. ðõy là một trong những nguyờn nhõn ủể cỏc cơ sở sản xuất chè vẫn tiếp tục sản xuất ra chè chất lượng thấp, giá rẻ, làm ảnh hưởng ủến uy tớn của cả ngành chố Việt Nam.
Ngay cả việc xuất chè thô, Việt Nam cũng còn kém xa Kenya, Bangladesh và Indonesia. Các quốc gia này sử dụng thương hiệu ngành là chất lượng sản phẩm và phương thức bỏn hàng qua sàn ủấu giỏ nờn trỏnh ủược hiện tượng ộp giỏ, lại vừa phỏt huy ủược giỏ trị của mỡnh mà khụng cần làm công tác thương hiệu sản phẩm.
2.2.3.3 Tổ chức quản lý và con người
Là một quốc gia có tiềm năng phát triển chè, nhưng nghịch lý là chè Việt Nam lại cú giỏ gần như rẻ nhất thế giới vỡ chất lượng khụng ủảm bảo.
Nguyờn nhõn của vấn ủề này là do khõu tổ chức quản lý (ngay từ vựng chố nguyên liệu) còn nhiều thiếu sót.
Thứ nhất, cỏc cơ sở chế biến chố xuất hiện ngày càng nhiều, nhưng ủi kốm với nú lại khụng cú cỏc vựng chố nguyờn liệu, ủiều này làm mất cõn ủối cung cầu nguyờn liệu trờn thị trường, từ ủú làm cho cỏc cơ sở, nhà mỏy chế biến bị thiếu nguyờn liệu sản xuất. Chớnh ủiều này khiến cho tỡnh trạng tranh giành nguyờn liệu trờn thị trường, trực tiếp ủẩy những người trồng chố vào vòng xoáy của lợi nhuận, bất chấp chất lượng chè.
Thứ hai, nông dân chưa gắn liền trách nhiệm của mình vào sự tồn vong của ngành chè, còn chạy theo lợi nhuận nên thường sử dụng phân bón, chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 30 húa học sai tiờu chuẩn. Việc khai thỏc chố diễn ra quỏ mức khụng ủi cựng với việc ủầu tư cải tạo khiến cho cõy chố kộm phỏt triển, năng suất thấp.
Thứ ba, trong quỏ trỡnh thu hỏi chố, người dõn cũng chưa ỏp dụng ủỳng các khâu trong thu hái, bảo quản chè, vì thế khiến cho chè nguyên liệu bị hư hỏng, dập nỏt, ụi… Những ủiều này ủó làm giảm chất lượng chố thành phẩm, từ ủú chố Việt Nam bị mất giỏ trờn thị trường thế giới.
Vỡ thế, quản lý chặt tiờu chuẩn ủầu ra, xõy dựng cơ chế gắn kết cú trỏch nhiệm giữa nụng dõn - doanh nghiệp ủể dần dần nõng cao chất lượng chố Việt Nam; xúa ủi tiếng xấu sản xuất manh mỳn, khụng ủảm bảo chất lượng, chố bẩn là một việc làm cần thiết. ðiều này sẽ gúp phần thỳc ủẩy sản xuất kinh doanh nói chung và xuất khẩu chè nói riêng.
2.2.3.4 Chính sách của Nhà nước
Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa, tự do thương mại, cạnh tranh quốc tế ngày càng khốc liệt, mụi trường hoạt ủộng của doanh nghiệp biến ủổi không ngừng. Do vậy, doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế càng phải nỗ lực ủể nõng cao khả năng cạnh tranh. Nhận thức ủược những thỏch thức doanh nghiệp phải ủương ủầu, chớnh phủ nhiều nước, nhất là ở cỏc nước phỏt triển, ủó ủẩy mạnh quỏ trỡnh cải cỏch hành chớnh nhằm tạo ủiều kiện thuận lợi hơn cho hoạt ủộng kinh tế núi chung và cỏc doanh nghiệp núi riờng.
Nhà nước coi doanh nghiệp là ủối tỏc, cú nghĩa là tạo thuận lợi về mặt phỏp lý cho doanh nghiệp hoạt ủộng, lắng nghe họ khi xõy dựng chớnh sỏch, luật phỏp và quan trọng nhất là tạo mụi trường thuận lợi và bỡnh ủẳng cho mọi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau trong môi trường bỡnh ủẳng ủú.
Nhà nước ta ủó thực hiện chủ trương khuyến khớch cỏc thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, và ủó chủ chương thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 31 Những ủiều này tạo rất nhiều ủiều kiện cho cỏc ngành, cỏc doanh nghiệp khi tham gia vào việc xuất khẩu.
ðặc biệt, Nhà nước ta ủó cú nhiều chớnh sỏch khỏc nhau nhằm thỳc ủẩy phỏt triển ngành chố, tăng cường xuất khẩu (miễn thuế xuất khẩu, khụng phải xin giấy phép xuất khẩu chè, hạn ngạch xuất khẩu hầu như không áp dụng ủối với xuất khẩu chố.…). Tuy nhiờn, khụng phải mọi chớnh sỏch ủưa vào thực tế ủều ủược cỏc doanh nghiệp phỏt huy ủược hết hiệu quả.
Túm lại, cú rất nhiều nguyờn nhõn chủ quan và khỏch quan tỏc ủộng ủến cung cầu, giỏ cả chố xuất khẩu... Những biến ủộng này gõy ảnh hưởng ủến quyền lợi của người trồng chố, từ ủú cú ảnh hưởng ủến hiệu quả xuất khẩu của toàn ngành.