2.1 Những vấn ủề lý luận chung về xuất khẩu
2.1.3 Nội dung của hoạt ủộng xuất khẩu
2.1.3.1 Nghiờn cứu thị trường và xỏc ủịnh mặt hàng xuất khẩu a) Nghiên cứu thị trường
Thị trường quốc tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau, thường là ủa dạng và phong phỳ hơn nhiều so với thị trường nội ủịa. Cỏc nhõn tố này cú thể mang tớnh vĩ mụ và vi mụ. Cú trường hợp ủược thể hiện một cỏch rừ ràng song cũng cú trường hợp rất tiềm ẩn khú nắm bắt ủối với nhà kinh doanh nước ngoài. Việc nghiên cứu này tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy ủược quy luật vận ủộng của từng hàng hoỏ cụ thể thụng qua sự biến ủổi nhu cầu, nguồn cung cấp và giỏ cả hàng hoỏ ủú trờn thị trường, giỳp họ giải quyết ủược cỏc vấn ủề thực tiễn kinh doanh.
Nghiờn cứu thị trường là hoạt ủộng tiờn quyết ủầu tiờn ủối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường quốc tế. đó là quá trình ựiều tra, khảo sỏt ủể tỡm khả năng bỏn hàng (mua hàng) ủối với một hoặc một nhúm sản phẩm, kể cả phương phỏp thực hiện mục tiờu ủú. Trong nghiờn cứu thị trường xuất khẩu phải chỉ ra:
− Thị trường nào là cú triển vọng nhất ủối với sản phẩm của doanh nghiệp.
− Dung lượng thị trường là bao nhiêu.
− Sản phẩm cần cú những thay ủổi, thớch ứng gỡ ủối với những ủũi hỏi của thị trường.
− Chọn phương pháp bán nào là phù hợp.
Tiến trình nghiên cứu thị trường bao gồm các bước thu thập thông tin, xử lý thụng tin và ra quyết ủịnh.
Quá trình nghiên cứu và xâm nhập thị trường của doanh nghiệp bao giờ cũng bắt ủầu từ thị trường chung, thị trường sản phẩm, thị trường thớch hợp ủến thị trường trọng ủiểm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 20 Nội dung nghiên cứu thị trường là nghiên cứu các yếu tố cấu thành thị trường: cung, cầu, giỏ cả và sự cạnh tranh; nghiờn cứu luật phỏp liờn quan ủến mua bán hàng hóa trên thị trường như luật thương mại, luật hải quan, luật chống phỏ giỏ, chống ủộc quyền và thụng lệ quốc tế; cỏc vấn ủề liờn quan ủến nghiệp vụ thực hiện hợp ủồng kinh tế như vận tải, bảo hiểm.
Cỏc yếu tố ủể lựa chọn thị trường là quan hệ chớnh trị, kinh tế, thương mại giữa cỏc nước, vị trớ ủịa lý, cỏc biện phỏp bảo hộ mậu dịch, hệ thống phõn phối, mức tăng tiêu thụ, khả năng nhập khẩu, giá hàng xuất nhập khẩu và các ủặc ủiểm văn húa - xó hội là cỏc yếu tố cần xem xột, cõn nhắc.
Trờn cơ sở kết quả nghiờn cứu tỡnh hỡnh thị trường, ủối tỏc và tiềm năng của doanh nghiệp ủể xõy dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu riờng biệt cho từng thị trường hay chiến lược chung toàn cầu cho các thị trường trọng ủiểm.
b) Xỏc ủịnh mặt hàng xuất khẩu
Nhận biết hàng hóa xuất khẩu cần tìm hiểu giá trị thương phẩm của hàng húa, tỡnh hỡnh sản xuất mặt hàng, chu kỳ sống mà sản phẩm ủang trải qua, tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng kinh doanh.
Tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu là số tiền Việt Nam phải chi ra ủể thu được một đơn vị ngoại tệ. Trên cơ sở so sánh tỷ suất này với tỷ giá hối đối hiện hành, với mức doanh lợi thu ủược từ thị trường trong nước ủể quyết ủịnh có xuất khẩu hàng hóa hay không?
ðây là bước quan trọng thể hiện tư tưởng chỉ bán cái mà thị trường cần chứ khụng phải bỏn cỏi mà doanh nghiệp ủang cú.
2.1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Nội dung của phương án kinh doanh thường bao gồm:
− Những ủỏnh giỏ khỏi quỏt về thị trường và thương nhõn: cung cầu, giỏ cả thị trường trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 21
− Chọn mặt hàng, thời cơ và phương thức xuất khẩu.
− Mục tiêu và biện pháp thực hiện.
− Ước tớnh sơ bộ hiệu quả xuất khẩu: Xỏc ủịnh cỏc chỉ tiờu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, tỷ suất doanh lợi, ủiểm hũa vốn và thời gian hoàn vốn.
Phương ỏn kinh doanh hàng xuất khẩu là cơ sở ủể ủàm phỏn ký kết hợp ủồng xuất khẩu với bạn hàng nước ngoài.
2.1.3.3 Giao dịch, ủàm phỏn, ký kết hợp ủồng xuất khẩu a) Giao dịch
Các bước giao dịch:
− Hỏi hàng (inquiry/Enquiry)
− Chào hàng (Offer)
− ðặt hàng (Order)
− Hoàn giá (Counter - Offer)
− Chấp nhận (Acceptance)
− Xác nhận (confirmation)
b) đàm phán hợp ựồng ngoại thương
Là một quỏ trỡnh trong ủú hai hay nhiều bờn mua bỏn tiến hành thương lượng, thảo luận về cỏc ủiều khoản, ủiều kiện của hợp ủồng ngoại thương nhằm mục ủớch ký kết ủược hợp ủồng mà cỏc bờn ủều cú lợi.
Bao gồm cỏc hỡnh thức ủàm phỏn:
− đàm phán bằng văn bản (thư từ, ựiện tắn, internet)
− đàm phán bằng ựiện thoại
− đàm phán bằng cách gặp mặt trực tiếp
c) Hợp ủồng ngoại thương (hay cũn gọi là hợp ủồng xuất nhập khẩu, hợp ủồng mua bỏn hàng húa với thương nhõn nước ngoài)
Về bản chất là một hợp ủồng mua bỏn hàng húa quốc tế, là sự thỏa thuận giữa cỏc bờn mua bỏn ở cỏc nước khỏc nhau, trong ủú quy ủịnh bờn bỏn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 22 phải cung cấp hàng húa, chuyển giao cỏc chứng từ liờn quan ủến hàng húa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua; còn bên bán phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.
Sơ ủồ 2.3: Quy trỡnh xuất khẩu hàng húa 2.1.3.4 đánh giá kết quả hoạt ựộng xuất khẩu
Cần phõn tớch hoạt ủộng xuất khẩu theo từng mặt hàng, từng thị trường và từng khỏch hàng cụ thể ủể làm căn cứ ủỏnh giỏ hoạt ủộng xuất khẩu núi chung của doanh nghiệp. Cần làm rõ:
− Về lượng hàng xuất khẩu tăng giảm so với kỳ trước và so với kế hoạch.
− Giỏ trị kim ngạch ủạt ủược của từng mặt hàng, từng thị trường, từng khách hàng sơ với kỳ trước và kế hoạch.
− Mức ủộ chiếm lĩnh thị trường ủối với mặt hàng, nhúm hàng quan trọng, tăng giảm và nguyên nhân.
− Các ý kiến phản hồi của khách hàng, của cơ quan quản lý về hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp.
− Uy tín của doanh nghiệp và triển vọng phát triển xuất khẩu.
− Cỏc vướng mắc trong quỏ trỡnh thực hiện, cỏc ý kiến ủề xuất với cơ quan chuyên môn và cơ quan quản lý.
Ký hợp ủồng
xuất khẩu Kiểm tra L/C Xin giấy phép XK
Chuẩn bị hàng hoá XK
Kiểm tra hàng hoá XK
Thuê phương tiện vận chuyển
Mua bảo hiểm hàng hoá
Làm thủ tục hải quan
Giao hàng
lên tàu Thanh toán Giải quyết khiếu nại (nếu có)