Khái quát về tình hình xuất khẩu chè

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 50 - 59)

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.2 Khái quát về tình hình xuất khẩu chè

2.3.2.1 Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới a) Tình hình chung

Một ủặc ủiểm nổi bật của ngành chố ủú là dự Trung Quốc và Ấn ðộ là hai quốc gia trồng chè và có sản lượng chè cao nhất trên thế giới, nhưng phần lớn ủược sử dụng ủể ủỏp ứng cho nhu cầu tiờu dựng trong nước, phần cũn lại ủược xuất khẩu. Hiện nay, Kenya là quốc gia xuất khẩu chố ủứng ủầu trờn thế giới, kế ủến là Sri Lanka, Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam. Xột về lượng xuất khẩu, Kenya là quốc gia ủứng ủầu về xuất khẩu chố, nhưng nếu xột về kim ngạch xuất khẩu, Sri Lanka vẫn là quốc gia ủứng ủầu thế giới nhờ tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao (chè gói, chè hộp) trong khi xuất khẩu chố dạng rời giảm ủi. Ngược lại, Kenya là quốc gia ủứng ủầu về sản lượng xuất khẩu nhưng chủ yếu xuất khẩu chố ủen dạng rời nờn giỏ trị gia tăng không cao.

Hơn nữa một số quốc gia không phải là quốc gia trồng chè như Anh, ðức nhưng lại là hai quốc gia cú kim ngạch xuất khẩu chố ủứng trọng vị trớ 10 nước có kim ngạch xuất khẩu chè lớn nhất thế giới. Những quốc gia này thường nhập khẩu cỏc loại chố nguyờn liệu, sau ủú tiến hành chế biến, ủúng gói, tái xuất sang các quốc gia khác. ðiều này cho thấy giá chè xuất khẩu của các quốc gia rất chênh lệch, tùy thuộc vào từng loại chè.

Theo Tạp chớ Business Line, kể từ ủầu năm 2011, giỏ bỏn chố trung bình tại các trung tâm giao dịch trên thế giới như Ấn ðộ, Sri Lanca, Indonesia… ủều tăng từ 3 - 9%, xuất phỏt từ lực cầu ủược cải thiện và việc giảm sản lượng tại nhiều quốc gia xuất khẩu chố hàng ủầu.

Tại Mombasa, thị trường chố ủen lớn nhất thế giới (28% sản lượng chố xuất khẩu ủược tiờu thụ tại ủõy), giỏ chố hầu như khụng thay ủổi trong suốt ẳ thế kỉ qua, luụn duy trỡ ở mức dưới 2 USD, ủó tăng ủột biến từ năm 2008 lờn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 41 mức 3 USD, năm 2010 là 4$ và 3,3$ vào năm 2011. Xu hướng tăng giá này cũng diễn ra tại Ấn ðộ, Sri Lanka. ðối với chè xanh, 80% sản xuất tại Trung Quốc cũng tăng giá gần 20% năm 2010.

Giá chè cao trong năm 2011 với mức bình quân 2,85 USD/kg, làm tăng 2,2% thu nhập về xuất khẩu chố của cỏc nước sản xuất, ủồng thời tăng thu nhập cho các vùng nông thôn và an ninh lương thực cho các hộ nông dân các nước sản xuất và xuất khẩu chè.

b) Tình hình xuất khẩu chè của một số quốc gia

* Kenya

Quốc gia này là nhà sản xuất chè lớn thứ 3 và là nước xuất khẩu chè ủen lớn nhất thế giới, chiếm 22% kim ngạch xuất khẩu toàn cầu. Chố hiện ủang là nguồn thu xuất khẩu quan trọng của Kenya chiếm từ 17-20% doanh thu xuất khẩu.

Phần lớn chố của Kenya ủược bỏn tại sàn ủấu giỏ Mombassa. Sàn ủấu giá diễn ra 2 phiên/ tuần vào 2 buổi sáng thứ 2 và thứ 3. Các công ty môi giới sẽ cú nhiệm vụ lờn danh sỏch cỏc loại chố ủăng ký bỏn qua sàn, nhận và thử mẫu, ủưa ra giỏ gợi ý và chuẩn bị tài liệu cho cỏc người mua trong 2 phiờn của tuần. Các công ty tư vấn cũng phải tự cung cấp người gõ búa tại các lô giao dịch và bản thõn cỏ nhõn này sẽ phải cú ủầy ủủ thụng tin cũng như khả năng dẫn dắt việc ủấu giỏ. Giỏ trị tăng và giảm của sàn là 2 cent/lần.

Hiện nay sản phẩm chè của Kenya chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ quan trọng nhất thế giới, trong ủú Anh là 32,1%; Pakistan là 30,5%; Ai Cập là 17,8%. Hầu hết (ủến 99,9%) chố của Kenya là chố ủen CTC.

* Sri Lanka

Chè là một trong những thế mạnh về xuất khẩu và là một trong các nguồn thu ngoại tệ chính của Sri Lanka, chiếm 15% tổng thu nhập xuất khẩu,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 42 88% tổng số lao ủộng nụng nghiệp. Sản phẩm của quốc ủảo này ủược thế giới biết ủến với thương hiệu quốc gia "Ceylon tea".

Hiện nay ngành chố của Sri Lanka ủó ủạt ủược một số thành cụng nổi bật:

− Sri Lanka ủược coi là nhà xuất khẩu chố ủen lớn trờn thế giới. Hiện nay ủó thõm nhập vững chắc vào những thị trường nhập khẩu lớn như Nga, CIS (cộng ủồng cỏc quốc gia ủộc lập thuộc Liờn Xụ cũ), cỏc tiểu vương quốc Ả Rập, Jordan, Ai Cập.

− Sri lanka cung cấp nhiều chủng loại chố, cả chố ủen OTC và CTC. ðặc biệ ủó cú thành cụng trong sản xuất chố tỳi lọc, chố ướp hương, chố gúi, chố khử chất caffein. Trong số các quốc gia xuất khẩu chè, Sri Lanka là quốc gia có tỉ lệ xuất khẩu chè giá trị gia tăng cao nhất. Riêng tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng này chiếm gần 34% tổng xuất khẩu về chè loại này của thế giới.

− Cỏc cụng ty xuất khẩu chố của Sri Lanka cũng ủó thiết lập ủược sự liờn kết với các nhà phân phối, người nhập khẩu tại thị trường tiêu thụ.

Trong nhiều năm qua, nước này cũng ủó quan tõm ủến chế biến chố ủể xuất khẩu nhằm thu lợi nhuận cao và giành chỗ ủứng trờn thị trường quốc tế.

Chè xuất khẩu dạng hàng rời chiếm tỷ trọng chính trên 50% tổng lượng hàng xuất khẩu; bờn cạnh ủú cũn cú cỏc sản phẩm như chố ủúng hộp, chố gúi....

Các thị trường xuất khẩu chắnh của Sri Lanka là Nga, các nước Trung đông (Syria, U.A.E, Iran, Jordan, Kuwait, Iraq), Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Lybia, Ucraina, Azerbaijan. Ngoài ra, quốc gia này cũng là một trong những nước có mức nhập khẩu chè lớn.

Theo báo cáo của bộ nông nghiệp Sri Lanka: Năm 2010, chè mang lại cho Sri Lanka 1,366 tỉ USD; năm 2011, nguồn thu từ xuất khẩu chè là 1,51 tỷ USD (bao gồm cả tái xuất), chiếm 15% trị giá xuất khẩu của cả nước. Con số

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 43 này tiếp tục ủược duy trỡ tăng ở năm 2012. Với tỷ trọng 65% trong xuất khẩu nụng sản, ngành chố ủúng gúp khoảng 2% GDP của quốc ủảo Sri Lanka.

* n ðộ

Ấn ðộ là nước sản xuất chố lớn nhất thế giới nhưng chỉ ủứng thứ tư thế giới về lượng xuất khẩu cũng như kim ngạch xuất khẩu do ủõy là quốc gia cú tỉ trọng chè dùng trong nước vào loại cao nhất thế giới (tiêu dùng chè tại Ấn ðộ tăng trưởng khoảng 3% mỗi năm). Từ chỗ xuất khẩu 30% sản lượng vào cuối thập kỷ 80, ủến nay xuất khẩu chỉ cũn 20% và xu hướng này ngày càng giảm.

Thị trường chè phân hóa thành hai phần, một phần là chè chất lượng tốt cú giỏ cao và chố chất lượng trung bỡnh cú giỏ tương ủối thấp hơn. Loại chè chất lượng cao nhất tại Ấn ðộ năm 2011 có giá 250 – 290 Rs/kg, tăng 30 – 40 Rs/kg trong năm 2012. Trong khi ủú, loại chố chất lượng trung bỡnh cú mức giá 130 – 250 Rs/kg năm 2011, tăng 10 – 15 Rs/kg trong năm 2012.

Sức mạnh marketing của chố Ấn ðộ là sự ủa dạng chủng loại và phương thức chế biến. Ngành chè Ấn ðộ sẵn sàng xuất khẩu trực tiếp cho người tiêu dùng, người nhập khẩu các loại sản phẩm với nhiều kích cỡ và nhiều loại chố ủặc trưng. ðiểm lợi thế của quốc gia này là khả năng sản xuất cả chè OTD và chè CTC. Quốc gia này còn sản xuất nhiều loại chè có giá trị gia tăng như chè túi lọc, chè uống liền, chè ướp hương.

Ấn ðộ xuất khẩu loại chè CTC (crush-tear-curl) chủ yếu sang Ai Cập, Pakistan và Anh; còn bán các loại chè khác với giá cao hơn sang Iraq, Iran, Nga.

* Trung quc

Trung quốc là nước sản xuất và xuất khẩu chè lớn trên thế giới. Dù xuất khẩu chỉ chiếm gần 40%, tiêu dùng trong nước rất lớn nhưng vì dân số quá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 44 ủụng và chỉ cú 20% dõn cư thường xuyờn uống chố nờn bỡnh quan tiờu thụ ủầu người khỏ thấp ( khoảng 300 gr; so với 650 gr của Ấn ðộ, và 3 kg ở Anh)

Sự phát triển mạnh mẽ của chè Trung Quốc gắn liền với các loại danh trà nổi tiếng thế giới như: long tỉnh tõy hồ, long ủỉnh khai húa, huệ minh trà…;

mặc dù chỉ chiếm 20% tổng sản lượng nhưng chiếm tới 60% tổng giá trị sản lượng. Trung Quốc cũng là quốc gia xuất khẩu chè xanh lớn nhất thế giới với 59% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thế giới.

2.3.2.2 đánh giá thị trường chè Việt Nam và giá chè trên thế giới a) Thị trường chè trong nước

Uống trà là một nét văn hoá ẩm thực Việt Nam. Phần lớn chè tiêu thụ nội ủịa là chố xanh, với 90% sản lượng chố xanh ủược tiờu thụ ngay trờn thị trường trong nước.

Ở một số vùng nông thôn, tập quán uống chè tươi phổ biến hơn, tuy nhiờn hầu hết chố ủược bỏn ra ủều là chố chế biến thụ sơ.

Chố ủen chỉ ủược tiờu thụ ở cỏc thành phố lớn, nhưng cũng chỉ chiếm 1% tổng mức tiờu thụ. Tuy nhiờn, hiện nay nhu cầu ủối với cỏc loại chố ủen ướp hương liệu ủang tăng nhanh ở khu vực thành thị.

Chè trồng ở các vùng phía Bắc như Thái Nguyên, Sơn La, Hà Giang và Yên Bái khá phổ biến ở Hà nội và các thành phố khác ở miền Bắc, trong khi chố Lõm ðồng chủ yếu ủược tiờu thụ ở thành phố Hồ Chớ Minh và cỏc tỉnh phía Nam. Chè xanh ướp hoa nhài, hoa sen và các loại hoa có hương thơm khỏc cũng khỏ phổ biến, chiếm khoảng 20% tiờu thụ nội ủịa.

Trong khi xuất khẩu chè có chiều hướng tăng lên thì nhu cầu tiêu thụ nội ủịa biến ủộng mạnh. Chố xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thụ hoặc sơ chế cũn chố bỏn trờn thị trường nội ủịa là những sản phẩm ủó qua chế biến cú chất lượng cao hơn và do ủú cú giỏ cao hơn giỏ xuất khẩu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 45 b) Tình hình xuất khẩu

Trong cơ cấu mặt hàng chè xuất khẩu của Việt Nam, chè xanh hiện chiếm khoảng 20%, chố ủen 79% và 1% là cỏc loại chố khỏc. "CheViet" ủó ủược ủăng ký và bảo hộ tại 70 thị trường trờn toàn thế giới.

Dự ủang ủứng thứ 5 trờn thế giới về xuất khẩu chố nhưng giỏ chố Việt Nam vẫn khó tăng mạnh mẽ vì nước ta vẫn xuất khẩu chè nguyên liệu là chủ yếu. Hơn nữa, thị trường chố xuất khẩu của Việt Nam chưa thật sự ổn ủịnh, nguyên nhân hiện nay là sản phẩm chè cấp thấp chiếm tỷ trọng lớn, chất lượng chè không cao.

c) Giá chè xuất khẩu

Mặc dù là một trong những nước xuất khẩu chè lớn của thế giới, nhưng chố xuất khẩu của Việt Nam năng suất khụng cao, chất lượng khụng bảo ủảm và khụng ổn ủịnh. Mặt khỏc, nước ta chủ yếu xuất khẩu chố dưới dạng nguyên liệu thô, nên giá chỉ bằng 60% - 70% giá thế giới. Ngoài ra, sản phẩm chố của Việt Nam ớt mang tớnh ủặc trưng so với chố cú xuất xứ Trung Quốc, Sri Lanka, Kenya…

Theo thống kê của hiệp hội chè Việt Nam, năm 2011, giá chè xuất khẩu bỡnh quõn ủạt 1.520 USD/tấn bằng giỏ kỷ lục của năm 2008, tăng 3,5% so với cựng kỳ năm 2010. Trong khi ủú chố của Sri Lanka ủang bỏn ủược 4.073 ủụ la Mỹ/tấn, Ấn ðộ 2.864 ủụ la Mỹ/tấn, cũn cỏc nước Chõu Âu thỡ bỏn với giỏ gấp 9 ủến 10 lần so với Việt Nam (ở mức 10.134 ủụ la Mỹ/tấn).

d) Thị trường xuất khẩu

Hiện nay, thị trường xuất khẩu của Việt Nam ủó rộng khắp thế giới, nhưng các nhà nhập khẩu chắnh vẫn là đài Loan, Trung Quốc, Pakistan, Nga…ược sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường chủ yếu của Việt Nam trong ba năm 2010-2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 46 Pakistan

ðõy là một trong những quốc gia nhập khẩu chố hàng ủầu trờn thế giới.

Pakistan bắt ủầu nhập khẩu chố của Việt Nam từ cuối những năm 90 với cỏc sản phẩm chủ yếu là chè xanh và chè làm từ các loại thảo mộc. Khối lượng chè của Việt Nam xuất sang thị trường này liên tục tăng, bình quân sản lượng xuất khẩu giai ủoạn 2010-2012 là 108,87%, kim ngạch xuất khẩu bỡnh quõn là 99,4%. Quốc gia này nhập khẩu cả chố xanh và chố ủen của Việt Nam. Mặc dự nhu cầu tiờu dựng nội ủịa của Pakistan chủ yếu là chố ủen CTC, nhưng nước này lại nhập khẩu một lượng chè xanh lớn của Việt Nam; lý do chủ yếu là với loại chố này cỏc cụng ty Pakistan nhập khẩu về chế biến sau ủú tỏi xuất sang Afganistan.

đài Loan

Hàng năm, đài Loan nhập chè khá lớn từ các nước và chè nhập khẩu khụng chỉ tiờu thụ trong nước mà cũn ủể gia cụng chế biến xuất khẩu sang cỏc nước khỏc. Hiện nay, ủõy là một trong những thị trường nhập khẩu chố lớn của Việt Nam. Bình quân ba năm 2010-2012, sản lượng nhập khẩu của Việt Nam sang đài Loan là 100,19%, kim ngạch ựạt mức 103,16%.

Nga

Chè là một loại nước uống truyền thống của Nga. Hiện nay, tại Nga 80% lượng chố nhập khẩu dưới dạng rời và chỉ cú khoảng 20% chố ủược nhập khẩu dưới dạng bao gói thành phẩm. Xuất khẩu chè vào thị trường này cũng chịu những tỏc ủộng chung của thị trường chố thế giới, với mức giảm sản lượng vào năm 2011 và phục hồi nhẹ vào năm 2012. Bình quân sản lượng trong ba năm 2010-2012 ủạt mức 99,09%, kim ngạch ở mức 104,29%.

Ngoài những biến ủộng của cỏc thị trường nhập khẩu chớnh trờn thỡ tại cỏc thị trường như Ba Lan, Inủụnờxia lại cú mức tăng ủột biến trong 3 năm cả

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 47 về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu: Ba Lan có mức sản lượng duy trì ở 135,2% và 139,07 về trị giỏ; Inủụnờxia với 137,91% và 149,09% về trị giỏ.

Nguyờn nhõn của những biến ủộng trong sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong giai ủoạn 2010-2012 là do:

− Năm 2011 là một năm ủầy súng giú với ngành chố Việt Nam: Vào thời ủiểm trước Festival chố quốc tế, thụng tin về “chố bẩn” rộ lờn ủó ảnh hưởng rất lớn tới hình ảnh của ngành chè. Mặc dù chỉ một bộ phận nhỏ nông dân sản xuất chố trộn tạp chất ủể xuất sang Trung Quốc nhưng sự ỏm ảnh của người tiờu dựng về 2 từ “chố bẩn” là rất ủỏng lo ngại.

− Thứ hai, do thời tiết khô hạn vào khoảng quý I/2011 không thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây chè.

Mặt khác, các thương nhân Trung Quốc mua chè ồ ạt và hướng dẫn cách trộn tạp chất khiến tâm lý người trồng chè cho rằng cắt dài cũng bán ủược. ðiều này ủó làm ảnh hưởng tới sinh trưởng bền vững của cõy chố, dẫn ủến năng suất giảm mạnh, do ủú ảnh hưởng ủến sản lượng chố xuất khẩu.

− Thứ ba, thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam so với thế giới vẫn còn nhỏ, dàn trải, doanh nghiệp chưa tạo cho mỡnh ủược thị trường trọng ủiểm; vỡ thế việc các cường quốc chè như Sri Lanka, Ấn ðộ…mở rộng xuất khẩu sang cỏc thị trường truyền thống của ta làm cho hoạt ủộng xuất khẩu gặp bất lợi.

− Thứ tư, do sự yếu kém của việc tổ chức thị trường trong nước, biểu hiện ở thực tế "bựng nổ" của doanh nghiệp chế biến, sự phõn bố khụng ủồng ủều ở cỏc vựng nguyờn liệu dẫn ủến tranh mua, tranh bỏn, "sốt giỏ" ảo và mua sản phẩm trôi nổi kém chất lượng trên thị trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ………

48 Bảng 2.6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường của Việt Nam từ 2010-2012

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh(%)

Sản lượng Doanh thu

Nước SL

(Tấn)

Kim ngạch (1000USD)

SL (Tấn)

Kim ngạch (1000USD)

SL (Tấn)

Kim ngạch

(1000USD) 2011/

2010 2012/

2011 Tốc ủộ

PTBQ 2011/

2010 2012/

2011 Tốc ủộ PTBQ

Mỹ 4.863 4.133 4.025 4.398 4.135 5.072 82,77 102,73 92,21 106,41 115,33 110,78 ðức 2.970 4.550 3.191 4.968 2.980 4.917 107,44 93,39 100,17 109,19 98,97 103,95 Ba lan 1.626 1.107 1.353 1.418 2.972 2.141 83,21 219,66 135,20 128,09 150,99 139,07 Ả rập xê út 3.000 6.990 2.860 5.883 2.085 5.039 95,33 72,90 83,37 84,16 85,65 84,91 Ả rập thống nhất 2.919 5.551 2.826 5.570 3.206 2.339 96,81 113,45 104,80 100,34 41,99 64,91 đài Loan 19.855 24.216 16.955 22.620 19.931 23.310 85,39 117,55 100,19 93,41 103,05 98,11 Inủụnờxia 4.747 5.243 10.833 10.629 9.028 11.654 228,21 83,34 137,91 202,73 109,64 149,09 Trung quốc 12.884 15.483 11.808 13.906 14.348 16.478 91,65 121,51 105,53 89,81 118,50 103,16 Pakixtan 23.217 41.034 15.723 29.179 27.517 40.546 67,72 175,01 108,87 71,11 138,96 99,40 Ấn ủộ 2.520 3.132 1.024 1.442 1.598 1.869 40,63 156,05 79,63 46,04 129,61 77,25 Nga 16.960 23.578 15.128 21.263 16.653 25.643 89,20 110,08 99,09 90,18 120,60 104,29

Nguồn: http://custom.gov.vn - Tổng cục hải quan Việt Nam

Một phần của tài liệu Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm chè đen của công ty chè phú đa tỉnh phú thọ (Trang 50 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(133 trang)