1. Mục tiêu của đề tài a. Mục tiêu tổng quát Xác định được khả năng bảo đảm nguồn nước đối với sự phát triển bền vững ở ĐBSCL, phòng tránh lũ lụt và đề xuất các giải pháp ứng phó thích hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu. b. Mục tiêu cụ thể Đưa ra được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long; Xác định được khả năng bảo đảm nguồn nước đối với sự phát triển bền vững ở ĐBSCL, phòng tránh lũ lụt cho các giai đoạn đến năm 2050; Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH, phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng ĐBSCL. 2. Nội dung nghiên cứu của đề tài Các nội dung của đề tài bao gồm: Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài Nội dung 2: Phân tích diễn biến, xu thế biến đổi của các đặc trưng khí tượng, thủy văn ở ĐBSCL trong những năm gần đây Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng TNN và sử dụng nước ở ĐBSCL Nội dung 4: Xây dựng các kịch bản đánh giá tác động của biến đổi BĐKH đến TNN ở ĐBSCL Nội dung 5: Đánh giá tác động BĐKH đến TNN và sử dụng nước vùng ĐBSCL ứng với các kịch bản đã xác định Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH phục vụ việc khai thác và sử dụng hợp lý TNN ở ĐBSCL
Trang 1eu(mẫ
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KHCN-BĐKH/11-15
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mã số: BĐKH.08
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Chủ nhiệm đề tài: Trần Hồng Thái
Hà Nội, năm 2013
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔT TRƯỜNG
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KHCN-BĐKH/11-15
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN
NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔT TRƯỜNG
Trang 3i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỤC LỤC BẢNG vi
MỤC LỤC HÌNH xv
MỞ ĐẦU 31
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 33
1.1 Đặt vấn đề 33
1.2 Mục tiêu của đề tài 35
1.3 Danh sách thực hiện đề tài 35
1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 36
1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 37
1.6 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 38
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 39
2.1 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên thế giới 39
2.2 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long 45
2.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Đồng bằng sông Cửu Long 56
2.3.1 Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH 58
2.3.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước 56
2.3.3 Công cụ mô hình trong đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 62
2.3.3.1 Công nghệ GIS 62
2.3.3.2 Các mô hình mô phỏng 65
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 76
3.1 Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Mê Công 76
3.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long 83
3.2.1 Đặc điểm địa hình 84
3.2.2 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng 85
3.2.3 Đặc điểm khí hậu 89
Trang 4ii
3.2.3.1 Mạng lưới trạm đo mưa vùng Đồng bằng sông Cửu Long 89
3.2.3.2 Đặc điểm khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long 90
3.2.4 Đặc điểm thủy văn 101
3.2.4.1 Hệ thống sông ngòi 101
3.2.4.2 Mạng lưới trạm thủy văn vùng Đồng bằng sông Cửu Long 104
3.2.4.3 Đặc điểm thủy văn trong sông lưu vực sông Mê Công 106
3.2.4.4 Đặc điểm thuỷ triều ở Đồng bằng sông Cửu Long 117
3.3.Hiện trạng kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long 123
3.3.1 Tình hình chung 123
3.3.2 Sử dụng đất 124
3.3.3 Các ngành kinh tế thế mạnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long 125
3.3.3.1 Nông nghiệp 125
3.3.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 127
3.3.3.3 Thuỷ sản 128
3.3.3.4 Lâm nghiệp 130
3.3.3.5 Thương mại, dịch vụ và du lịch: 131
3.3.3.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 132
3.3.4 Tình hình xã hội và dân sinh 134
3.4 Hiện trạng công trình thủy lợi chi phối nguồn nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long 135
3.4.1 Vùng Tả sông Tiền 138
3.4.2 Vùng giữa sông Tiền sông Hậu 140
3.4.3 Vùng Tứ giác Long Xuyên 141
3.4.4 Vùng Bán đảo Cà Mau 144
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 146
4.1 Xác định biến dòng chảy vào Việt Nam ứng với các kịch bản BĐKH đến năm 2050 146
4.1.1 Kịch bản mưa 146
4.1.2 Kịch bản đối với dòng chảy 149
4.2 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long 152
4.2.1 Tổng quan về kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam 152
4.2.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ trung bình: 152
Trang 5iii
4.2.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ cực trị 155
4.2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa mùa và năm 156
4.2.2 Xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu cho đồng bằng sông Cửu Long 159 4.2.2.1 Phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho quy mô nhỏ 159 4.2.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ trung bình ở ĐBSCL 162
4.2.2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa 165
4.3 Kịch bản nước biển dâng cho Đồng bằng sông Cửu Long 168
4.3.1 Điều kiện địa hình ảnh hưởng tới mực nước biển Đông và xu thế dâng cao mực nước Biển 168
4.3.1.1 Hình dạng đường bờ 168
4.3.1.2 Phân bố độ sâu 169
4.3.1.3 Xu thế dâng cao của mực nước biển ven bờ Việt Nam 170
4.3.1.4 Kịch bản nước biển dâng cho khu vực Nam Bộ 173
4.3.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình ADCIRC 175
4.3.2.1 Các phương trình viết trong tọa độ Đề Các 175
4.3.2.2 Các phương trình viết trong tọa độ cầu 175
4.3.3 Tính toán dao động mực nước biển khu vực Biển Đông ở Đồng Bằng sông Cửu Long 176
4.3.3.1 Bộ thông số cơ bản phục vụ tính toán 176
4.3.3.2 Hiệu chỉnh mô hình 177
4.3.3.3 Tính toán dao động mực nước tại các trạm hải văn ven bờ đông ở ĐBSCL trong tương lai 178
4.3.4 Tính toán dao động mực nước biển khu vực Biển Tây ở Đồng Bằng sông Cửu Long 178
4.3.4.1 Bộ thông số cơ bản phục vụ tính toán 178
4.3.4.2 Hiệu chỉnh mô hình 179
4.3.4.3 Tính toán dao động mực nước tại các trạm hải văn ven bờ tây ĐBSCL trong tương lai 181
4.4 Tổng hợp các kịch bản trong bài toán nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 181
CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 185
5.1 Diễn biến tài nguyên nước mặt chảy mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long 185
Trang 6iv
5.1.1 Diễn biến dòng chảy ở thượng lưu Đồng bằng sông Cửu Long 185
5.1.2 Diễn biến dòng chảy ở Đồng bằng sông Cửu Long 189
5.1.3 Đặc điểm và diễn biến mưa ở Đồng bằng sông Cửu Long 201
5.1.3.1 Phân phối mưa trong năm 201
5.1.3.2 Xu thế biến đổi lượng mưa 210
5.1.4 Diễn biến mực nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 218
5.1.4.1 Vùng ngập lũ 218
5.1.4.2 Vùng ven Biển 237
5.1.5 Diễn biễn và đặc điểm ngập lụt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 244 5.1.5.1 Đặc điểm vùng ảnh hưởng Lũ mạnh 247
5.1.5.2 Đặc điểm vùng ảnh hưởng mạnh bởi Triều 260
5.2 Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 272
5.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và phân phối dòng chảy vào Đồng bằng sông Cửu Long 272
5.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cân bằng và tỷ lệ phân phối dòng chảy các sông chính vùng Đồng bằng sông Cửu Long 284
5.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy các cửa sông chính ở Đồng bằng sông Cửu Long 312
5.3 Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 365
5.3.1 Hạn hán ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 365
5.3.1.1 Đánh giá các đợt hạn hán theo chỉ số SPI 366
5.3.1.2 Đánh giá các đợt hạn ở Đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ số SPI 375
5.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 379
5.4 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến diễn biến ngập lụt vùng Đồng bằng sông Cửu Long 388
5.5 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long (phòng tránh hạn hán và lũ lụt) 408
5.5.1 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu, đến các ngành kinh tế chính ở Đồng bằng sông Cửu Long 408
5.5.1.1 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất thổ cư và xây dựng 408
Trang 7v
5.5.1.2 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất nông nghiệp 412 5.5.1.3 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất hoa màu và cây công nghiệp 420 5.5.1.4 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất nông nghiệp kết hợp tôm 424 5.5.1.5 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất lâm nghiệp 428 5.5.2 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, trong bối cảnh Biển đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long 432 5.5.2.1 Những thách thức đối với Đồng bằng sông Cửu Long 432 5.5.2.1 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển bền vững ở ĐBSCL 437
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 448TÀI LIỆU THAM KHẢO 454
Trang 8vi
MỤC LỤC BẢNG Bảng 2.1 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá các phương án phát triển hạ lưu sông
Mê Công 47
Bảng 2.2 Thống kê đặc trưng các tiểu vùng mô phỏng bằng IQQM ở ĐBSCL 66
Bảng 2.3 Các trường hợp tràn 72
Bảng 3.1 Phân bố diện tích lưu vực Mê Công (nguồn MRCS) 78
Bảng 3.2 Phân bố dòng chảy trong lưu vực sông Mê Công 79
Bảng 3.3 Danh sách trạm khí tượng, mưa ở Đồng bằng sông Cửu Long 89
Bảng 3.4 Tổng số giờ nắng trung bình (giờ) 93
Bảng 3.5 Nhiệt độ không khí trung bình ( oC) 94
Bảng 3.6 Độ ẩm không khí trung bình (%) 94
Bảng 3.7 Tốc độ gió trung bình (m/s) 95
Bảng 3.8 Độ cao nước dâng trung bình (cm) tại các đỉnh triều cao 96
Bảng 3.9 Tổng lượng mưa trung bình (mm) 97
Bảng 3.10 Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) 101
Bảng 3.11 Danh sách trạm thủy văn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 105
Bảng 3.12 Lưu lượng trung bình tháng nhiều năm tại Pakse và Kratie (m3/s) 106
Bảng 3.13 Kết quả tính toán lưu lượng (m3/s) mùa cạn trước khi vào Việt Nam của Viện Thuỷ văn Wallingford (Anh), 1994 109
Bảng 3.14 Kết quả tính lưu lượng (m3/s) mùa cạn ứng với P% tại Kratie 110
Bảng 3.15 Lưu lượng lũ thiết kế tại Kratie (Mô hình lũ thiết kế năm 2000) 110
Bảng 3.16 Lưu lượng trung bình và các tần suất tính toán tại Phnom Penh (m3/s) 111
Bảng 3.17 Lưu lượng trung bình tại Tân Châu-Châu Đốc (m3/s) 111
Bảng 3.18 Lưu lượng trung bình tháng mùa cạn Tân Châu+Châu Đốc theo tần suất 111
Bảng 3.19 Mực nước, lưu lượng Max và thời gian xuất hiện trong một số năm lũ lớn 114
Bảng 3.20 Mực nước, lưu lượng lớn nhất và thời gian xuất hiện của một số năm lũ nhỏ 116
Bảng 3.21 Cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế theo khu vực ở vùng ĐBSCL 125
Bảng 3.22 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo các ngành sản xuất (%) 126
Bảng 3.23 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản 128
Bảng 3.24 Diện tích và sản lượng NTTS ở các tỉnh ĐBSCL 129
Trang 9vii
Bảng 3.25 Diện tích và sản lượng NTTS ở các tỉnh ĐBSCL năm 2008 129 Bảng 3.26 Độ che phủ rừng vùng ĐBSCL tính đến ngày 31/12/2008 (ha) 131 Bảng 3.27 Số liệu thống kê hiện trạng thủy lợi ĐBSCL tính đến năm 2010 136 Bảng 4.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ
1985- 2000, lưu vực sông Mê Công 146
Bảng 4.2 Thay đổi lượng mưa nămtheo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000,
lưu vực sông Mê Công 147
Bảng 4.3 Thay đổi lượng mưa mùa mưa (V-X) theo kịch bản A2, B2 so với thời
kỳ 1985- 2000, lưu vực sông Mê Công 147
Bảng 4.4 Thay đổi lượng mưa mùa khô (XI-IV) theo kịch bản A2, B2 so với thời
kỳ 1985- 2000, lưu vực sông Mê Công 147
Bảng 4.5 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản A2 - điều kiện phát triển
hiện trạng 149
Bảng 4.6 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản B2 - điều kiện phát triển
hiện trạng 150
Bảng 4.7 Hệ số tương quan (Rxy) và các đặc trưng của phương trình hàm chuyển
(a,b) đối với nhiệt độ tháng của các trạm thuộc đồng bằng sông Cửu Long 162
Bảng 4.8 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 -
1999 ở các tỉnh thuộc ĐBSCL ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 163
Bảng 4.9 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 -
1999 ở các tỉnh thuộc ĐBSCL ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 164
Bảng 4.10 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 -
1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 164
Bảng 4.11 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 -
1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 165
Bảng 4.12 Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999
ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 166
Bảng 4.13 Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999
ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 167
Bảng 4.14 Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999
ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 167
Trang 10viii
Bảng 4.15 Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999
ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao
(A2) 168
Bảng 4.16 Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển ở Hòn Dấu và Cô Tô ước lượng theo các chuỗi giá trị mực nước khác nhau 170
Bảng 4.17 Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển dọc bờ Việt Nam 171
Bảng 4.18 Tốc độ biến đổi của mực nước trung bình theo các thời kì 172
Bảng 4.19 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 173
Bảng 4.20 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao (cm) 174
Bảng 4.21 Vị trí tính toán dao động mực nước trong tương lai ở bờ biển Đông 178 Bảng 4.22 Vị trí tính toán dao động mực nước trong tương lai ở bờ biển Tây 181
Bảng 4.23 Các đặc trưng dòng chảy tại các trạm thủy văn chính 182
Bảng 4.24 Các đặc trưng dòng chảy ứng với các thời kỳ, kịch bản A2 183
Bảng 4.25 Các đặc trưng dòng chảy ứng với các thời kỳ, kịch bản B2 183
Bảng 5.1 Đặc trưng dòng chảy trạm Kratie (m3/s) 186
Bảng 5.2 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu (m 3/s) 190
Bảng 5.3 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc (m 3/s) 190
Bảng 5.4 Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Vàm Nao (m 3/s) 193
Bảng 5.5 Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Cần Thơ 196
Bảng 5.6 Đặc trưng dòng chảy trung bình trạm Mỹ Thuận 199
Bảng 5.7 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số trạm ở ĐBSCL 202
Bảng 5.8 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số trạm ở ĐBSCL(tiếp) 202
Bảng 5.9 Xu thế thay đổi lượng mưa tại các trạm (mm/năm) 211
Bảng 5.10 Thời gian duy trì mực nước Tân Châu >4,5m trong những năm lũ lớn 219
Bảng 5.11 Bảng thống kê lũ 220
Bảng 5.12 Thời gian xuất hiện đỉnh lũ vùng Đồng Tháp Mười 223
Bảng 5.13 Thời gian xuất hiện đỉnh lũ vùng Tứgiác Long Xuyên 223
Bảng 5.14 Mực nước, lưu lượng lớn nhất tại Tân Châu, Châu Đốc 249
Bảng 5.15 Mực nước đỉnh lũ năm tại một số trạm 256
Bảng 5.16 Mực nước đỉnh lũ tại một số vị trí ở TGLX 259
Bảng 5.17 Diễn biến lưu lượng vào-ra vùng Tứ Giác Long Xuyên 260
Bảng 5.18 Mực nước max (cm) tại một số trạm từ năm 2000 đến 2011 263
Bảng 5.19 Kết quả điều tra nguyên nhân gây ngập ở Cần Thơ năm 2009 264
Trang 11ix
Bảng 5.20 Diễn biến ngập ở Cần Thơ trong giai đoạn 2000-2010 266
Bảng 5.21 Tình hình ngập lụt ở thành phố Vĩnh Long 267
Bảng 5.22 Diễn biến ngập ở Cà Mau năm 2009-2010 270
Bảng 5.23 Dòng chảy năm trung bình các thời kỳ (m 3/s) 274
Bảng 5.24 Thay đổi dòng chảy năm trung bình các thời kỳ so với kịch bản nền 274
Bảng 5.25 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Kratie 275
Bảng 5.26 Dòng chảy trung bình mùa lũ tại Kratie và PhnomPenh (m 3/s) 276
Bảng 5.27 Thay đổi dòng chảy trung bình mùa lũ tại Kratie và PhnomPenh (%) 276
Bảng 5.28 Dòng chảy trung bình tháng lớn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m3/s) 278
Bảng 5.29 Thay đổi dòng chảy TB tháng lớn nhất tại Kratie và PhnomPenh (%) 278
Bảng 5.30 Dòng chảy trung bình mùa cạn tại Kratie và PhnomPenh (m 3/s) 279
Bảng 5.31 Thay đổi dòng chảy trung bình mùa cạn tại Kratie và PhnomPenh (%) 280
Bảng 5.32 Dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m 3/s) 281
Bảng 5.33 Thay đổi dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (%) 281
Bảng 5.34 Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m3/s) 282
Bảng 5.35 Thay đổi dòng chảy trung bình tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (%) 282
Bảng 5.36 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu (m 3/s)- Kịch bản A2 284
Bảng 5.37 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu (%) - Kịch bản A2 284
Bảng 5.38 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu (m 3/s) - Kịch bản B2 284
Bảng 5.39 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu (%) - Kịch bản B2 285
Bảng 5.40 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc(m 3/s) - Kịch bản A2 288
Bảng 5.41 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Châu Đốc (%) - Kịch bản A2 288
Bảng 5.42 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc (m 3/s) - Kịch bản B2 289
Bảng 5.43 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Châu Đốc (%)- Kịch bản B2 289
Bảng 5.44 Diễn biến dòng chảy tại trạm thủy văn Vàm Nao kịch bản A2 294
Trang 12x
Bảng 5.45 Thay đổi cần bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu(%) - Kịch
bản A2 (Thay đổi dòng chảy tại trạm thủy văn Vàm Nao) 294
Bảng 5.46 Cân bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu (m 3/s) - Kịch bản B2 (Diễn biến dòng chảy tại trạm thủy văn Vàm Nao) 294
Bảng 5.47 Thay đổi cần bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu (%) - Kịch bản B2 (Thay đổi dòng chảy tại trạm thủy văn Vàm Nao) 294
Bảng 5.48 Dòng chảy sông Tiền tại vị trí sau sông Vàm Nao (m 3/s) 298
Bảng 5.49 Dòng chảy sông Hậu tại vị trí sau sông Vàm Nao (m 3/s) 298
Bảng 5.50 Tỷ lệ nguồn nước sông Tiền vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - Kịch bản A2 299
Bảng 5.51 Tỷ lệ nguồn nước sông Tiền vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - Kịch bản B2 300
Bảng 5.52 Tỷ lệ nguồn nước sông Hậu vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - Kịch bản A2 300
Bảng 5.53 Tỷ lệ nguồn nước sông Hậu vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - Kịch bản B2 301
Bảng 5.54 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Cần Thơ(m 3/s) - Kịch bản A2 304
Bảng 5.55 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Cần Thơ(%) - Kịch bản A2 304
Bảng 5.56 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Cần Thơ (m 3/s) - Kịch bản B2 304
Bảng 5.57 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Cần Thơ (%) - Kịch bản B2 304
Bảng 5.58 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Mỹ Thuận (m 3/s) - Kịch bản A2 308
Bảng 5.59 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận (%) - Kịch bản A2 308 Bảng 5.60 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Mỹ Thuận (m 3/s) - Kịch bản B2 308
Bảng 5.61 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận (%) - Kịch bản B2 309
Bảng 5.62 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Tiểu (m 3/s) - Kịch bản A2 313
Bảng 5.63 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Tiểu (%) - Kịch bản A2 314
Bảng 5.64 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Tiểu (m 3/s) - Kịch bản B2 314
Bảng 5.65 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Tiểu (%) - Kịch bản B2 314
Bảng 5.66 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Đại (m 3/s) - Kịch bản A2 318
Bảng 5.67 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Đại (%) - Kịch bản A2 318
Bảng 5.68 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Đại (m 3/s) - Kịch bản B2 318
Bảng 5.69 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Đại (%) - Kịch bản B2 318
Bảng 5.70 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông (m 3/s) - Kịch bản A2 322
Bảng 5.71 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông (%) - Kịch bản A2 322
Trang 13xi
Bảng 5.72 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông (m 3/s) - Kịch bản B2 322
Bảng 5.73 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông (%) - Kịch bản
B2 323
Bảng 5.74 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên (m 3/s) - Kịch bản A2 326
Bảng 5.75 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên 1 (%) - Kịch bản
A2 327
Bảng 5.76 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên (m 3/s) - Kịch bản B2 327
Bảng 5.77 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên (%) - Kịch bản B2 327 Bảng 5.78 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu (m 3/s) - Kịch bản A2 331
Bảng 5.79 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu (%) - Kịch bản
A2 331
Bảng 5.80 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu (m 3/s) - Kịch bản B2 331
Bảng 5.81 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu (%) - Kịch bản B2 331 Bảng 5.82 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An (m 3/s) - Kịch bản A2 335
Bảng 5.83 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An (%) - Kịch bản A2 335 Bảng 5.84 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An (m 3/s) - Kịch bản B2 335
Bảng 5.85 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An (%) - Kịch bản B2 336 Bảng 5.86 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản A2 339
Bảng 5.87 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản A2 340 Bảng 5.88 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản B2 340
Bảng 5.89 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản B2 340 Bảng 5.90 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn (m 3/s) - Kịch bản A2 344
Bảng 5.91 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn (%) - Kịch bản A2
344
Bảng 5.92 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn (m 3/s) - Kịch bản B2 344
Bảng 5.93 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn (%) - Kịch bản B2
344
Bảng 5.94 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào (m 3/s) - Kịch bản A2 348
Bảng 5.95 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hòa (%) - Kịch bản
A2 348
Bảng 5.96 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào (m 3/s) - Kịch bản B2 348
Bảng 5.97 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào (%) - Kịch bản B2 349 Bảng 5.98 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề (m 3/s) - Kịch bản A2 352
Bảng 5.99 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề (%) - Kịch bản A2 353
Trang 14xii
Bảng 5.100 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề (m 3/s) - Kịch bản B2 353
Bảng 5.101 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề (%) - Kịch bản B2 353 Bảng 5.102 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn (m 3/s) - Kịch bản A2 357
Bảng 5.103 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn (%) - Kịch bản
A2 357
Bảng 5.104 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn (m 3/s) - Kịch bản B2 357
Bảng 5.105 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn (%) - Kịch bản B2
357
Bảng 5.106 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé (m 3/s) - Kịch bản A2 361
Bảng 5.107 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé (%) - Kịch bản A2
361
Bảng 5.108 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé (m 3/s) - Kịch bản B2 361
Bảng 5.109 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé (%) - Kịch bản
qua các thời kỳ- Kịch bản A2 (106m3) 382 Bảng 5.116 Tổng nhu cầu nước tưới theo các tháng ở đồng bằng sông Cửu Long
qua các thời kỳ - Kịch bản B2 (106m3) 382 Bảng 5.117 Tổng nhu cầu nước trung bình năm cho nông nghiệp trên đồng bằng
sông Cửu Long (106m3) 383 Bảng 5.118 Sự thay đổi tổng nhu cầu nước trung bình năm cho nông nghiệp trên
đồng bằng sông Cửu Long(106m3) 383 Bảng 5.119 Nhu cầu nước tưới ở ĐBSCL trung bình các thời kỳ nền (106m3) 384 Bảng 5.120 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2011-
2020 kịch bản A2 (106m3) 384 Bảng 5.121 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCLtrung bình thời kỳ 2021-
2030 kịch bản A2 (106m3) 385 Bảng 5.122 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCLtrung bình thời kỳ 2031-
2040 kịch bản A2 (106m3) 385
Trang 15xiii
Bảng 5.123 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ
2041-2050 kịch bản A2(106m3) 386
Bảng 5.124 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCLtrung bình thời kỳ 2011-2020 kịch bản B2(106m3) 386
Bảng 5.125 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2021-2030 kịch bản B2 (106m3) 387
Bảng 5.126 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCLtrung bình thời kỳ 2031-2040 kịch bản B2(106m3) 387
Bảng 5.127 Nhu cầu nước tưới ở các vùng thuộc ĐBSCL trung bình thời kỳ 2041-2050 kịch bản B2 (106m3) 388
Bảng 5.128 Diện tích ngập ứng với các mức ngập khác nhau - kịch bản A2 389
Bảng 5.129 Tỷ lệ diện tích ngập so với diện tích đất tự nhiên vùng ĐBSCL 390
Bảng 5.130 Diện tích ngập ứng với các mức ngập khác nhau - kịch bản B2 393
Bảng 5.131 Tỷ lệ diện tích ngập so với diện tích đất tự nhiên vùng ĐBSCL 393
Bảng 5.132 Diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản A2 410
Bảng 5.133 Thay đổi diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản A2 410
Bảng 5.134 Diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản B2 411
Bảng 5.135 Thay đổi diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản B2 411
Bảng 5.136 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản A2 414
Bảng 5.137 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản A2 414
Bảng 5.138 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản B2 415
Bảng 5.139 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản B2 415
Bảng 5.140 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản A2 418
Bảng 5.141 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản A2 418
Bảng 5.142 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản B2 419
Bảng 5.143 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản B2 419
Bảng 5.144 Diện tích đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản A2 422
Bảng 5.145 Thay đổi diện tích đất đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản A2 422
Bảng 5.146 Diện tích đất đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản B2 423
Bảng 5.147 Thay đổi diện tích đất đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản B2 423
Bảng 5.148 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản A2 426
Bảng 5.149 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản A2 426
Trang 16xiv
Bảng 5.150 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản B2 427
Bảng 5.151 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản B2 427
Bảng 5.152 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập - kịch bản A2 430
Bảng 5.153 Thay đổi diện tích đất lâm nghiệp bị ngập - kịch bản A2 430
Bảng 5.154 Diện tích đất lâm nghiêp bị ngập - kịch bản B2 431
Bảng 5.155 Thay đổi diện tích đất lâm nghiêp bị ngập - kịch bản B2 431
Bảng 5.156 Lượng nước thiếu hụt tổng cộng vào ĐBSCL 433
Bảng 5.157 Lượng nước gia tăng lớn nhất tổng cộng vào ĐBSCL 435
Bảng 5.158 Diện tích ngập gia tăng ngập lớn nhất của các loại đất 435
Trang 17xv
MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1 Mối liên hệ giữa BĐKH và thiên tai 45
Hình 2.2 Sơ đồ khối đánh giá tác động biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước 57
Hình 2.3 Sơ đồ xây dựng hàm chuyển bằng tiếp cận PP và MOS 61
Hình 2.4 Sơ đồ ứng dụng các mô hình toán trên lưu vực sông Mê Công 62
Hình 2.5 Sơ đồ IQQM mô phỏng các kịch bản phát triển ở ĐBSCL 65
Hình 2.6 Sơ đồ mạng mô hình thủy lực ISIS 69
Hình 3.1 Bản đồ lưu vực Mê Công (nguồn MRCS) 77
Hình 3.2 Tỉ lệ đóng góp (%) của các quốc gia vào vào dòng chảy sông Mê Công theo các mùa dòng chảy (nguồn MRCS) 79
Hình 3.3 Phân bố tổng lượng dòng chảy (tỉ m3) trên sông Mê Công (nguồn MRCS) 80
Hình 3.4 Bản đồ vị trí ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong lưu vực Mê Công 83
Hình 3.5 Bản đồ địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long 85
Hình 3.6 Bản đồ lưới trạm ở Đồng bằng sông Cửu Long 90
Hình 3.7 Bản đồ phân bố mưa năm ở Đồng bằng sông Cửu Long 98
Hình 3.8 Bản đồ mạng lưới sông ngòi vùng Đồng bằng sông Cửu Long 104
Hình 3.9 Bản đồ lưới trạm thủy văn vùng Đồng bằng sông Cửu Long 105
Hình 3.10 Đường quá trình mực nước trung bình ngày trạm Châu Đốc 115
Hình 3.11 Đường quá trình mực nước trung bình trạm Tân Châu 116
Hình 3.12 Bản đồ công trình thủy lợi vùng ĐBSCL 136
Hình 4.1 Thay đổi lượng mưa năm thời kỳ 2010-2050 so với thời kỳ 1985-2000 (nguồn MRCS, 2010) 148
Hình 4.2 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 2010-2050 so với thời kỳ 1985-2000 (nguồn MRCS, 2010) 148
Hình 4.3 Dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản A2 – điều kiện phát triển hiện trạng 152
Hình 4.4 Dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản B2 – điều kiện phát triển hiện trạng 152
Hình 4.5 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 153
Hình 4.6 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) 154
Trang 18xvi
Hình 4.7 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ
1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 157
Hình 4.8 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) 158
Hình 4.9 Biển Đông 169
Hình 4.10 Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam 174
Hình 4.11 Miền tính (a) và địa hình (b) khu vực nghiên cứu 176
Hình 4.12 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Bến Trại tháng 1 năm 2010 177
Hình 4.13 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Mỹ Thanh tháng 1 năm 2010 177
Hình 4.14 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Gành Hào tháng 1 năm 2010 177
Hình 4.15 Miền tính (a) và địa hình (b) khu vực nghiên cứu 179
Hình 4.16 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Sông Đốc (105028’E; 8056’N) 179
Hình 4.17 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm cửa Tiểu Dừa (104044’E; 9032’N) 180
Hình 4.18 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo của hải quân tại trạm Sông Đốc (104049’E;9002’N) 180
Hình 4.19 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo của hải quân tại trạm Hòn Heo (104031’E;10010’N) 180
Hình 4.20 Quá trình dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản A2 183
Hình 4.21 Quá trình dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản B2 184
Hình 5.1 Bản đồ vị trí lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông Mê Công 185
Hình 5.2 Quá trình dòng chảy trung bình ngày từ 1960-2011 tại trạm Kratie 187
Hình 5.3 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũtại trạm Kratie 188
Hình 5.4 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Kratie 188
Hình 5.5 Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Kratie 188
Hình 5.6 Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất tại trạm Kratie 189
Hình 5.7 Đặc trưng dòng chảy trung ba tháng lớn nhất tại trạm Kratie 189
Hình 5.8 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 191
Hình 5.9 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 191
Trang 19xvii
Hình 5.10 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Tân Châu và Châu
Đốc 191
Hình 5.11 Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 192
Hình 5.12 Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 192
Hình 5.13 Đặc trưng dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 192
Hình 5.14 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Vàm Nao 194
Hình 5.15 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Vàm Nao 194
Hình 5.16 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Vàm Nao 195
Hình 5.17 Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Vàm Nao 195
Hình 5.18 Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Vàm Nao 195
Hình 5.19 Đặc trưng dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Vàm Nao 196
Hình 5.20 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Cần Thơ và Mỹ Thuận 196
Hình 5.21 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Cần Thơ 197
Hình 5.22 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Cần Thơ 197
Hình 5.23 Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Cần Thơ 198
Hình 5.24 Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất tại trạm Cần Thơ 198
Hình 5.25 Đặc trưng dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Cần Thơ 198
Hình 5.26 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Mỹ Thuận 199
Hình 5.27 Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Mỹ Thuận 200
Hình 5.28 Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Mỹ Thuận 200
Hình 5.29 Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Mỹ Thuận 200
Hình 5.30 Đặc trưng dòng chảy ba tháng lớn nhất trạm Mỹ Thuận 201
Hình 5.31 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Mỹ Tho 203
Hình 5.32 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Cà Mau 203
Trang 20xviii
Hình 5.33 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Bạc Liêu 204
Hình 5.34 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Sóc Trăng 204
Hình 5.35 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Rạch Giá 205
Hình 5.36 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Ba Tri 205
Hình 5.37 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Châu Đốc 206
Hình 5.38 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Cao Lãnh 206
Hình 5.39 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Mộc Hóa 207
Hình 5.40 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Cần Thơ 207
Hình 5.41 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Đông Phú 208
Hình 5.42 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Càng Long 208
Hình 5.43 Phân phối mưa năm trung bình tại trạm Hàm Tân 209
Hình 5.44 Diễn biến mưa tại trạm Mỹ Tho 212
Hình 5.45 Diễn biến mưa tại trạm Cà Mau 212
Hình 5.46 Diễn biến mưa tại trạm Bạc Liêu 213
Hình 5.47 Diễn biến mưa tại trạm Sóc Trăng 213
Hình 5.48 Diễn biến mưa tại trạm Rạch Giá 214
Hình 5.49 Diễn biến mưa tại trạm Ba Tri 214
Hình 5.50 Diễn biến mưa tại trạm Châu Đốc 215
Hình 5.51 Diễn biến mưa tại trạm Cao Lãnh 215
Hình 5.52 Diễn biến mưa tại trạm Mộc Hóa 216
Hình 5.53 Diễn biến mưa tại trạm Cần Thơ 216
Hình 5.54 Diễn biến mưa tại trạm Đông Phú 217
Hình 5.55 Diễn biến mưa tại trạm Càng Long 217
Hình 5.56 Diễn biến mưa tại trạm Hàm Tân 218
Hình 5.57 Quá trình mực nước lũ trên sông Tiền tại Tân Châu trong các năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 224
Hình 5.58 Quá trình mực nước lũ trên sông Hậu tại Châu Đốc trong các năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 225
Hình 5.59 Quá trình mực nước lũ tại Hưng Thạnh trong những năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 225
Hình 5.60 Quá trình mực nước lũ tại Tân Hiệp trong những năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 225
Hình 5.61 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2004 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 226
Trang 21xix
Hình 5.62 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2004 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn,
Xuân Tô, Tân Hiệp 226
Hình 5.63 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2005 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 227
Hình 5.64 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2005 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Xuân Tô, Tân Hiệp 228
Hình 5.65 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 229
Hình 5.66 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình 230
Hình 5.67 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Tân Hiệp 230
Hình 5.68 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2007 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 232
Hình 5.69 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2007 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Xuân Tô, Tân Hiệp 232
Hình 5.70 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2008 233
Hình 5.71 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2009 233
Hình 5.72 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2010 236
Hình 5.73 Đường quá trình mực nước lũ Htb các trạm thủy văn Tân Châu, Mộc Hóa, Trường Xuân, Kiến Bình từ 1984-2010 237
Hình 5.74 Đường quá trình mực nước lũ Htb các trạm thủy văn Châu Đốc, Xuân Tô, Tri Tôn, Tân Hiệp từ 1984-2010 237
Hình 5.75 Đường quátrình mực nước giờ trong ngày tại trạm Vũng Tàu 239
Hình 5.76 Đường quá trình mực nước giờ tại trạm Vũng Tàu tháng 11/2010 239
Hình 5.77 Đường quá trình Htb tháng tại trạm Vũng tàu, Vàm kinh, Gành Hào 240
Hình 5.78 Đường quá trình Hmax tháng tại trạm Vũng tàu, Vàm kinh, Gành Hào 240
Hình 5.79 Đường quá trình Hmax năm tại trạm Cần Thơ- Mỹ Thuận (1984- 2011) 241
Hình 5.80 Đường quá trình Hmax năm tại một số trạm 241
Hình 5.81 Đường quá trình mực nước giờ tại trạm Rạch Giá 10/2010 242
Hình 5.82 Đường quá trình mực nước giờ trong ngày tại trạm Rạch Giá 243
Hình 5.83 Đường quá trình Htb tháng tại trạm Rạch Giá, Xẻo Rô, Sông Đốc 243
Trang 22xx
Hình 5.84 Đường quá trình Hmax tháng giai đoạn 1984 – 2011 tại trạm Rạch Giá,
Xẻo Rô, Sông Đốc 243
Hình 5.85 Phân chia vùng theo thủy văn 246 Hình 5.86 Xu thế lũ tại ĐBSCL giai đoạn 2000-2010 250 Hình 5.87 Quá trình dòng chảy sông Mê Công tại trạm Kratie 272 Hình 5.88 Quá trình dòng chảy sông Mê Công tại trạm Phnom Penh 273 Hình 5.89 Quá trình lưu lượng trung bình năm tại trạm Kratie 273 Hình 5.90 Quá trình lưu lượng trung bình năm tại trạm Phnom Penh 274 Hình 5.91 Đặc trưng dòng chảy trạm Kratie – kịch bản A2 275 Hình 5.92 Đặc trưng dòng chảy trạm Kratie – kịch bản B2 276 Hình 5.93 Dòng chảy lũ trung bình trên sông Mê Công tại trạm Kratie 277 Hình 5.94 Dòng chảy lũ trung bình trên sông Mê Công tại trạm Phnom Pênh 277 Hình 5.95 Dòng chảy trung bình tháng lớn nhất trong mùa lũ trạm Kratie 278 Hình 5.96 Dòng chảy trung bình tháng lớn nhất trong mùa lũ trạm Phom
Pênh 279
Hình 5.97 Dòng chảy trung bình mùa cạn trạm Kratie 280 Hình 5.98 Dòng chảy trung bình mùa cạn trạm Phnom Pênh 281 Hình 5.99 Dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất trạm Kratie 283 Hình 5.100 Dòng chảy trung bình ba tháng cạn nhất trạm Phnom Pênh 283 Hình 5.101 Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất trạm Kratie 283 Hình 5.102 Dòng chảy trung bình tháng cạn nhất trạm Phnom Pênh 284 Hình 5.103 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu - Kịch bản A2 286 Hình 5.104 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu - Kịch bản A2 286 Hình 5.105 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu - Kịch bản A2 286 Hình 5.106 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu - Kịch bản A2 287 Hình 5.107 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu - Kịch bản B2 287 Hình 5.108 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu - Kịch bản B2 287 Hình 5.109 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu - Kịch bản B2 288 Hình 5.110 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Tân Châu - Kịch bản B2 288 Hình 5.111 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 290 Hình 5.112 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 290 Hình 5.113 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 291
Trang 23sông Hậu) - Kịch bản A2 295
Hình 5.121 (tiếp) Đặc trưng dòng chảy tại Vàm Nao ( vị trí chuyển nước sông Tiền
sang sông Hậu) – Kịch bản A2 295
Hình 5.122 Thay đổi cân bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu - KB A2 (tại
Hình 5.125 (tiếp) Đặc trưng dòng chảy tại Vàm Nao ( vị trí chuyển nước sông Tiền
sang sông Hậu) – Kịch bản B2 297
Hình 5.126 Thay đổi cân bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu - Kịch bản
Trang 24xxii
Hình 5.139 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản A2 310 Hình 5.140 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận - Kịch bản A2 310 Hình 5.141 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận - Kịch bản
A2 311
Hình 5.142 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 311 Hình 5.143 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 311 Hình 5.144 Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 312 Hình 5.145 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy trạm Mỹ Thuận - Kịch bản
325
Hình 5.167 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông - Kịch bản B2 325 Hình 5.168 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Hàm Luông - Kịch bản B2 325
Trang 25A2 329
Hình 5.175 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản B2 329 Hình 5.176 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản B2 330 Hình 5.177 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản B2 330 Hình 5.178 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản
B2 330
Hình 5.179 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 332 Hình 5.180 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 333 Hình 5.181 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 333 Hình 5.182 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản
A2 333
Hình 5.183 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 334 Hình 5.184 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 334 Hình 5.185 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 334 Hình 5.186 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Cung Hầu - Kịch bản
B2 335
Hình 5.187 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản A2 337 Hình 5.188 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản A2 337 Hình 5.189 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản A2 337 Hình 5.190 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản
A2 338
Hình 5.191 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản B2 338 Hình 5.192 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản B2 338 Hình 5.193 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản B2 339 Hình 5.194 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Định An - Kịch bản
B2 339
Hình 5.195 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 341
Trang 26xxiv
Hình 5.196 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 341 Hình 5.197 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 342 Hình 5.198 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản
A2 342
Hình 5.199 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 342 Hình 5.200 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 343 Hình 5.201 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 343 Hình 5.202 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Trần Đề - Kịch bản
B2 343
Hình 5.203 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn - Kịch bản A2 345 Hình 5.204 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn - Kịch bản A2 346 Hình 5.205 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cửa Lớn - Kịch bản
A2 351
Hình 5.215 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 351 Hình 5.216 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 351 Hình 5.217 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 352 Hình 5.218 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Gành Hào - Kịch bản
B2 352
Hình 5.219 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản A2 354 Hình 5.220 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản A2 354 Hình 5.221 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản A2 355 Hình 5.222 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản A2 355
Trang 27xxv
Hình 5.223 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản B2 355 Hình 5.224 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản B2 356 Hình 5.225 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản B2 356 Hình 5.226 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Bồ Đề - Kịch bản B2 356 Hình 5.227 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn - Kịch bản A2 358 Hình 5.228 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn - Kịch bản A2 359 Hình 5.229 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Lớn - Kịch bản
364
Hình 5.239 Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé - Kịch bản B2 364 Hình 5.240 (tiếp)Đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé - Kịch bản B2 364 Hình 5.241 Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé - Kịch bản B2 365 Hình 5.242 (tiếp)Thay đổi đặc trưng dòng chảy tại cửa Sông Cái Bé - Kịch bản B2
365
Hình 5.243 SPI với quy mô thời kỳ i = 1 tháng 369 Hình 5.244 SPI với quy mô thời kỳ i = 3 tháng 369 Hình 5.245 SPI với quy mô thời kỳ i = 6 tháng 370 Hình 5.246 SPI với quy mô thời kỳ i = 12 tháng 370 Hình 5.247 SPI toàn vùng ĐBSCL với quy mô thời kỳ tính i = 3 tháng 374 Hình 5.248 SPI toàn vùng ĐBSCL với quy mô thời kỳ tính i = 6 tháng 374 Hình 5.249 Tần suất các loại hạn theo chỉ số SPI ở ĐBSCL 378 Hình 5.250 Các vùng tính tưới thuộc đồng bằng sông Cửu Long 381
Trang 28xxvi
Hình 5.251 Tổng nhu cầu nước ĐBSCL trung bình các thời kỳ 383 Hình 5.252 Thay đổi tổng nhu cầu nước ĐBSCL trung bình các thời kỳ 383 Hình 5.253 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0-0,25m (kịch bản A2) 390 Hình 5.254 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,25-0, 5m (kịch bản A2) 391 Hình 5.255 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,5-0,75m (kịch bản A2) 391 Hình 5.256 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,75-1m (kịch bản A2) 391 Hình 5.257 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1-1,25m (kịch bản A2) 392 Hình 5.258 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1,25-1,5m (kịch bản A2) 392 Hình 5.259 Diễn biến ngập ứng với mức ngập >1,5m (kịch bản A2) 392 Hình 5.260 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0-0,25m (kịch bản B2) 393 Hình 5.261 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,25-0,5m (kịch bản B2) 394 Hình 5.262 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,5-0,75m (kịch bản B2) 394 Hình 5.263 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,75-1m (kịch bản B2) 394 Hình 5.264 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1-1,25m (kịch bản B2) 395 Hình 5.265 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1,25-1,5m (kịch bản B2) 395 Hình 5.266 Diễn biến ngập ứng với mức ngập >1, 5m (kịch bản B2) 395 Hình 5.267 Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long kịch bản nền 399 Hình 5.268 Bản đồ ngập lụt đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản A2 nước
Trang 29xxvii
Hình 5.278 Phân bố đất nông nghiệp 3 vụ vùng ĐBSCL 412 Hình 5.279 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập kịch bản A2 413 Hình 5.280 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập kịch bản B2 413 Hình 5.281 Phân bố đất nông nghiệp 3 vụ vùng ĐBSCL 416 Hình 5.282 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập kịch bản A2 417 Hình 5.283 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập kịch bản B2 417 Hình 5.284 Phân bố đất hoa màu và cây công nghiệpvùng ĐBSCL 420 Hình 5.285 Diện tích đất hoa màu và cây công nghiệp bị ngập kịch bản A2 421 Hình 5.286 Diện tích đất hoa màu và cây công nghiệp bị ngập kịch bản B2 421 Hình 5.287 Phân bố đất nông nghiệp kết hợp tôm vùng ĐBSCL 424 Hình 5.288 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập kịch bản A2 425 Hình 5.289 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập kịch bản B2 425 Hình 5.290 Phân bố đất lâm nghiệp vùng ĐBSCL 428 Hình 5.291 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập kịch bản A2 429 Hình 5.292 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập kịch bản B2 429 Hình 5.293 Lượng nước thiếu hụt tổng cộng vào ĐBSCL 433 Hình 5.294 Lượng nước gia tăng lớn nhất tổng cộng vào ĐBSCL 434 Hình 5.295 Diện tích ngập gia tăng lớn nhất ứng với các cấp ngập 435 Hình 5.296 Diện tích ngập gia tăng lớn nhất ứng với các cấp ngập (tiếp) 436
Trang 30xxviii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biển đổi khí hậu
BĐKH-NBD Biển đổi khí hậu và nước biển dâng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
DEM Mô hình số độ cao, Mỹ (USGS Digital Elevation Model)
GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
IMHEN
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (Vietnam Institute of Meteorology, Hydrology and Environment)
UHMCQT Ủy hội mê công Quốc tế
IPCC Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental
Panel on Climate Change)
MAGICC/
SCENGEN
Phần mềm tổ hợp các kịch bản phát thải khí nhà kính (Model for the Assessment of Greenhouse-gas Induced Climate Change/ Regional Climate SCENario GENerator)
Trang 31NCAR Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển Quốc gia, Hoa Kỳ (The
National Center for Atmospheric Research)
NOAA Cơ quan Đại dương và Khí quyển Quốc gia, Hoa Kỳ
(National Oceanic and Atmospheric Administration)
PRECIS Mô hình khí hậu khu vực của Trung tâm Hadley, Vương
quốc Anh (Providing Climate Information for Impact Study)
SD Chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling)
SDSM Mô hình chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling
Model)
SIMCLIM
Hệ thống mô hình tích hợp để đánh giá tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu (The Simulator of Climate Change Risks and Adaptation Initiatives)
SLRRP Chương trình cải tiến dự báo mực nước biển dâng (The
Sea Level Rise Rectification Program)
Report)
TNMT Tài nguyên và Môi trường
ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới
A2Base Kịch bản A2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực hiện trạng
B2Base Kịch bản B2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực hiện trạng
A2Deve Kịch bản A2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực phát triển
trong tương lai
B2Deve Kịch bản B2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực phát triển
trong tương lai
Trang 32xxx
Trang 3331
MỞ ĐẦU
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng châu thổ phì nhiêu có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế cả về nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và du lịch sinh tháiTrong những năm qua, ĐBSCL đã có những đóng vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam (đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực, chiếm chủ đạo (90%) trong xuất khẩu gạo, cấp khoảng 70% lượng trái cây và 65% sản lượng thủy sản cả nước) Kim ngạch xuất khẩu toàn vùng năm 2012 đạt 9,789 tỷ USD ĐBSCL bao gồm phần đất thuộc 13 tỉnh thành phố gồm: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ Diện tích đất tự nhiên khoảng 3.96 triệu
ha, dân số khoảng 18 triệu người
Theo Quy hoạch phát triển thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012 đã đặt ra mục tiêu đến năm 2050 đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32 triệu dân và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu nước biển dâng, xâm nhập mặn
Vùng ĐBSCL nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Công, chiếm khoảng 5% diện tích toàn lưu vực sông Mê Công Do vậy vùng đồng bằng được hưởng nhiều thuận lợi từ vị trí địa lý, nguồn nước phong phú từ thượng lưu và và quá trình điều tiết dòng chảy từ Biển Hồ Vùng có hệ thống sông suối, kênh rạch chằng chít, có bờ biển và vùng biển rộng lớn nhiều tài nguyên, đất đai bằng phẳng, màu mỡ và được phù sa bồi đắp hàng năm, nguồn thủy sản dồi dào với nhiều giống loài Bên cạnh những thuận lợi thì ĐBSCL cũng phải luôn đối mặt với không ít khó khăn và hạn chế trong điều kiện dòng chảy và các tài nguyên sinh vật, phù sa vào đồng bằng phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác nguồn nước thượng lưu Do vậy ĐBSCL phải chịu những tác động, thách thức không nhỏ và khôn lường từ các hoạt động ở thượng lưu, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
Những thách thức đó sẽ là những rào cản lớn cho tiến trình phát triển kinh tế-xã hội ở vùng ĐBSCL, đặc biệt đối với sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của người dân và cộng đồng dân cư Những hạn chế chính của điều kiện tự nhiên là (a) ảnh hưởng của lũ trên diện tích từ 1,4-1,9 triệu ha ở vùng đầu nguồn; Nguồn nước suy giảm dẫn đến: (b) mặn xâm nhập trên diện tích khoảng 1,2-1,6 triệu ha ở vùng ven biển; (c) đất phèn và sự lan truyền nước chua trên diện tích khoảng 1,2-1,4 triệu
ha ở những vùng thấp trũng; (d) thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trên diện
Trang 3432
tích khoảng 2,1 triệu ha ở những vùng xa sông, gần biển; và (e) xói lở bờ sông, bờ biển xảy ra nhiều nơi và ngày càng nghiêm trọng.Thêm vào đó, trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu ngày càng thể hiện rõ nét và diễn biến phức tạpđó là dòng chảy từ thượng lưu và nước biển dâng
Trong bối cảnh đó, để đáp ứng với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn đến 2050 của ĐBSCL, đặc biệt là ứng phó chủ động và hiệu quả với các tác động từ BĐKH, nước biển dâng và phát triển của các nước thượng lưu thì cần thiết phải có nghiên cứu để xác định được thách thức, diễn
biến dòng chảy, lũ lụt đối với đồng bằng Việc thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước Đồng bằng sông Cửu Long” nhằm nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự
biến đổi tài nguyên nước ĐBSCL là cần thiết để hỗ trợ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước, đảm bảo
sự khai thác, phát triển bền vững tài nguyên nướcở ĐBSCL Kết quả của đề tài này
sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà quản lý, các nhà khoa học
Tập thể tác giả xin chân thành cám ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban chủ nhiệm và Văn phòng Chương trình Khoa học công nghệ phục vụ mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường và các nhà khoa học đã chỉ đạo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Trang 35lo ngại của các quốc gia Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu được dự báo là rất nghiêm trọng nếu không có giải pháp và chương trình ứng phó kịp thời, đặc biệt là đối với các quốc đảo và các quốc gia ven biển Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu có đến 90% là do con người gây
ra, 10% là do tự nhiên
Là quốc gia ven biển, Việt Nam được dự đoán là một trong những nước bị tác động nghiêm trọng do biến đổi khí hậu, trước nhất là sẽ ảnh hưởng đến dân số, đất nông nghiệp và tổng sản phẩm quốc nội do một diện tích lớn đất nông nghiệp mầu mỡ sẽ bị ngập, đặc biệt ở khu vực ĐBSCL Việc xác định chính xác ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước ở ĐBSCL sẽ tạo cơ sở cho công tác hoạch định chính sách, chiến lược trong tương lai để thích ứng, giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo nguồn nước cho phát triển bền vững
Những biểu hiện về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến TNN và các hoạt động kinh tế ở ĐBSCL đã xuất hiện trong những năm gần đây Lượng mưa và lượng dòng chảy vào ĐBSCL giảm đi rõ rệt (tổng dòng chảy từ thượng lưu vào ĐBSCL qua sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc thời kỳ tháng 3-2004 là 2.400m3/s, chỉ bằng 60% cùng thời kỳ năm 2001 và gần 70% so với năm 2002) Mực nước trung bình trên sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc trong các tháng mùa cạn vừa quathấp hơn mực nước trung bình cùng thời kỳ từ 25-30cm
do dòng chảy thượng lưu cạn kiệt Do đó, trong các năm gần đây, tình hình hạn hán
và xâm nhập mặn trên ĐBSCL diễn ra phức tạp, độ mặn đo được trung tuần tháng 2/2011 tại các cửa biển và sông chính đã cao hơn so với cùng kỳ năm trước Độ mặn tại Đại Ngãi, xã Đại Ngãi, huyện Long Phú, Sóc Trăng, cách cửa biển Trần Đề khoảng 30km là 6,3‰, cao hơn cùng kỳ năm trước từ khoảng 3‰; trên kênh Maspero tại cầu C247 thuộc địa phần thành phố Sóc Trăng độ mặn đo được là 3‰; trên sông Mỹ Thanh thuộc xã Thạnh Phú, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng độ mặn đã lên 4‰, cao hơn cùng kỳ năm 2010 từ 0,8 - 1‰ Ở Bến Tre, nước mặn đã theo triều cường
Trang 3634
biển Đông và gió chướng xâm nhập sâu vào các sông chính của tỉnh Độ mặn đo được trên sông Hàm Luông tại xã Phú Khánh, huyện Thạnh Phú cách cửa sông khoảng 25 km là 6,9‰ Cũng trên sông này, độ mặn 1‰ đã xâm nhập sâu khoảng
47 km Trên sông Cửa Đại, tại vàm Giao Hòa, huyện Châu Thành, cách cửa sông
42 km, độ mặn đo được là 2,3‰; Trên sông Cổ Chiên, độ mặn 2‰ đã đến xã Thành Thới, huyện Mỏ Cày Nam, cách cửa sông khoảng 42 km Đợt triều cường rằm tháng giêng 2011, độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào các sông và cách các cửa sông khoảng
35 km, sâu hơn cùng kỳ năm 2010 và sớm hơn khoảng một tháng Ở Tiền Giang,
độ mặn đo được trên sông Tiền tại cống Vàm Kênh thuộc xã Tân Thành, Gò Công Đông là 19,1‰ cao hơn cùng kỳ 3‰; tại Vàm Giồng xã Vĩnh Hựu, Gò Công Tây
độ mặn đo được là 3,8 ‰cao hơn cùng kỳ 1,6 ‰ Do đó, các cống trong hệ thống
dự án Phú Thạnh, Phú Đông phải đóng để ngăn mặn xâm nhập vào nội đồng Cống Vàm Giồng cũng phải đóng để ngăn mặn cho toàn hệ thống, chỉ mở cống Xuân Hòa lấy nước ngọt phục vụ dân sinh.Những năm gần đây, do mặn xâm nhập sâu, nắng hạn kéo dài, đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhà nông gặp nhiều khó khăn.Diễn biến phức tạp của mưa, dòng chảy, xâm nhập mặn đã gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng - vựa lúa của Việt Nam
Hiện nay, đã có một số nghiên cứu, đánh giá về tài nguyên nước khu vực ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu Năm 2010, dưới sự tài trợ của chính phủ Đan
Mạch, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã thực hiện Dự ánĐánh
giá tác động của BĐKH lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng Trong công
trình nghiên cứu này, đã tiến hành xây dựng các kịch bản dựa trên cơ sở kịch bản BĐKH (A2, B2) đến năm 2050 kết hợp với các kịch bản phát triển lưu vực sông Mê Kông, đồng thời phân tích các tác động của BĐKH đến dòng chảy vào Việt Nam, cụ thể là dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn, diễn biến ngập lụt và xâm nhập mặn Dự án đã sơ bộ xác định những tác động tiềm tàng của BĐKH đến TNN ở ĐBSCL và đề xuất các giải pháp tổng thể ứng phó với BĐKH và nước biển dâng Theo các kịch bản về BĐKH, dòng chảy năm trên sông Mê Kông vào đồng bằng sông Cửu Long, trung bình thời kỳ 2010-2050 tăng khoảng 4-6% so với thời kỳ 1985-
2000, dòng chảy mùa lũ thời kỳ 2010-2050 chỉ tăng khoảng 5-7% trong khi đó dòng chảy mùa cạn tăng khoảng 10% Cũng vào thời gian này, các nghiên cứu của Viện nghiên cứu Chiến lược chính sách Tài nguyên Môi trường cũng đã đưa ra một số kịch bản về tài nguyên nước cho ĐBSCL đến năm 2070 Theo đó, vào năm 2070, tại lưu vực sông Mê Công, dòng chảy năm sẽ biến đổi trong khoảng từ (+4,2%) đến (-14,5%),
Trang 37Mặt khác ĐBSCL là vùng tương đối bằng phẳng, chịu tác động mạnh của thủy triều biển Đông và vịnh Thái Lan, là vùng nhạy cảm với tác động của nước biển dâng Do đó, việc nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến TNN Đồng bằng sông Cửu Long là rất cần thiết để lường được các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các
giải pháp ứng phó thích hợp
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định được khả năng bảo đảm nguồn nước đối với sự phát triển bền vững
ở ĐBSCL, phòng tránh lũ lụt và đề xuất các giải pháp ứng phó thích hợp với các kịch bản biến đổi khí hậu
2 TS Nguyễn Thái Lai Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 3836
TT Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức công tác
4 ThS Châu Trần Vĩnh Cục Quản lý Tài nguyên nước
10 PGS TS Nguyễn Thanh Sơn Trường ĐH Khoa học tự nhiên
1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước là một vấn đề khó mang cả tính khách quan và chủ quan, do vậy cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để giải quyết vấn đề trong đề tài như sau:
Cách tiếp cận:
1 Tiếp cận trực tiếp và tiến tới làm chủ các phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật và công nghệ hiện đại, đặc biệt là của Châu Âu, tăng cường sự hợp tác quốc tế để nang cao chất lượng của kết quả nghiên cứu
2 Nghiên cứu khoa học gắn với thực tế Những vấn đề nổi cộm liên quan đến TNN của các địa phương trong bối cảnh BĐKH là xuất phát điểm để xây dựng các kịch bản BĐKH, đánh giá tác động của BĐKH đến biến động TNN và đề xuất các biện pháp thích ứng
3 Phân tích hệ thống, ứng dụng mô hình toán và hệ thống thông tin địa lý
4 Kết hợp chặt chẽ với việc triển khai ứng dụng; thiết kế đề tài sao cho kết quả
đề tài được thử nghiệm ngay trong quá trình thực hiện, và sản phẩm của đề tài
có thể dễ dàng chuyển giao sau khi kết thúc
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Để giải quyết các vấn đề trong đề tài, một số phương pháp chính được áp dụng như sau:
5 Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong nước, tích cực hợp tác với các cơ quan trong nước để khai thác sức mạnh tổng hợp của nhà nghiên cứu, người quản lý
và người làm công tác tác nghiệp
6 Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp: phương pháp thống kê được sử dụng trong việc phân tích các tài liệu, số liệu cạn trên hệ thống Làm cơ sở để
Trang 3937
nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có, các tài liệu đã thu thập được, đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước, hiện trạng công tác bảo
vệ và quản lý tài nguyên nước, hiện trạng đầu tư cho ngành nước từ đó xác định các vấn đề về tài nguyên nước và dự báo các khu vực có tài nguyên nước bị suy thoái, cạn kiệt
7 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
8 Phương pháp khai thác nguồn số liệu từ Internet và trao đổi với chuyên gia nước ngoài
9 Phương pháp chuyên gia: Mời các chuyên gia có kiến thức sâu, rộng về các vấn đề liên quan: cơ chế chính sách, các lĩnh vực chuyên sâu như đất đai, thủy lợi, thủy sản, môi trường, du lịch… tham vấn hoặc cùng tham gia thực hiện đề tài hoặc làm cố vấn chung cho đề tài Tổng hợp các ý kiến, nhận xét, tham luận tại các hội thảo của các chuyên gia chuyên ngành sâu về lĩnh vực có liên quan
10 Phương pháp phân tích hệ thống: Đây là phương pháp vô cùng quan trọng Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng trong việc nghiên cứu mô hình hoá hoạt động của hệ thống các cống ở ĐBSCL hoạt động khai thác sử dụng nước trên đồng bằng Nghiên cứu các công trình cấp nước, mạng sông, môi trường khí tượng thuỷ văn, mặt đệm lưu vực trên đồng bằng với ràng buộc của yêu cầu cấp
11 Phương pháp ứng dụng mô hình toán: Hoạt động của hệ thống được mô hình hóa thông qua các mô hình toán thủy văn, thủy lực Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở tận dụng tối đa sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển tài nguyên nước trong nước và trên thế giới Mô hình toán mô phỏng được ứng dụng nhằm phân tích đánh giá xem xét, xác định các thay đổi của tài nguyên nước mặt trong bối cảnh BĐKH
1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Các nội dung của đề tài bao gồm:
Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài
Nội dung 2: Phân tích diễn biến, xu thế biến đổi của các đặc trưng khí tượng,
thủy văn ở ĐBSCL trong những năm gần đây
Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng TNN và sử dụng nước ở ĐBSCL
Trang 401.6 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Lưu vực Mê Công để xét đến yếu tố dòng chảy dưới các tác động khác nhau
có thể chia làm thành 3 vùng như sau:
Hình 1.1 Lưu vực sông Mê Công
+ Vùng thượng lưu Kratie – từ khu vực ChiengSaen (Lào) đến Kratie Cămpuchia
+ Vùng từ Kratie đến Tân Châu và Châu Đốc
+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích đất tự nhiên khoảng 3.96 triệu
ha sẽ là đối tượng nghiên cứu chính trong đề tài Các số liệu, tài liệu thượng lưu trạm Tân Châu và Châu Đốc đề tài kế thừa, tham khảo các dự án của Ủy hội sông
Mê Công, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường Đề tài chỉ đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước mặt