1. Mục tiêu chung của Đề tài: Mục tiêu chung của đề tài là: Đề xuất được các giải pháp thuỷ lợi hợp lý, không gây mâu thuẫn về sử dụng nước, ngập úng cho các vùng ở ĐBSCL khi sản xuất lúa vụ Thu Đông. 2. Mục tiêu cụ thể của Đề tài: o Đánh giá được tình hình chuyển đổi sản xuất lúa vụ Thu Đông hiện nay ở ĐBSCL. o Xác định được yêu cầu cần điều chỉnh hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất lúa vụ Thu Đông ở ĐBSCL. o Đề xuất được các giải pháp thuỷ lợi hợp lý, phục vụ sản xuất lúa vụ Thu Đông cho các vùng sinh thái điển hình ở ĐBSCL. 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài về địa lý là vùng sản xuất vụ Thu Đông ở ĐBSCL, chủ yếu nằm ở vùng lũ (ngập sâu và ngập nông) và một phần trong vùng ngọt hóa; các vùng này có tương tác với các vùng còn lại trên Đồng bằng, do đó hầu hết các vấn đề nghiên cứu cần phải quan tâm giải quyết trên tổng thể cả Đồng bằng. 4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài về chuyên môn được tập trung vào cơ sở khoa học cho việc sản xuất lúa vụ Thu Đông ở ĐBSCL… Những vấn đề khác thuộc về kinh tế (chẳng hạn như thị trường,…) chỉ được đề cập ở mức độ vừa phải. Đề tài giải quyết các vấn đề thủy lợi phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, trong đó đi sâu phục vụ cho nông nghiệp, thủy sản, rừng. Lĩnh vực khoa học chuyên ngành là thủy động lực nguồn nước và môi trường trong châu thổ lớn, phức tạp; khoa học nông nghiệp đất và cây trồng, khoa học thủy sản về tôm, cá. Việc nghiên cứu chuyên sâu của đề tài đã được thực hiện bởi áp dụng các công cụ tính toán hiện đại (lý thuyết thủy động lực truyền thống, lý thuyết lan truyền các nguồn nước – do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam xây dựng, phần mềm thủy động lực MIKE11, bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban Mê Công Quốc tế DSF, các công cụ phân tích thông tin địa lý như MapInfo, ArcGIS,…). Đề tài đã được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ khoa học của nhiều cơ quan có liên quan đến vùng nghiên cứu. Chính vì thế sản phẩm của đề tài rất phong phú, là những kết quả khoa học có tính mới và sáng tạo, đưa ra được những dạng kết quả và những kết luận chưa từng được công bố hoặc làm sâu sắc thêm các kết luận trước đây, lý giải được các vấn đề đang tồn tại hiện nay một cách logic. Đề tài đã phân tích đánh giá khá đầy đủ và có cơ sở khoa học về các điều kiện khí hậu (mưa, nhiệt độ…), thủy văn (lũ, kiệt, xâm nhập mặn), nguồn nước, tài nguyên đất liên quan đến sản xuất lúa Thu Đông, những thuận lợi và tồn tại khó khăn và xu thế phát triển lúa Thu Đông. Đề tài đã nghiên cứu đề xuất đưa ra các giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất ổn định lúa Thu Đông, bao gồm các giải pháp công trình và các giải pháp quản lý vận hành các công trình cho các hệ thống hiện hữu, các vùng đặc thù: vùng ngập lũ, vùng ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, vùng khan hiếm nước. Các giải pháp khoa học công nghệ chuyển nước ngọt cho các vùng xa sông Hậu sử dụng âu thuyền có tính mới, tính sáng tạo cao, là đóng góp cho khoa học thủy lợi trong việc xây dựng các công trình đa mục tiêu, mềm dẻo giải quyết các vấn đề thực tế. Kết quả đề tài đã góp phần giải quyết các vấn đề thực tế đang tồn tại về khai thác nguồn đất, nước vùng ĐBSCL phù hợp với các thay đổi dòng chảy từ thượng nguồn và các xu thế thay đổi sử dụng đất tự nhiên trên đồng bằng để từng bước đi vào sản xuất ổn định và bền vững. Các giải pháp cụ thể đã được đưa ra giải quyết được nhiều vấn đề trước đây chưa có lời giải. Việc áp dụng các giải pháp nếu được thực thi sẽ mang lại nhiều kết quả to lớn cho phát triển KTXH.
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Cơ quan thực hiện đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
Chủ nhiệm đề tài : GS.TS Tăng Đức Thắng
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC MÊ CÔNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONGVÀ NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG ỞĐỒNG BẰNG 1
1.1. TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG 1
1.1.1 Lưu vực Mê Công 1
1.1.2 Chế độ khí tượng, thủy văn và dòng chảy lưu vực 3
1.1.2.1 Mưa trên lưu vực 3
1.1.2.2 Dòng chảy Mê Công 4
1.1.3 Thủy văn Biển Hồ 8
1.1.3.1 Đặc điểm Biển Hồ 8
1.1.3.2 Dòng chảy Biển Hồ 10
1.1.3.3 Cân bằng nước hồ Tonle Sap 12
1.1.4 Phát triển thủy điện trên lưu vực 15
1.1.4.1 Đặc điểm chung 15
1.1.4.2 Thủy điện hiện hữu 16
1.1.4.3 Thủy điện dòng chính hạ lưu Mê Công 16
1.1.4.4 Thủy điện hiện hữu và Thủy điện dòng chính 17
1.1.4.5 Thủy điện theo quy hoạch (đầy đủ) 17
1.1.5 Sử dụng nước (nông nghiệp có tưới và các ngành sử dụng nước khác) 18
1.1.6 Phù sa 19
1.1.7 Dân sinh và kinh tế xã hội 21
1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 21
1.2.1 Địa hình 21
1.2.2 Mạng sông kênh 22
1.2.2.1 Sông kênh chính 24
1.2.2.2 Hệ thống kênh 26
1.2.3 Khí tượng, thủy văn và hải văn 26
1.2.3.1 Khí tượng thủy văn 26
1.2.3.2 Thủy triều 31
1.2.4 Phù sa 33
1.2.5 Dân sinh, Kinh tế - Xã hội 33
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 34
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC VÀ THỔ NHƯỠNG ĐỒNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 39
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG 39
2.2. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT VỤ LÚA THU ĐÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 39
Trang 32.2.1.3 Xu thế biến đổi lượng mưa khu vực ĐBSCL 66
2.2.1.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu mưa đến sản xuất lúa Thu Đông vùng ĐBSCL 69
2.3. NGUỒN NƯỚC MẶT 69
2.3.1 Dòng chảy mùa mưa lũ 69
2.3.1.1 Nguồn nước mùa lũ trên lưu vực Mê Công 69
2.3.2 Dòng chảy mùa khô 73
2.3.2.1 Nguồn nước mùa khô 73
2.1.1 Xâm nhập mặn 78
2.1.1.1 Giai đoạn trước 2012 78
2.3.2.2 Giai đoạn từ sau 2012 81
2.4. THỔ NHƯỠNG VÀ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI 83
2.4.1 Thổ nhưỡng hiện trạng 83
2.4.2 Bản đồ đơn vị đất đai 85
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ THỔ NHƯỠNG TRÊN ĐỒNG BẰNG ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 86
2.5.1 Vùng ngập lũ sâu 86
2.5.2 Vùng ngập nông 86
2.5.3 Vùng ngọt hóa 86
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ 87 3.1. VẤN ĐỀ CHUNG 87
3.2. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VỤ LÚA THU ĐÔNG 87
3.2.1 Lịch sử phát triển lúa Thu Đông 87
3.2.2 Phân vùng sản xuất lúa Thu Đông 88
3.2.3 Lịch thời vụ sản xuất lúa Thu Đông 89
3.2.4 Xây dựng bản đồ phân bố sản xuất lúa Thu Đông 89
3.2.5 Diễn biến sản xuất lúa Thu Đông 92
3.2.6 Nhận xét đánh giá 92
3.2.7 Phân tích hiệu quả sản xuất lúa Thu Đông 93
3.2.7.1 Kết quả nghiên cứu của đề tài 93
3.2.7.2 So sánh với các nghiên cứu khác 95
3.2.8 Môi trường nước và đất trong vùng sản xuất lúa Thu Đông 96
3.2.8.1 Kết quả nghiên cứu của Đề tài 96
3.2.9 Dư lượng thuốc BVTV trong môi trường 103
3.2.9.1 Các công trình nghiên cứu khác 104
3.2.9.2 Một số nhận xét 105
3.3. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 105
3.3.1 Hệ thống công trình 105
3.3.1.1 Hạ tầng thủy lợi vùng ngập sâu 105
Trang 43.3.2 Những tồn tại, hạn chế của hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất lúa Thu
Đông 110
3.3.3 Đánh giá chung về hạ tầng thủy lợi phục vụ phát triển lúa Thu Đông 111
3.3.3.1 Ưu điểm 111
3.3.3.2 Tồn tại 111
3.4. CÁC TỒN TẠIVỀ VẤN ĐỀ THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN LÚA THU ĐÔNG 111
3.4.1 Mức độđáp ứng của thủy lợi đối với sản xuất lúa Thu Đông 112
3.4.1.1 Khả năng đáp ứng ở vùng lũ ngập sâu 112
3.4.1.2 Khả năng đáp ứng ở vùng lũ ngập nông 112
3.4.1.3 Khả năng đáp ứng ở vùng ngọt hóa 112
3.4.2 Khả năng đối phó với thiên tai 113
3.4.2.1 Chống lũ cực lớn 113
3.4.2.2 Chống ngập do triều và nước biển dâng 113
3.4.2.3 Mặn xâm nhập sâu, thiếu nước ngọt 113
CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VỤ LÚA THU ĐÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 115
4.1. VẤN ĐỀ CHUNG 115
4.1.1 Một số vấn đề trong nghiên cứu cơ sở khoa học sản xuất lúa Thu Đông 115
4.1.2 Một số thuật ngữ quy ước 116
4.2. ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NGUỒN NƯỚC CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT LÚA VỤ THU ĐÔNG 118
4.2.1 Các yếu tố khí hậu thời tiết 120
4.2.1.1 Yếu tố khí tượng 120
4.2.1.2 Tác động của mưa đến sản xuất lúa Thu Đông 121
4.2.1.3 Tác động của mưa đến sản xuất lúa Thu Đông vùng ngập nông 126
4.2.1.4 Tác động của mưa đến sản xuất lúa Thu Đông vùng ngọt hóa 126
4.2.2 Tác động từ thượng lưu 127
4.2.2.1 Tác động của việc phát triển hồ chứa thượng lưu 127
4.2.2.2 Tác động của việc sử dụng nước thượng lưu 136
4.2.2.3 Tác động hệ thống giao thông đường bộ Campuchia đến dòng chảy lũ trên Đồng bằng 136
4.2.2.4 Công trình kiểm soát nước Biển Hồ (Tonle Sap)[Bỏ mục này} 137
4.2.3 Tác động từ biển 138
4.2.3.1 Tác động của triều và NBD đến lũ và ảnh hưởng của chúng đến sản xuất lúa Thu Đông 139
4.2.3.2 Tác động của triều và NBD đến xâm nhập mặn và ảnh hưởng của chúng đến sản xuất lúa Thu Đông 139
4.2.4 Tác động nội tại trên Đồng bằng: khai thác nước ngầm và lún sụt đất 140
4.2.4.1 Lún sụt đất 140
4.2.4.2 Tác động của lún sụt đất đến xâm nhập mặn và sản xuất vụ Thu Đông ở các vùng ngọt hóa 140
Trang 54.3.1 Bản đồ thổ nhưỡng 141
4.3.2 Xây dựng bản đồ thích nghi 143
4.3.3 Khả năng phù hợp của thổ nhưỡng cho sản xuất lúa Thu Đông 146
4.4. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH HÀNG, CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI ĐẾN VỤ LÚA THU ĐÔNG TRÊN ĐỒNG BẰNG 146
4.4.1 Thay đổi giữa các vùng trên Đồng bằng theo mô hình sản xuất thích nghi và lợi thế cạnh tranh 146
4.4.2 Thay đổi mô hình sản xuất ngay trong vùng bao đê sản xuất lúa Thu Đông 148
4.4.3 Thay đổi chính sách đất đai 149
4.5. TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHÁC ĐẾN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG TRÊN ĐỒNG BẰNG 150
4.5.1 Giao thông đường bộ 150
4.5.2 Hạ tầng điện lực 151
4.6. VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA: VÙNG LŨ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LÀ MỘT GIẢP PHÁP NHIỀU TIỀM NĂNG VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 152
4.7. DỰ BÁO XU THẾ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA VỤ THU ĐÔNG 152
4.7.1 Một số Quy hoạch và nghiên cứu tham khảo cho việc đề xuất định hướng sản xuất lúa Thu Đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long 153
4.7.1.1 Quy hoạch sản xuất lúa Thu Đông 2015 153
4.7.1.2 Quy hoạch lũ Đồng bằng sông Cửu Long (2016, đang trình duyệt) 156
4.7.1.3 Nghiên cứu của Hà Lan (MDP, 2013) 156
4.7.2 Một số cơ sở khoa họcvà thực tiễn để xây dựng kịch bản phát triển lúa Thu Đông 157
4.7.2.1 Xu thế sản xuất lúa Thu Đông theo các điều kiện sản xuất 157
4.7.2.2 Phân tích xu thế tham khảo thực tiễn sản xuất lúa Thu Đông trong thời gian qua trên Đồng bằng 162
4.7.3 Dự báo xu thế phát triển lúa Thu Đông 163
4.7.3.1 Dự báo xu thế sản xuất lúa Thu Đông hiện nay và trong tương lai gần 163
4.7.3.2 Dự báo xu thế sản xuất lúa Thu Đông trong tương lai xa 163
4.8. ĐỀ XUẤT CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 164
4.8.1 Một số nguyên tắc xây dựng kịch bản phát triển lúa Thu Đông 165
4.8.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng giải pháp phát triển lúa Thu Đông 165
4.9. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỦY LỢI THEO DỰ BÁO XU THẾ PHÁT TRIỂN LÚA THU ĐÔNG VÀ THEO KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN LÚA THU ĐÔNG 166
4.9.1 Tầm nhìn đối với các giải pháp thủy lợi 166
4.9.2 Định hướng kỹ thuậtcác giải pháp thủy lợi phục vụ phát triển lúa Thu Đông 167
4.9.2.1 Yêu cầuđối với các giải pháp 167
Trang 6CHƯƠNG 5 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THỦY LỢI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 171
5.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 171
5.2. XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT THU ĐÔNG VÙNG NGẬP LŨ 171
5.2.1 Quan điểm xây dựng các Phương án thủy lợi phục vụ sản xuất Thu Đông 172
5.2.2 Cấu trúc kịch bản 173
5.2.2.1 Cấu trúc kịch bản 173
5.2.2.2 Cấu trúc phương án hạ tầng: Phương án nền và các phương án phát triển 174
5.2.2.3 Cấu trúc các Trường hợp tính toán 175
5.2.3 Chi tiết các kịch bản đề xuất nghiên cứu 176
5.3. CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÁC KỊCH BẢN GIẢI PHÁP THỦY LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG VÙNG NGẬP LŨ 199
5.3.1 Xây dựng công cụ tính toán các yếu tố, thông số của các kịch bản 199
5.3.1.1 Mô hình toán dòng chảy 199
5.3.1.2 Mô hình toán chất lượng nước 202
5.3.2 Công cụ và phương pháp phân tích kịch bản 203
5.3.2.1 Công cụ 203
5.3.2.2 Phương pháp phân tích 203
5.4. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN LÚA THU ĐÔNG VÙNG NGẬP LŨ 203
5.4.1 Kết quả 204
5.4.1.1 Kết quả mô phỏng ngập lũ 204
5.4.2 Diễn biến mực nước theo các kịch bản 270
5.5. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN KỊCH BẢN HẠ TẦNG PHÁT TRIỂN LÚA THU ĐÔNG VÙNG NGẬP LŨ 379
5.5.1 Phân tích đánh giá 379
5.5.2 Lựa chọn giải pháp 379
5.6. GIẢI PHÁP THỦY LỢI PHỤC VỤ LÚA THU ĐÔNG CHO MỘT SỐ VÙNG CÓ TÍNH ĐẶC THÙ 380
5.6.1 Bảo vệ chống ngập lũ, ngập úng do mưa 380
5.6.1.1 Cách thức bao đê 380
5.6.1.2 Xây dựng hệ số tiêu nước mưa 381
5.6.2 Giải pháp vùng ngập úng Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu 381
5.6.2.1 Vấn đề 381
5.6.2.2 Giải pháp 382
5.6.2.3 Giải pháp vùng ngập nông ven sông Cửu Long 383
5.6.3 Vùng ngọt hóa ven biển 384
5.6.3.1 Giải pháp nâng cấp Hệ thống ngọt hóa Long An (Nhật Tảo - Tân Trụ) 384
Trang 75.6.3.4 Giải pháp đảm bảo nước ngọt cho vùng ngọt hóa Long Phú - Trần Đề,
tỉnh Sóc Trăng 389
5.1.1.1.1 Giải pháp 393
5.6.3.5 Các giải phápđảm bảo nước ngọt cho sản xuất Thu Đông vùng Bạc Liêu 396
5.7. TÓM TẮT CÁC GIẢI PHÁP THỦY LỢI PHỤC VỤ LÚA THU ĐÔNG CHO MỘT SỐ VÙNG CÓ TÍNH ĐẶC THÙ 397
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẪU SẢN XUẤT LÚA VỤ THU ĐÔNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 400
6.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 400
6.2. LỰA CHỌN KHU THIẾT KẾ MẪU 400
6.3. THIẾT KẾ THỦY LỢI KHU MẪU CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG 400
6.3.1 Giới thiệu dự án 400
6.3.2 Các chỉ tiêu thiết kế 402
6.3.3 Thiết kế khu mẫu 403
6.3.3.1 Phân tích hiện trạng sản xuất 403
6.3.3.2 Tính toán thủy lực cho khu thiết kế mẫu 404
6.3.3.3 Hiện trạng công trình khu mẫu 405
6.3.3.4 Phương án kỹ thuật công trình cho thiết kế khu mẫu 410
6.3.3.5 Lựa chọn quy mô công trình 412
6.4. THIẾT KẾ THỦY LỢI KHU MẪU HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP 414
6.4.1 Giới thiệu dự án 414
6.4.1.1 Vị trí khu mẫu 414
6.4.2 Các chỉ tiêu thiết kế 417
6.4.3 Thiết kế khu mẫu 417
6.4.3.1 Phân tích hiện trạng sản xuất 417
6.4.3.2 Tính toán thủy lực cho khu thiết kế mẫu 418
6.4.3.3 Hiện trạng công trình khu mẫu 419
6.4.3.4 Phương án kỹ thuật công trình cho thiết kế khu mẫu 424
6.4.3.5 Lựa chọn quy mô công trình 426
CHƯƠNG 7 QUẢN LÝ VẬN HÀNH CÁC HỆ THỐNG THỦY LỢI VÙNG SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 429 7.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 429
7.2. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CÁC HỆ THỐNG VÙNG NGẬP LŨ PHỤC VỤ SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 429
7.2.1 Duy tu các trục kênh thoát lũ 429
7.2.2 Đập tràn Trà Sư - Tha La 429
7.3. CÁC VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH CÁC HỆ THỐNG VÙNG NGỌT HÓA PHỤC VỤ SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG 430
Trang 87.3.1.1 Hạn chế xâm nhập mặn lên Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng 431
7.3.1.2 Lấy ngọt 431
7.3.1.3 Tiêu úng 431
7.3.1.4 Lấy ngọt 432
7.3.2 Hệ thống Ô Môn-Xà No 432
7.3.2.1 Kiểm soát lũ 432
7.3.2.2 Ngăn mặn 432
7.3.2.3 Các vấn đề cần chú ý 432
7.4. CÁC YẾU TỐ HỖ TRỢ CHO QUẢN LÝ VẬN HÀNH 433
7.4.1 Tăng cường năng lực 433
7.4.1.1 Xây dựng công cụ phục vụ quan lý vận hành 433
7.4.1.2 Đào tạo cán bộ 433
7.4.2 Cải thiện, thay đổi thể chế quản lý phù hợp 434
CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 435
8.1. KẾT LUẬN 435
8.1.1 CÁC KẾT QUẢ CHUYÊN MÔN 435
8.1.2 CÁC ĐIỂM NHẤN KHÁC VỀ KẾT QUẢ KHOA HỌC 439
8.1.3 CÁC ĐIỂM NHẤN VỀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ 439
8.1.4 KẾT QUẢ XUẤT BẢN VÀ ĐÀO TẠO 441
8.1.4.1 Bài báo công bố 441
8.1.4.2 Về đào tạo 441
8.2. KIẾN NGHỊ 441
8.2.1 Về ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài 441
8.2.2 Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 441
PHỤ LỤC 447
Trang 9HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đóng góp dòng chảy theo lưu vực các quốc gia 2
Hình 1.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm lưu vực 4
Hình 1.3: Quan hệ mực nước, dung tích và diện tích mặt thoáng hồ Tonle Sap 9
Hình 1.4: Diễn biến lưu lượng vào ra Biển Hồ từ 1997-2002 10
Hình 1.5: Quan hệ nước vào ra Biển Hồ và lưu lượng tại Kratie 11
Hình 1.6: Cân bằng nước biển hồ giai đoạn 1998 – 2002 13
Hình 1.7.Cân bằng nước Biển Hồ cho năm 1998 13
Hình 1.8: Cân bằng nước Biển Hồ cho năm 2000 14
Hình 1.9: Hàm lượng phù sa trung bình năm trên dòng chính sông Mê Công 19
Hình 1.10: Địa hình ĐBSCL 22
Hình 1.11: Sơ đồ mạng sông kênh ĐBSCL 23
Hình 2.1: Ngày bắt đầu mùa mưa khu vực ĐBSCL 41
Hình 2.2: Ngày kết thúc mùa mưa khu vực ĐBSCL 42
Hình 2.3: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc 43
Hình 2.4: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 46
Hình 2.5: Bản đồ phân bố số ngày mưa trung bình năm 47
Hình 2.6: Phân bố lượng mưa mùa mưa 49
Hình 2.7: Phân bố số ngày mưa trung bình các tháng mùa mưa 50
Hình 2.8:Xác suất xuất hiện lượng mưa lớn nhất 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày tính trung bình cho ĐBSCL 53
Hình 2.9 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 5% 54
Hình 2.10 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 10% 55
Hình 2.11 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 50% 55
Hình 2.12 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 75% 56
Hình 2.13 Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất vớip = 5% 58
Hình 2.14 Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất vớip = 10% 58
Hình 2.15 Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất vớip = 50% 59
Hình 2.16 Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất vớip = 75% 60
Hình 2.17 Phân bố lượng mưa 5 ngày lớn nhất vớip = 5% 61
Hình 2.18 Phân bố lượng mưa 5 ngày lớn nhất vớip = 10% 62
Hình 2.19 Phân bố lượng mưa 5 ngày lớn nhất vớip = 50% 62
Hình 2.20 Phân bố lượng mưa 5 ngày lớn nhất vớip = 75% 63
Hình 2.21 Phân bố lượng mưa 7 ngày lớn nhất vớip = 5% 64
Hình 2.22 Phân bố lượng mưa 7 ngày lớn nhất vớip = 10% 65
Trang 10Hình 2.24 Phân bố lượng mưa 7 ngày lớn nhất vớip = 75% 66
Hình 2.25 Xu thế lượng mưa 1 ngày lớn nhất trạm Cần Thơ 68
Hình 2.26 Xu thế lượng mưa 7 ngày lớn nhất trạm Cần Thơ 69
Hình 2.27: Thay đổi dòng chảy Mê Công tại trạm Chiang Saen (sau Thủy điện Trung Quốc) qua một số năm gần đây 76
Hình 2.28: Thay đổi dòng chảy Mê Công tại Kratie một số năm gần đây 77
Hình 2.29: Thay đổi dòng chảy mùa kiệt năm 2016 tại trạm Kratie và trạm Chiang Saen 77
Hình 2.30: Đẳng mặn 4g/l ĐBSCL theo một số năm điển hình 79
Hình 2.31: Sơ họa trạng thái xâm nhập mặn và xâm nhập mặn tiềm năng(nếu không có các hệ thống kênh chính) mùa khô năm 2015-2016 83
Hình 2.32: Bản đồ đất hiện trạng 2014 84
Hình 2.33: Bản đồ đơn vị đất đai hiện trạng 2014 85
Hình 3.1: Hiện trạng vùng sản xuất lúa Thu Đông ĐBSCL năm 2011 90
Hình 3.2: Hiện trạng vùng sản xuất lúa Thu Đông ĐBSCL năm 2015 91
Hình 3.3 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV gốc Clo 100
Hình 3.4 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV gốc Lân hữu cơ 101
Hình 3.5 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV họ Cúc tổng hợp 101
Hình 3.6 Kết quả phân tích và trích xuất kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV họ Carbamate 102
Hình 3.7: Hiện trạng đê bao bờ bao ĐBSCL năm 2011 107
Hình 3.8: Hiện trạng đê bao bờ bao ĐBSCL năm 2015 108
Hình 3.9: Các ô bao đê bị vỡ trong lũ năm 2011 (An Giang + Đồng Tháp) 109
Hình 4.1: Sơ đồ miêu tả các yếu tố chính của một kịch bản nghiên cứu 118
Hình 4.2: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc 122
Hình 4.3 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 5% 124
Hình 4.4 Phân bố lượng mưa 1 ngày lớn nhất vớip = 10% 124
Hình 4.5 Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất vớip = 5% 125
Hình 4.6: Phân bố lượng mưa 3 ngày lớn nhất với p = 10% 126
Hình 4.7: Sơ đồ các bước tính dòng chảy lũ tiềm năng và dòng chảy lũ có xét đến điều tiết các hồ chứa thượng lưu Mê Công về trạm Kratie 129
Hình 4.8: Tần suất tổng lượng dòng chảy lũ tiềm năng 3 tháng (7+8+9) tại trạm Kratie 130 Hình 4.9: Mực nước lũ tại một số trạm trên ĐBSCL trong một số trận lũ
Trang 11Hình 4.10: Giao thông bộ Campuchia có ảnh hưởng trực tiếp đến lũ tràn
biên giới ĐBSCL 137
Hình 4.11: Bản đồ đất ĐBSCL (Hoàng Quốc Tuấn, [22] ) 142
Hình 4.12: Bản đồ đơn vị đất ĐBSCL ứng với hiện trạng hạ tầng thủy lợi 2012 (Hoàng Quốc Tuấn, [22] ) 144
Hình 4.13: Bản đồ sử định hướn dụng đất ĐBSCL ứng với hiện trạng hạ tầng thủy lợi 2012 (Hoàng Quốc Tuấn, [22] ) 146
Hình 4.14: Quy hoạch sản xuất lúa Thu Đông 2014, Phương án 2 (trung bình) 155
Hình 4.15: Sơ đồ nghiên cứu định hướng giải pháp thủy lợi phục vụ phát triển lúa Thu Đông 166
Hình 5.1: Sơ đồ mô hình dòng chảy ĐBSCL 202
Hình 5.2: Kết quả kịch bản KB1-1_ Lu2011-1 205
Hình 5.3: Kết quả kịch bản KB1-2_Lu2011-1 206
Hình 5.4: Kết quả kịch bản KB1-3_Lu2011-1 207
Hình 5.5: Kết quả kịch bản KB1-4 _Lu2011-1 208
Hình 5.6: Kết quả kịch bản KB1-5_Lu2011-1 209
Hình 5.7: Kết quả kịch bản KB1-6_Lu2011-1 210
Hình 5.8: Kết quả kịch bản KB1-7 _Lu2011-1 211
Hình 5.9: Kết quả kịch bản KB1-8_Lu2011-1 212
Hình 5.10: Kết quả kịch bản KB1-9_Lu2011-1 213
Hình 5.11: Kết quả kịch bản KB1-10_Lu2011-1 214
Hình 5.12: Kết quả kịch bản KB1-11_Lu2011-1 215
Hình 5.13: Kết quả kịch bản KB1-12_Lu2011-1 216
Hình 5.14: Kết quả kịch bản KB1-13_Lu1999-1 217
Hình 5.15: Kết quả kịch bản KB1-14_Lu1999-2 218
Hình 5.16: Kết quả kịch bản KB1-15_Lu1999-3 219
Hình 5.17: Kết quả kịch bản KB1-16_Lu1999-4 220
Hình 5.18: Kết quả kịch bản KB1-17_Lu1999-1 221
Hình 5.19: Kết quả kịch bản KB1-18_Lu1999-2 222
Hình 5.20: Kết quả kịch bản KB1-19_Lu1999-3 223
Hình 5.21: Kết quả kịch bản KB1-20_Lu1999-4 224
Hình 5.22: Kết quả kịch bản KB1-21_Lu2000-1 226
Hình 5.23: Kết quả kịch bản KB1-22_Lu2000-1 227
Hình 5.24: Kết quả kịch bản KB1-23_Lu2000-1 228
Hình 5.25: Kết quả kịch bản KB1-24_Lu2000-1 229
Hình 5.26: Kết quả kịch bản KB1-25_Lu2000-3 230
Trang 12Hình 5.29: Kết quả kịch bản KB1-1_ Lu2011-1 234
Hình 5.30: Kết quả kịch bản KB2-1_Lu2011-1 235
Hình 5.31: Kết quả kịch bản KB2-2_Lu2011-1 236
Hình 5.32: Kết quả kịch bản KB2-2b_Lu2011-1 237
Hình 5.33: Kết quả kịch bản KB2-3_Lu2011-1 238
Hình 5.34: Kết quả kịch bản KB2-3b_Lu2011-1 239
Hình 5.35: Kết quả kịch bản KB2-4_Lu2011-1 240
Hình 5.36: Kết quả kịch bản KB2-4b_Lu2011-1 241
Hình 5.37: Kết quả kịch bản KB2-5_Lu2011-1 242
Hình 5.38: Kết quả kịch bản KB2-5b_Lu2011-1 243
Hình 5.39: Kết quả kịch bảnKB2-6_Lu2011-1 244
Hình 5.40: Kết quả kịch bản KB2-6b_Lu2011-1 245
Hình 5.41: Kết quả kịch bản KB1-1_ Lu2011-1 247
Hình 5.42: Kết quả kịch bản KB3-1_Lu2011-1 248
Hình 5.43: Kết quả kịch bản KB3-2_ Lu2011-1 249
Hình 5.44: Kết quả kịch bản KB3-3_ Lu2011-1 250
Hình 5.45: Kết quả kịch bản KB3-4_ Lu2011-1 251
Hình 5.46: Kết quả kịch bản KB3-5_ Lu2011-1 252
Hình 5.47: Kết quả kịch bản KB3-6_ Lu2011-1 253
Hình 5.48: Kết quả kịch bản KB3-7_ Lu2011-1 254
Hình 5.49: Kết quả kịch bản KB1-1_ Lu2011-1 256
Hình 5.50: Kết quả kịch bản KB4-1_ Lu2011-1 257
Hình 5.51: Kết quả kịch bản KB4-2_ Lu2011-1 258
Hình 5.52: Kết quả kịch bản KB1-1_ Lu2011-1 260
Hình 5.53: Kết quả kịch bản KB5-1_Lu2011-1 261
Hình 5.54: Kết quả kịch bản KB5-2_Lu2011-1 262
Hình 5.55: Kết quả kịch bản KB5-3 _Lu2011-1 263
Hình 5.56: Kết quả kịch bản KB5-4_Lu2011-1 264
Hình 5.57: Kết quả kịch bản KB5-5_Lu2000-1 266
Hình 5.58: Kết quả kịch bản KB5-6 _Lu2000-3 267
Hình 5.59: Kết quả kịch bản KB5-7 _Lu2000-5 268
Hình 5.60: Kết quả kịch bản KB5-8 _Lu2000-7 269
Hình 5.61: Đường mực nước dọc kênh Cái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 271
Hình 5.62: Đường mực nước dọc kênhĐồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 272 Hình 5.63: Đường mực nước dọc kênh Hồng Ngự ứng với các kịch bản
Trang 13Hình 5.64: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 274 Hình 5.65: Đường mực nước dọc kênh28ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2011 275 Hình 5.66: Đường mực nước dọc kênhPhước Xuyên ứng với các kịch bảnNhóm 1- Lũ 2011 276 Hình 5.67: Đường mực nước dọc kênh T3ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2011 277 Hình 5.68: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2011 278 Hình 5.69: Đường mực nước dọc kênh Núi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bảnNhóm 1- Lũ 2011 279 Hình 5.70: Đường mực nước dọc kênh Trà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 280 Hình 5.71: Đường mực nước dọc kênhVĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 281 Hình 5.72: Đường mực nước dọc kênh Cái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 282 Hình 5.73: Đường mực nước dọc kênh Đồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 283 Hình 5.74: Đường mực nước dọc kênhHồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 284 Hình 5.75: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 285 Hình 5.76: Đường mực nước dọc kênh Kênh 28 ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 286 Hình 5.77: Đường mực nước dọc kênh Phước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 286 Hình 5.78: Đường mực nước dọc kênh T3ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
1999 287 Hình 5.79: Đường mực nước dọc kênh T6ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
1999 287 Hình 5.80: Đường mực nước dọc kênh Núi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 288 Hình 5.81: Đường mực nước dọc kênhTrà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 288 Hình 5.82: Đường mực nước dọc kênh Vĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm
Trang 14Hình 5.83: Đường mực nước dọc kênhCái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 290 Hình 5.84: Đường mực nước dọcĐồng Tiến kênh ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 291 Hình 5.85: Đường mực nước dọc kênhHồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 292 Hình 5.86: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 293 Hình 5.87: Đường mực nước dọc kênh28 ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2000 294 Hình 5.88: Đường mực nước dọc kênh Phước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 294 Hình 5.89: Đường mực nước dọc kênhT3 ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2000 295 Hình 5.90: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ
2000 295 Hình 5.91: Đường mực nước dọc kênh Núi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 296 Hình 5.92: Đường mực nước dọc kênh Trà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 297 Hình 5.93: Đường mực nước dọc kênh Vĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 298 Hình 5.94: Đường mực nước dọc kênh Cái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 298 Hình 5.95: Đường mực nước dọc kênhĐồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 299 Hình 5.96: Đường mực nước dọc kênh Hồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 300 Hình 5.97: Đường mực nước dọc kênh Kênh 28 ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 301 Hình 5.98: Đường mực nước dọc kênhPhước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 302 Hình 5.99: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bảnNhóm 2- Lũ 2011 303 Hình 5.100: Đường mực nước dọc kênhT3 ứng với các kịch bản Nhóm 2-
Lũ 2011 304 Hình 5.101: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 2-
Trang 15Hình 5.102: Đường mực nước dọc kênh Núi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bảnNhóm 2- Lũ 2011 306 Hình 5.103: Đường mực nước dọc kênh Trà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 307 Hình 5.104: Đường mực nước dọc kênhVĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 308 Hình 5.105: Đường mực nước dọc kênh Cái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 309 Hình 5.106: Đường mực nước dọc kênhĐồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 310 Hình 5.107: Đường mực nước dọc kênhHồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 311 Hình 5.108: Đường mực nước dọc kênh Thống Nhất ứng với các kịch bảnNhóm 3- Lũ 2011 311 Hình 5.109: Đường mực nước dọc kênh 28 ứng với các kịch bản Nhóm 3-
Lũ 2011 312 Hình 5.110: Đường mực nước dọc kênhPhước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 313 Hình 5.111: Đường mực nước dọc kênhT3 ứng với các kịch bản Nhóm 3-
Lũ 2011 314 Hình 5.112: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 3-
Lũ 2011 314 Hình 5.113: Đường mực nước dọc kênhNúi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 315 Hình 5.114: Đường mực nước dọc kênhTrà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 316 Hình 5.115: Đường mực nước dọc kênh Vĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 317 Hình 5.116: Đường mực nước dọc kênhCái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 318 Hình 5.117: Đường mực nước dọc kênhĐồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 318 Hình 5.118: Đường mực nước dọc kênh Hồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 319 Hình 5.119: Đường mực nước dọc kênh28 ứng với các kịch bản Nhóm 4-
Lũ 2000 319 Hình 5.120: Đường mực nước dọc kênhPhước Xuyên ứng với các kịch bản
Trang 16Hình 5.121: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 320 Hình 5.122: Đường mực nước dọc kênh T3 ứng với các kịch bản Nhóm 4-
Lũ 2000 321 Hình 5.123: Đường mực nước dọc kênh T6ứng với các kịch bản Nhóm 4-
Lũ 2000 321 Hình 5.124: Đường mực nước dọc kênhNúi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 322 Hình 5.125: Đường mực nước dọc kênhTrà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 322 Hình 5.126: Đường mực nước dọc kênhVĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2000 323 Hình 5.127: Đường mực nước dọc kênh Cái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 323 Hình 5.128: Đường mực nước dọc kênh Đồng Tiến ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 324 Hình 5.129: Đường mực nước dọc kênh Hồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 325 Hình 5.130: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 325 Hình 5.131: Đường mực nước dọc kênh28 ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2011 326 Hình 5.132: Đường mực nước dọc kênh Phước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 326 Hình 5.133: Đường mực nước dọc kênh T3ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2011 327 Hình 5.134: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2011 327 Hình 5.135: Đường mực nước dọc kênh Núi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 328 Hình 5.136: Đường mực nước dọc kênhTrà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 328 Hình 5.137: Đường mực nước dọc kênh Vĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 329 Hình 5.138: Đường mực nước dọc kênhCái Cỏ - Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 330 Hình 5.139: Đường mực nước dọc kênhĐồng Tiến ứng với các kịch bản
Trang 17Hình 5.140: Đường mực nước dọc kênhHồng Ngự ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 331 Hình 5.141: Đường mực nước dọc kênhThống Nhất ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 331 Hình 5.142: Đường mực nước dọc kênh28 ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2000 332 Hình 5.143: Đường mực nước dọc kênh Phước Xuyên ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 332 Hình 5.144: Đường mực nước dọc kênhT3 ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2000 333 Hình 5.145: Đường mực nước dọc kênhT6 ứng với các kịch bản Nhóm 5-
Lũ 2000 334 Hình 5.146: Đường mực nước dọc kênhNúi Chắc Năng Gù ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 334 Hình 5.147: Đường mực nước dọc kênhTrà Sư - Tri Tôn ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 335 Hình 5.148: Đường mực nước dọc kênhVĩnh Tế ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2000 335 Hình 5.149: So sánh lưu lượng tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 336 Hình 5.150: So sánh mực nước tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 336 Hình 5.151: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 337 Hình 5.152: So sánh mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 337 Hình 5.153: So sánh mực nước lớn nhất vùng ĐTM ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 338 Hình 5.154: Chênh lệch lưu lượng tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 338 Hình 5.155: Chênh lệch mực nước tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 339 Hình 5.156: Chênh lệch mực nước dọc S Sở Thượng – Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 339 Hình 5.157: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2011 340 Hình 5.158: Chênh lệch mực nước vùng ĐTM ứng với các kịch bản Nhóm
Trang 18Hình 5.159: So sánh lưu lượng tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 341 Hình 5.160: So sánh mực nước tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 342 Hình 5.161: So sánh mực nước dọc S Sở Thượng – Long Khốt ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 342 Hình 5.162: So sánh mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 342 Hình 5.163: So sánh mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 343 Hình 5.164: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 344 Hình 5.165: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 344 Hình 5.166: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 345 Hình 5.167: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 345 Hình 5.168: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng ĐTM ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 1999 346 Hình 5.169: So sánh lưu lượng tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 346 Hình 5.170: So sánh mực nước tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 347 Hình 5.171: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 347 Hình 5.172: So sánh mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 348 Hình 5.173: So sánh mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 348 Hình 5.174: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 349 Hình 5.175: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 349 Hình 5.176: Chênh lệch mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 350 Hình 5.177: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch
Trang 19Hình 5.178: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng ĐTM ứng với các kịch bản Nhóm 1- Lũ 2000 351 Hình 5.179: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 352 Hình 5.180: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 352 Hình 5.181: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 353 Hình 5.182: So sánh mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 353 Hình 5.183: So sánh mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 353 Hình 5.184: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 354 Hình 5.185: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 354 Hình 5.186: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 355 Hình 5.187: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại vùng TGLX với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 355 Hình 5.188: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại vùng ĐTM với các kịch bản Nhóm 2- Lũ 2011 356 Hình 5.189: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 357 Hình 5.190: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 357 Hình 5.191: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 358 Hình 5.192: So sánh mực nước lớn nhất vùng TGLX ứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 358 Hình 5.193: So sánh mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 359 Hình 5.194: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 359 Hình 5.195: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 360 Hình 5.196: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long
Trang 20Hình 5.197: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch
bản Nhóm 2b- Lũ 2011 361
Hình 5.198: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 2b- Lũ 2011 361
Hình 5.199: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 362
Hình 5.200: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 363
Hình 5.201: So sánh lưu lượng lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 363
Hình 5.202: So sánh lưu lượng lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 364
Hình 5.203: So sánh lưu lượng lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 364
Hình 5.204: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 365
Hình 5.205: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 365
Hình 5.206: Chênh lệch mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 366
Hình 5.207: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 366
Hình 5.208: Chênh lệch mực nước lớn nhất vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 367
Hình 5.209: So sánh mực nước lúc 12 giờ ngày 23/10/2011tại Trà Sưứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 368
Hình 5.210: So sánh mực nước lúc 12 giờ ngày 23/10/2011 Tri Tônứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 368
Hình 5.211: So sánh lưu lượng lúc 12 giờ ngày 23/10/2011 tại Tân Châu, Châu Đốc, Long Xuyênứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 369
Hình 5.212: So sánh ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 369
Hình 5.213: So sánh ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 369
Hình 5.214: So sánh ứng với các kịch bản Nhóm 3- Lũ 2011 370
Hình 5.215: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 371
Hình 5.216: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 371
Trang 21Hình 5.218: So sánh mực nước lớn nhất tại vị trí vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 372 Hình 5.219: So sánh mực nước lớn nhất tại vị trí vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 373 Hình 5.220: Chênh lệch lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 373 Hình 5.221: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 374 Hình 5.222: Chênh lệch mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 374 Hình 5.223: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các vị trí vùng TGLX ứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 375 Hình 5.224: Chênh lệch mực nước lớn nhất tại các vị trí vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 4- Lũ 2011 376 Hình 5.225: So sánh lưu lượng lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 376 Hình 5.226: So sánh mực nước lớn nhất tại các dòng chính ứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 377 Hình 5.227: So sánh mực nước lớn nhất dọc S Sở Thượng – Long Khốtứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 377 Hình 5.228: So sánh mực nước lớn nhất tại các vị trí vùng TGLXứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 378 Hình 5.229: So sánh mực nước lớn nhất tại các vi trí vùng ĐTMứng với các kịch bản Nhóm 5- Lũ 2011 378 Hình 5.230: Sơ đồ bố trí đê hai vòng và trạm bơm chống úng 381 Hình 5.231: Giải pháp cấp nước bổ sung cho dự án ngọt hóa Nhật Tảo - Tân Trụ, tỉnh Long An 386 Hình 5.232: Sự thay đổi độ mặn và khả năng xuất hiện nước ngọt tại vị trí Xuân Hòa (trên sông Cửu Tiểu) 387 Hình 5.233: Vị trí trạm bơm Xuân Hòa, tỉnh Tiền Giang 388 Hình 5.234: Phân tích thời gian xuất hiện độ mặn trên sông Hậu tại trạm Đại Ngãi mùa khô năm mặn cao 2009-2010 và 2012-2013 391 Hình 5.235: Phân tích thời gian xuất hiện độ mặn trên sông Hậu tại trạm Đại Ngãi mùa khô năm 2014-2015 và 2015-2016(lịch sử) 392 Hình 5.236: Sơ đồ bố trí trạm bơm điện cấp nước ngọt cho Hệ thống ngọt hóa Long Phú - Tiếp Nhật, tỉnh Sóc Trăng 394 Hình 5.237: Sơ đồ bố trí hai cống tiếp ngọt cho Hệ thống ngọt hóa Long
Trang 22Hình 6.2: Sơ đồ bố trí hệ thống công trình cho khu mẫu ở huyện Châu Phú 402 Hình 6.3:Vị trí khu thiết kế mẫu ở huyện Cao Lãnh 415 Hình 6.4: Bố trí công trình khu thiết kế mẫu ở huyện Cao Lãnh 416
Trang 23BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích và tổng lượng dòng chảy đóng góp từ phần lưu vực các quốc gia 3 Bảng 1.2: Dòng chảy sông Mê Công tại các trạm trên dòng chính 5 Bảng 1.3: Lưu lượng tháng kiệt đo được tại một số trạm dòng chính 6 Bảng 1.4: Tổng lượng dòng chảy sông Mê Công chảy vào ĐBSCL (10 9 m 3 ) 7 Bảng 1.5: Mực nước, dung tích và diện tích lớn nhất Biển Hồ qua một số năm 9 Bảng 1.6: Lưu lượng vào ra Biển Hồ qua Tonle Sap GĐ 1997-2002 10 Bảng 1.7: So sánh lưu lượng Tonle Sap với tại Kratie giai đoạn 1997-2002 12 Bảng 1.8: Cân bằng nước hồ Tonle Sap năm 1998 và 2000 14 Bảng 1.9: Dung tích hiệu dụng hiện hữu các hồ chứa trên lưu vực Mê Công theo các Quốc gia 16 Bảng 1.10: Dung tích hiệu dụng các hồ chứa thủy điện dòng chính hạ lưu sông Mê Công 17 Bảng 1.11: Dung tích hiệu dụng tương lai gần (hồ hiện hữu và dòng chính
hạ lưu) các hồ chứa trên lưu vực Mê Công 17 Bảng 1.12: Cơ cấu sử dụng đất theo các mùa lưu vực sông Mê Công kịch bản NNC 18 Bảng 1.13: Hàm lượng phù sa trung bình tháng trên dòng chính sông Mê Công 20 Bảng 1.14: Tải lượng phù sa trung bình nhiều năm trên dòng chính sông
Mê Công 20 Bảng 1.15: Đặc trưng dân số và phát triển dân số lưu vực Mê Công 21 Bảng 1.16: Bức xạ tổng cộng trung bình năm (Kcal/cm 2 ) 26 Bảng 1.17: Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở ĐBSCL 27 Bảng 1.18: Nhiệtđộ không khí trung bình tháng năm ở ĐBSCL 27 Bảng 1.19: Lưu lượng trung bình tháng, năm tại một số trạm trên sông Tiền, sông Hậu (m3/s) 30 Bảng 1.20: Tỷ lệ phân phối dòng chảy trong năm của sông Tiền tại Tân Châu và sông Hậu tại Châu Đốc 30 Bảng 1.21: Đóng góp vào GDP tăng thêm của các ngành 34 Bảng 2.1: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc (mm) 43 Bảng 2.2: Số ngày mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc 45 Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình theo mùa và năm 45 Bảng 2.4: Số ngày mưa theo mùa và năm 47 Bảng 2.5: Xác suất xuất hiện lượng mưa lớn nhất 1 ngày theo từng tháng
Trang 24Bảng 2.6: Xác suất xuất hiện lượng mưa lớn nhất 3 ngày theo từng tháng (%) 51 Bảng 2.7: Xác suất xuất hiện lượng mưa lớn nhất 5 ngày theo từng tháng (%) 52 Bảng 2.8: Xác suất xuất hiện lượng mưa lớn nhất 7 ngày theo từng tháng (%) 52 Bảng 2.9 Lượng mưa lớn nhất 1 ngày theo các cấp xuất hiện 53 Bảng 2.10 Lượng mưa lớn nhất 3 ngày theo các cấp xuất hiện 57 Bảng 2.11 Lượng mưa lớn nhất 5 ngày theo các cấp xuất hiện 60 Bảng 2.12 Lượng mưa lớn nhất 7 ngày theo các cấp xuất hiện 64 Bảng 2.13 Mức tăng lượng mưa (mm) giai đoạn 1980-2015 tại các trạm ĐBSCL 67 Bảng 2.14 Mức thay đổi lượng mưa 68 Bảng 2.15: Tổng hợp các đặc trưng dòng chảy lớn nhất về các trạm thủy văn theo tần suất 70 Bảng 2.16: Mực nước (Hmax) và lưu lượng đỉnh lũ (Qmax) tại Tân Châu
và Châu Đốc trong một số trận lũ lớn và trong những năm gần đây 71 Bảng 2.17: Khả năng xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm trong các tháng tại Tân Châu và Châu Đốc 72 Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả phân tích dòng chảy lũ lớn nhất (m3/s) qua dòng chính và tràn qua biên giới vào ĐBSCL các năm lũ lớn 2000 và 2011 73 Bảng 2.19: Bảng tổng hợp các đặc trưng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất về các trạm thủy văn theo tần suất 74 Bảng 2.20: Lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất ở một số trạm ĐBSCL 74 Bảng 2.21: Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất năm với mức 4‰ 80 Bảng 3.1: Các vùng loại hình sản xuất lúa Thu Đông 88 Bảng 3.2: Lịch thời vụ (thông thường) sản xuất trên Đồng bằng theo các vùng 89 Bảng 3.3: Tỷ trọng diện tích và sản lượng lúa Thu đôngtrong sản xuất lúa ĐBSCL 92 Bảng 3.4: Hiệu quả tài chính - kinh tế của 3 vụ lúa phân theo các vùng ngập nông - ngập sâu, ngọt hóa và theo hệ thống canh tác lúa vùng ĐBSCL (bình quân 1 ha) 93 Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa ở vùng trong và ngoài đê bao 95 Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng đất ở Chợ Mới (Kiến An) 97 Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng đất ở Phú Tân 97 Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng đất ở Thoại Sơn 98
Trang 25Bảng 3.11: Chất lượng nước ở Thoại Sơn 99
Bảng 3.12 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất
và nước ở Chợ Mới, Phú Tân và Thoại Sơn 103
Bảng 3.13: Hiện trạng bao đê bao bờ bao theo tỉnh đến 2015 106
Bảng 3.14: Các tồn tại, hạn chế của công tác Thủy lợi đối với sản xuất lúa
Bảng 4.3: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc (mm) 122
Bảng 4.4: Lượng mưa lớn nhất 1 ngày theo các cấp xuất hiện 123
Bảng 4.5: Lượng mưa lớn nhất 3 ngày theo các cấp xuất hiện 123
Bảng 4.6: Hồ chứa trên dòng nhánh thượng lưu Mê Công 127
Bảng 4.7: Phân tích thay đổi tổng lượng lũ về châu thổ Mê Công (tại
Kratie)theo tần suất và theo các kịch bản phát triển thủy điệnError! Bookmark not defined.
Bảng 4.8: Kết quả phân tích thay đổi % số năm lũ theo các mức báo động
tại Tân Châu ứng với các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưuError! Bookmark not defined.
Bảng 4.9: Ảnh hưởng do vận hành tích nước sớm đến nước về theo các
mức tần suất ở các tháng đầu mùa mưa ứng với các kịch bản phát triển
thủy điện ở thượng lưu 134
Bảng 4.10: Ảnh hưởng do vận hành tích nước muộn đến nước về theo các
mức tần suất ở các tháng đầu mùa khô ứng với các kịch bản phát triển thủy
điện ở thượng lưu 135
Bảng 4.11: Phân tích các yếu tố tác động đến xu thế xu thế sản xuất lúa
Thu Đông ở ĐBSCL 158
Bảng 5.1: Các trường hợp tính với yếu tố lũ 175
Bảng 5.2: Bảng miêu tả các Trường hợp tính toán về KTTV, Hải vănError! Bookmark not defined Bảng 5.3:Giới thiệu các phương án, trường hợp và kịch bản tính toán.Error! Bookmark not defined.
Trang 26Bảng 6.3: Hiện trạng công trình cống bọng 408 Bảng 6.4: Hiện trạng công trình trạm bơm 409 Bảng 6.5: Hiện trạng công trình kênh 420 Bảng 6.6: Hiện trạng công trình đê bao 420 Bảng 6.7: Hiện trạng công trình cống bọng 421 Bảng 6.8: Hiện trạng công trình trạm bơm 422 Bảng 6.9: Nhu cầu đất để xây dựng công trình 427
Trang 27CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
Viết tắt Viết đầy đủ / Ý nghĩa
TÊN TỔ CHỨC, ĐỊA DANH
UBMCQT Ủy hội sông Mê Công Quốc tế (tiếng Anh: MRC)
UBMCVN Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
Viện KHTLMN Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam
Viện KHTLVN Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Viện QHTLMN Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam
KÝ HIỆU THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
Trang 29MỘT SỐ THUẬT NGỮ QUY ƯỚC
Châu thổ Mê Công Phần đồng bằng sông Mê Công bắt đầu từ Kratie (đầu đồng
bằng, thuộc Campuchia) ra đến biển
Đê bao, bờ bao triệt
để
Đê bao bờ bao không cho nước tràn qua Các vùng ngập nông (lũ, triều, lũ + triều) với chiều sâu ngập nhỏ không dùng thuật ngữ "đê bao", mà chỉ dùng "bờ bao" và vẫn phân biệt triệt để (chống lũ) và không triệt để (lũ vẫn tràn qua" Các tỉnh như Hậu Giang, một phần Cần Thơ, hay dùng thuật ngữ này
Đê bao bờ bao
không triệt để
Đê bao, bờ bao cho nước tràn qua trong những trận lũ lớn hoặc triều cao
Đê bao bờ bao lửng Như "đê bao bờ bao không triệt để"
Đê bao tháng 8 Đê bao, bờ bao không cho nước tràn qua đối với lũ tháng 8 và
cho lũ chính vụ (khá lớn) tràn qua Thuật ngữ này thường chỉ dùng ở vùng ngập sâu (An Giang, Đồng Tháp, Bắc Kiên Giang, Bắc Cần Thơ, )
Kịch bản Phương án thủy lợi + Điều kiện biên (thường là biên thủy văn,
sử dụng đất, lấy nước,…) Lúa Thu Đông Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
đây là lúa vụ 3 ở vùng ngập lũ, canh tác trong mùa lũ hoặc vụ mùa ở vùng ngọt hóa
Mô hình tôm –lúa
luân canh (tôm - lúa)
Mô hình tôm lúa luân canh, mùa mặn nuôi tôm, mùa ngọt trồng lúa
hoàn toàn
kiện tự nhiên, về sử dụng đất và nước (theo phân chia của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, ĐBSCL có 120 ô thủy lợi)
Tiểu vùng Bán đảo được chia làm 7 tiểu vùng, với đặc điểm tương đối
thống nhất điều kiện tự nhiên, về sử dụng đất và nước
Trường hợp Để chỉ các kịch bản điều kiện khí tượng thủy hải văn (lũ, triều,
mưa, sử dụng nước, )
Tỷ lệ thành phần Là tỷ lệ (%) về thể tích của nguồn nước xem xét so với toàn
Trang 30DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA CHÍNH
Miền Nam
Minh
Trang 31Lời cảm ơn
Lời cảm ơn đầu tiên xin được gửi đến Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (giao nhiệm vụ nghiên cứu đề tài) và Bộ Khoa học Công nghệ (phê chuẩn và tổ chức thực hiện); Vụ các ngành kinh tế (Bộ KHCN), Vụ KHCN
và Môi trường (Bộ NN-PTNT) và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã quản lý trực tiếp, theo sát, tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho đề tài thực hiện
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận được sự giúp đỡ, cộng tác rất hiệu quả của các địa phương, đặc biệt là Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các sở NN-PTNT, sở Tài nguyên-Môi trường, các Chi cục Thủy lợi, các công ty quản
lý khai thác công trình thủy lợi, các Phòng Nông nghiệp, Cục Quản lý và xây dựng Công trình (Bộ NN-PTNT), Ban QLXD 10,… Đặc biệt, các Ông Trần Anh Thư (GĐ sở NN-PTNT An Giang), Mai Anh Nhịn (GĐ sở NN-PTNT Kiên Giang), Lê Phước Đại (Chi cục trưởng Thủy lợi Hậu Giang), Ông Nguyễn Văn Hùng (Chi cục trưởng Thủy lợi Đồng Tháp) đã tham gia thảo luận, góp ý trong quá trình thực hiện
Tất nhiên, kết quả đề tài là một sự cố gắng lớn không mệt mỏi, mà khó có lời cảm ơn nào cho đủ, của đội ngũ cán bộ nghiên cứu trực tiếp ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (TS Hoàng Quốc Tuấn và cộng sự), Phân viện Khí tượng thủy văn và Môi trường phía Nam (TS Nguyễn Thị Phương và cộng sự), Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh (PGS-TS Lê Quốc Tuấn và cộng sự) Ngoài ra cũng xin được cảm ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các nghiên cứu sinh tiến sỹ và các học viên cao học (mà bây giờ đã là các TS và ThS) đã tham gia trực tiếp vào đề tài với nội dung các luận án, luận văn gắn liền với đề tài
Sự biết ơn sâu sắc xin được chuyển đến GS.TSKH, Anh hùng lao động Nguyễn Ân Niên về những góp ý của ông trong quá trình thực hiện đề tài, nhất
là các vấn đề liên quan đến lũ và sử dụng nước trên Đồng bằng
Trong nghiên cứu này, đề tài cũng đã tham khảo và kế thừa nhiều nghiên cứu quý giá của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, trao đổi một số vấn đề khoa học với các đồng nghiệp trong Viện Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn
Chắc chắn rằng, còn nhiều người, cơ quan mà chúng tôi chưa liệt kê trên đây đã giúp đỡ đề tài, xin được thứ lỗi và có lời cảm ơn chung đến họ
Trang 33MỞ ĐẦU
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích gần 4 triệu ha, trong
đó diện tích chịu ảnh hưởng của lũ tiềm năng hàng năm lên tới trên 2 triệu ha (vào những trận lũ trung bình trở lên) phần thượng Đồng bằng và xâm nhập mặn vùng hạ Đồng bằng với tiềm năng cũng trên 2 triệu ha Đồng bằng là một vùng
có nhiều tiềm năng và lợi thế cạnh tranh về nông nghiệp (lúa, trái cây) và thủy sản (nước ngọt, lợ và mặn) với giá trị xuất khẩu các mặt hàng này cao nhất cả nước
Trong hơn chục năm qua, diện tích lúa ở ĐBSCL không ngừng tăng lên theo sự hoàn thiện dần của công trình thủy lợi, trong đó sự gia tăng đáng kể là
vụ Thu-Đông, đạt đến khoảng 850.000 ha hàng năm, chủ yếu ở vùng lũ, còn trong các hệ thống ngọt hóa giữ ổn định, dao động ít hàng năm tùy theo nguồn nước
Việc gia tăng diện tích Thu Đông ở vùng lũ chủ yếu vẫn theo kế hoạch của địa phương, theo nguyên vọng của nhân dân, phần lớn nằm ngoài quy hoạch của nhà nước Việc gia tăng nhanh cũng đã kéo theo nhiều bất cập, chủ yếu hạ tầng thủy lợi, như đê, trạm bơm; đồng thời sinh ra những tác động đến các vùng khác như dâng nước, gia tăng dòng chảy
Trước các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhất là chuyển đổi sản xuất đặt ra, nhiều vấn đề cần làm rõ thêm, trong đó các vấn đề chính là:
- Hiện trạng sản xuất Thu Đông ở ĐBSCL và tác động của nó đến lũ, ngập trên đồng bằng? và diện tích sản xuất bao nhiêu là phù hợp?
- Giải pháp thủy lợi để phục vụ cho sản xuất bền vững vụ Thu Đông? Thêm vào đó, trong thời gian gần đây, nguồn nước trên đồng bằng đang
có nhiều biến động nhất là xâm nhập mặn thường xảy ra sớm, lũ vừa và nhỏ xảy
ra thường xuyên hơn, do đó vấn đề sản xuất vụ Thu Đông lại cần phải được cân nhắc kỹ hơn phù hợp với điều kiện mới và trong tương lai và xét trong tổng thể hài hòa giữa các vùng trên đồng bằng, nhất là các vùng thượng (ngập lũ hàng năm) và vùng hạ ven biển (xâm nhập mặn sớm, sâu và kéo dài)
Nhằm có thêm cơ sở khoa học để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, phục
vụ tốt hơn cho việc phát triển bền vững lúa Thu Đông trên Đồng bằng, Bộ KHCN và Bộ NN-PTNT đã cho nghiên cứu đề tài này Đó chính là tính cần thiết
Trang 34- Mục tiêu chung của Đề tài:
Mục tiêu chung của đề tài là: Đề xuất được các giải pháp thuỷ lợi hợp lý, không gây mâu thuẫn về sử dụng nước, ngập úng cho các vùng ở ĐBSCL khi sản xuất lúa vụ Thu Đông
- Mục tiêu cụ thể của Đề tài:
o Đánh giá được tình hình chuyển đổi sản xuất lúa vụ Thu Đông hiện nay ở ĐBSCL
o Xác định được yêu cầu cần điều chỉnh hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất lúa vụ Thu Đông ở ĐBSCL
o Đề xuất được các giải pháp thuỷ lợi hợp lý, phục vụ sản xuất lúa vụ Thu Đông cho các vùng sinh thái điển hình ở ĐBSCL
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về địa lý là vùng sản xuất vụ Thu Đông ở ĐBSCL, chủ yếu nằm ở vùng lũ (ngập sâu và ngập nông) và một phần trong vùng ngọt hóa; các vùng này có tương tác với các vùng còn lại trên Đồng bằng,
do đó hầu hết các vấn đề nghiên cứu cần phải quan tâm giải quyết trên tổng thể
cả Đồng bằng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về chuyên môn được tập trung vào cơ sở khoa học cho việc sản xuất lúa vụ Thu Đông ở ĐBSCL… Những vấn đề khác thuộc về kinh tế (chẳng hạn như thị trường,…) chỉ được đề cập ở mức độ vừa phải
Đề tài giải quyết các vấn đề thủy lợi phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, trong đó đi sâu phục vụ cho nông nghiệp, thủy sản, rừng Lĩnh vực khoa học chuyên ngành là thủy động lực nguồn nước và môi trường trong châu thổ lớn, phức tạp; khoa học nông nghiệp đất và cây trồng, khoa học thủy sản về tôm, cá Việc nghiên cứu chuyên sâu của đề tài đã được thực hiện bởi áp dụng các công cụ tính toán hiện đại (lý thuyết thủy động lực truyền thống, lý thuyết lan truyền các nguồn nước – do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam xây dựng, phần mềm thủy động lực MIKE11, bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban Mê Công Quốc tế DSF, các công cụ phân tích thông tin địa lý như MapInfo, ArcGIS,…) Đề tài đã được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ khoa học của nhiều cơ quan có liên quan đến vùng nghiên cứu Chính vì thế sản phẩm của đề tài rất phong phú, là những kết quả khoa học có tính mới và sáng tạo, đưa
ra được những dạng kết quả và những kết luận chưa từng được công bố hoặc
Trang 35Đề tài đã phân tích đánh giá khá đầy đủ và có cơ sở khoa học về các điều kiện khí hậu (mưa, nhiệt độ…), thủy văn (lũ, kiệt, xâm nhập mặn), nguồn nước, tài nguyên đất liên quan đến sản xuất lúa Thu Đông, những thuận lợi và tồn tại khó khăn và xu thế phát triển lúa Thu Đông
Đề tài đã nghiên cứu đề xuất đưa ra các giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất ổn định lúa Thu Đông, bao gồm các giải pháp công trình và các giải pháp quản lý vận hành các công trình cho các hệ thống hiện hữu, các vùng đặc thù: vùng ngập lũ, vùng ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, vùng khan hiếm nước Các giải pháp khoa học công nghệ chuyển nước ngọt cho các vùng xa sông Hậu sử dụng âu thuyền có tính mới, tính sáng tạo cao, là đóng góp cho khoa học thủy lợi trong việc xây dựng các công trình đa mục tiêu, mềm dẻo giải quyết các vấn
đề thực tế
Kết quả đề tài đã góp phần giải quyết các vấn đề thực tế đang tồn tại về khai thác nguồn đất, nước vùng ĐBSCL phù hợp với các thay đổi dòng chảy từ thượng nguồn và các xu thế thay đổi sử dụng đất tự nhiên trên đồng bằng để từng bước đi vào sản xuất ổn định và bền vững Các giải pháp cụ thể đã được đưa ra giải quyết được nhiều vấn đề trước đây chưa có lời giải Việc áp dụng các giải pháp nếu được thực thi sẽ mang lại nhiều kết quả to lớn cho phát triển KT-
XH
Trong Báo cáo này, ngoài phần Mở đầu, giới thiệu tổng quan về đề tài, Báo cáo tổng hợp các kết quả KHCN của đề tài gồm có 8 chương, các hình ảnh, các bảng biểu và các phụ lục; trong đó:
Chương 1: Tổng quan về lưu vực Mê Công, đồng bằng sông Cửu Long và các nghiên cứu liên quan đến sản xuất lúa Thu Đông ở đồng bằng Đã đề cập một số vấn đề tổng quát về lưu vực Mê Công và ĐBSCL Các quan tâm chính là yếu tố khí tượng thủy văn, dòng chảy trong mùa lũ, thổ những và sơ bộ về vấn
đề kinh tế xã hội Các nghiên cứu có liên quan đến sản xuất vụ Thu Đông ở ĐBSCL
Chương 2: Đặc điểm nguồn nước và thổ nhưỡng đồng ở đồng bằng sông Cửu Long có liên quan đến sản xuất vụ lúa Thu Đông Chương này đi sâu làm rõ các vấn đề liên quan đến nguồn nước trên Đồng bằng có liên quan trực tiếp hay gián tiếp với sản xuất lúa Thu Đông
Trang 36Chương 3: Tình hình sản xuất lúa Thu Đông vùng đồng bằng sông Cửu Long và những tồn tại, hạn chế Chương này phân tích đánh giá chi tiết về hiện trạng sản xuất vụ lúa Thu Đông, hiện trạng công trình Thủy lợi; Phân tích các tồn tại của việc sản xuất lúa Thu Đông cũng như các tồn tại, bất cập của hạ tầng thủy lợi cùng các vấn đề liên quan đến môi trường đất và nước phục vụ đề xuất định hướng giải pháp thủy lợi phục vụ cho sản xuất lúa Thu Đông
Chương 4: Cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp thủy lợi phục
vụ phát triển vụ lúa thu đông ở ĐBSCL Chương này tập trung nghiên cứu sâu
về đặc tính nguồn nước, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp thủy lợi phục vụ phát triển lúa Thu Đông ở ĐBSCL Chương này đã dự báo được xu thế phát triển lúa Thu Đông và đề xuất định hướng phát triển thủy lợi phục vụ lúa Thu Đông
Chương 5: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật thủy lợi phục vụ phát triển sản xuất lúa thu đông vùng ĐBSCL Chương này đã xây dựng các kịch bản phát triển sản xuất lúa Thu Đông và các kịch bản phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ sản xuất lúa Thu Đông Phân tích đánh giá các kịch bản từ đó đưa ra các lựa chọn giải pháp thủy lợi cụ thể cho một số vùng có tính đặc thù
Chương 6: Thiết kế mô hình mẫu sản xuất lúa vụ thu đông ở ĐBSCL Chương này đã nghiên cứu đưa ra một số mô hình thiết kế mẫu cho sản xuất lúa Thu Đông, có kết hợp xem xét các đặc thù ô bao vùng ngập lũ, làm cơ sở tham khảo cho công tác thiết kế ở nơi có điều kiện tương tự
Chương 7: Quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi vùng sản xuất lúa thu đông ở ĐBSCL Chương này nghiên cứu đưa ra các giải pháp liên quan đến việc quản lý vận hành các hệ thống thủy lợi hiện hữu: QL-PH, Ô Môn- Xà No…, các vùng đặc thù khác nhau: vùng ngập lũ, vùng ảnh hưởng của mặn, vùng khan hiếm ngọt để phục vụ cho sản xuất lúa Thu Đông
Cuối cùng là Kết luận và kiến nghị Một số kết luận chính được rút ra từ kết quả nghiên cứu của đề tài và các kiến nghị liên quan
Trang 37CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC MÊ CÔNG, ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONGVÀ NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT LÚA THU ĐÔNG ỞĐỒNG BẰNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG
1.1.1 Lưu vực Mê Công
Sông Mê Công trải dài gần 4.800km, bắt nguồn từ Tây Tạng qua 6 quốc gia Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, tạo ra một châu thổ lớn trước khi đổ vào biển Đông
Lưu vực sông Mê Công có diện tích 795.000km2, tỷ lệ phân theo quốc gia được liệt kê trong Hình 1.1 Trong đó, tỷ lệ diện tích lưu vực so với diện tích quốc gia của Lào 97%, Campuchia 86%, Thái Lan 36% (vùng Đông Bắc), Việt Nam 20% (trong đó có 2 phần chính là vùng Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long)
Dòng chảy trung bình hàng năm của sông Mê Công vào khoảng 475km3(475 tỷ m3), với các đóng góp theo lãnh thổ được trình bày trong Bảng 1.1 Tài nguyên nước trên đầu người ở mức cao so với hầu hết các lưu vực sông quốc tế khác
Trang 39Bảng 1.1: Diện tích và tổng lượng dòng chảy đóng góp từ phần lưu vực các
quốc gia
TT Tên quốc gia
Diện tích trong lưu vực (Km 2 )
% so với tổng diên tích lưu vực
% so với tổng diện tích mỗi quốc gia
% dòng chảy đóng góp
(Nguồn: MRC, 2005; Nguyễn Quang Kim, 2010)
82% tổng lượng dòng chảy được hình thành từ bốn nước hạ lưu: Lào 35%, Thái Lan 18%, Camuchia 18% và Việt Nam 11% Phần dòng chảy đóng góp từ hai nước thượng lưu chiếm khoảng 18% tổng lượng dòng chảy cả năm, tuy nhiên đây là phần đóng góp quan trọng trong dòng chảy mùa kiệt (khoảng 30%)
Mê Công là sông có mức đa dạng sinh học cao thứ hai trên thế giới sau Amazon và có ngành đánh bắt thủy sản nước ngọt lớn nhất thế giới với khoảng 2,3 triệu tấn/năm
1.1.2 Chế độ khí tượng, thủy văn và dòng chảy lưu vực
1.1.2.1 Mưa trên lưu vực
Lưu vực sông Mê Công nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, độ ẩm không khí cao, mưa nhiều Lượng mưa bình quân năm lưu vực khoảng 1.600 mm, trong đó phần lãnh thổ Trung Quốc và Thái Lan có lượng mưa trung bình thấp
từ 1.000 đến 1.500 mm, phần lãnh thổ Lào và vùng Tây Nguyên của Việt Nam
có lượng mưa trung bình tương đối cao trên 1.600 mm, có nơi đến 3.000 mm Phần Campuchia và ĐBSCL có lượng mưa trung bình 1.500 mm (xem Nguồn: MRC
Hình 1.2) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, mưa thường bắt đầu sớm hơn ở thượng nguồn và kết thúc chậm hơn ở hạ lưu
Trang 40Nguồn: MRC Hình 1.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm lưu vực
Từ bản đồ mưa có thể thấy rằng, lượng mưa vùng Thượng Lào và Trung Lào là lớn nhất, trải dài dọc theo phần giữa sông Mê Công Đây là vùng sinh thủy lớn nhất của lưu vực
1.1.2.2 Dòng chảy Mê Công
Dòng chảy sông Mê Công được tạo thành từ hai nguồn chính là tuyết tan
ở thượng lưu và mưa ở hạ lưu, trong đó xét tổng thể mưa là nguồn chính
Tỷ lệ đóng góp dòng chảy thượng - hạ lưu trung bìnhkhoảng 18% - 82%, trong khi tỷ lệ diện tích là 21% - 79% Tuyết tan vào Xuân - Hè là nguồn cung cấp đáng kể và khá ổn định cho dòng chảy kiệt phần thượnglưu và trên lưu vực,