Sông Mê Công được xếp hàng thứ 9 trong các hệ thống sông lớn nhất trên thế giới, có nguồn nước tương đối dồi dào với tổng lượng nước bình quân hàng năm khoảng 475 tỷ m3. Phần lớn lãnh thổ của Lào (97%) và Campuchia (86%) nằm trong lưu vực Mê Công, 36% diện tích của Thái Lan (vùng Đông Bắc) nằm trong lưu vực. Phần diện tích của Việt Nam chiếm khoảng 11%, trong đó có 2 phần chính là vùng Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). 82% tổng lượng dòng chảy được hình thành từ bốn nước hạ lưu: Lào 35%, Thái Lan 18%, Camuchia 18% và Việt Nam 11%. Đóng góp dòng chảy từ Trung Quốc và Myanma chiếm khoảng 18% dòng chảy cả năm, được đánh giá là đóng góp quan trọng trong dòng chảy mùa kiệt cho lưu vực. Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng quan trọng nhất của nước ta, với diện tích tự nhiên vào khoảng 4 triệu ha (xấp xỉ 19 diện tích của cả nước), đã đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực (là nền tảng an ninh lương thực Quốc gia), hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu, chiếm hơn 70% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 57% tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Tuy là một đồng bằng có giàu tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại liên quan đến nước như: lũ lụt hàng năm, xói lở bờ sông, ven biển, xâm nhập mặn, hạn hán, đất phèn và nước phèn, ô nhiễm nguồn nước. ĐBSCL nằm ở hạ nguồn lưu vực Mê Công, các tác động do phát triển ở thượng lưu như gia tăng diện tích nông nghiệp, xây dựng thủy điện làm suy giảm nguồn lợi phù sa và thủy sản, có thể làm gia tăng xói lở bờ và biến đổi lòng dẫn... cùng với các tác động do biến đổi khí hậu và nước biển dâng là nguy cơ cho sự phát triển ổn định trên đồng bằng. Các tác động do khai thác chưa hợp lý tài nguyên đất và nước ở thượng lưu và vận hành của các hồ chứa thủy lợi thủy điện hiện đã góp phần gây ra những tác động bất lợi đến ĐBSCL như mất lũ, phù sa giảm, diễn biến xói lở bờ sông và vùng ven biển cùng với những diễn biến xâm nhập mặn bất thường khó lường. Đề tài “Nghiên cứu biến động nguồn nước thượng lưu, điều kiện khí hậu cực đoan ở đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất” nhằm chủ động các giải pháp thích ứng trên đồng bằng để khai thác hiệu quả các tác động có lợi và hạn chế các tác động bất lợi về thay đổi dòng chảy và xâm nhập mặn. Các kết quả phân tích và nhận định cảnh báo trước về tác động của thủy điện trong thập niên 20 và tương lai đặc biệt là những năm hạn lịch sử đã được bộc lộ rất rõ ở các năm 20152016, 20192020 và khả năng cao ở các năm gần. Các con đập trên lưu vực được xem là làm mất đi vĩnh viễn những ban tặng tự nhiên cho đồng bằng, làm mất và giảm đi sự điều tiết tự nhiên từ lượng trữ trong sông do bị cắt khúc làm giảm lượng trữ của biển hồ Tonle Sáp, là các nguồn điều tiết tự nhiên để ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan và các vận hành rất cực đoan các thủy điện trên lưu vực do con người gây ra đối với các nước hạ lưu. Do mực nước các trạm trên dòng chính đã bị ảnh hưởng của các đập thủy điện như tại Luong Prabang hiện nay, thiếu các thông tin chia sẻ vận hành, các thủy điện thượng lưu nói chung và đặc biệt là thuỷ điện lớn đã và đang được xây dựng sẽ làm mất đi khả năng dự báo và cảnh báo trước, từ xa ngay từ thượng nguồn Chiang Saen, khi đó quản lý nước trên đồng bằng sẽ rất thụ động và thực tế đã cho thấy như những năm gần đây. Đề tài được đặt ra với các mục tiêu: (1) Đánh giá được thực trạng biến động của nguồn nước thượng lưu do các hoạt động phát triển và sử dụng nước, biến đổi khí hậu và những tác động của chúng đến phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSCL; (2) Xây dựng được các kịch bản chuyển đổi sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội phù hợp với hạn hán, xâm nhập mặn do các kịch bản sử dụng nước thượng lưu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (3) Đề xuất được các giải pháp phù hợp, ứng phó hiệu quả với hạn hán, xâm nhập mặn do biến động nguồn nước thượng lưu cho một số tỉnh điển hình. Trên cơ sở các số liệu điều tra khảo sát và thu thập cập nhập, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu hợp lý, khoa học đối với từng nội dung, các công nghệ tiên tiến được áp dụng trong mô phỏng, phân tích và đánh giá, các kịch bản lường trước các trường hợp có thể xảy ra. Các kết quả được định tính và định lượng, có cơ sở khoa học tin cậy cao. Các báo cáo được đúc kết các kết quả nghiên cứu trong từng nội dung được trình bày rõ ràng, đầy đủ, cô đọng theo các nội dung yêu cầu, nêu bật được các vấn đề cần quan tâm đối với từng vấn đề và nội dung nghiên cứu, có giá trị khoa học và thực tiễn áp dụng. Các kết quả đánh giá và giải pháp đề xuất cùng các kết luận và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cơ quan quản lý có thể sử dụng để ra các quyết định phù hợp trong chuyển đổi cơ cấu mùa vụ vùng ĐBSCL thích ứng với các thay đổi ở thượng nguồn và hạn chế các thiệt hại thiên tai lũ, mặn. Kết quả đồng thời phục vụ trong hợp tác Mê Công liên quan đến thay đổi ngưỡng giám sát dòng chảy kiệt. Kết quả nghiên cứu của đề tài gồm báo cáo tổng hợp các kết quả khoa học của đề tài, Báo cáo tóm tắt (là báo cáo này), và 5 báo cáo nội dung. Báo cáo tổng kết được trình bày trong 5 chương: Chương 1: Lưu vực sông Mê Công, những thay đổi thủy văn đến nay và ảnh hưởng đến sản xuất vùng ĐBSCL; Chương 2: Bối cảnh phát triển ở lưu vực sông Mê Công, thực trạng và các kịch bản phát triển trên lưu vực; Chương 3: Thiết lập công cụ phục vụ nghiên cứu của đề tài, tính toán các kịch bản và phân tích thay đổi lũ, xâm nhập mặn và chuyển đổi sản xuất; Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với các tác động bất lợi; Chương 5: Mô hình chuyển đổi sản xuất, sử dụng đất và thực nghiệm ứng dụng ở một số vùng điển hình. Phần Kết luận và Kiến nghị của đề tài. Báo cáo có nhiều hình ảnh, bảng biểu và phụ lục minh họa các kết quả nghiên cứu của đề tài. Nội dung được trình bày chi tiết trong các sản phẩm báo cáo Tổng hợp các kết quả khoa học công nghệ và các báo cáo nội dung của đề tài, làm cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên đất và nước vùng ĐBSCL thích ứng với thay đổi lũ và xâm nhập mặn do tác động từ thượng lưu và BĐKH đồng thời là cơ sở nền để có quyết định hướng tới chuyển đổi sản xuất bền vững vùng ĐBSCL.
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KC.08/16-20
“NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI”
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG NGUỒN NƯỚC THƯỢNG LƯU, ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU CỰC ĐOAN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT
(MÃ SỐ: KC08.04/16-20)
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS Tô Quang Toản
Hà Nội – 2020
Trang 2V'J¥N KHOA HQC THUY LQI VJ¥T NAM
CHlf ONG TRINH K C 0 8/ 1 - 2 0
"NGIIIEN ~ Kf!OA uqc V ~ CONG ~GQ Pf!VC vv BAO VE:
MOI TRUONG VA PHONG TRANH THIEN TAI"
KETQUAKHOAHQCCONGNGlltDET.AI
NGIIIENCUUBIENDONGNGUONNUOC
DONGBANGSONGCIJULONGVADEXUATCAC GI.AIPHAPCIIUYENDOICOCAUSA.NXUAT
(MA SO: KC0S.04/16-20)
Thuy IC}i iet Nam
~
Trang 3ĐƠN VỊ CÁ NHÂN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Tổ chức chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS Tô Quang Toản
Với sự cộng tác của:
Viện Qui hoạch Thủy lợi miền Nam
Phân Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Nam Bộ
Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ
Các cán bộ tham gia chính
1) TS Tô Quang Toản, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
2) ThS Trần Minh Tuấn, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
3) TS Đặng Thanh Lâm, Viện Qui Hoạch Thủy lợi miền Nam
4) TS Nguyễn Trọng Uyên, Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông Nghiệp Nam Bộ
5) PGS.TS Nguyễn Hồng Quân, Viện Môi trường và Tài Nguyên 6) PGS.TS TS Triệu Ánh Ngọc, Phân hiệu Đại Học Thủy lợi
7) GS.TS Tăng Đức Thắng, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
8) Ths Phạm Khắc Thuần, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
9) TS Lâm Vừ Thanh Nội, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
10) TS Hoàng Thị Thu Huyền, Viện KHXH vùng Nam Bộ
Trang 4
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN:
(Ngoài danh sách 10 chuyên gia tham gia chính)
1 TS Trần Thái Hùng - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
2 NCS Th.s Phạm Thế Vinh - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
3 Th.s Phạm Hữu Phát - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
4 KS Dương Xuân Minh - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
5 Th.s Vũ Quang Trung - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
6 Th.s Trần Quang Thọ - Nghiên cứu viên, Viện Quy hoạch Thuỷ lợi miền Nam
7 TS Nguyễn Hồng Tín, Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại học Cần Thơ
8 Th.s Phạm Văn Giáp - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
9 Th.s Trần Thị Minh Tâm - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
10 Th.s Lê Văn Kiệm - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
11 Th.s Nguyễn Minh Trung - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
12 Th.s Lưu Thị Thuý Hằng - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
13 Th.s Huỳnh Ngọc Tuyên - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
14 Th.s Nguyễn Bá Tiến - Nghiên cứu viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
15 CN Hà Thị Hải Ninh - Kỹ Thuật viên, Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam
Trang 5ĐBSCL có vai trò rất quan trọng, không chỉ đối với Việt Nam mà còn ở cấp quốc
tế về cung cấp các sản phẩn nông nghiệp và thủy sản Hàng năm đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực cả nước, hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu, chiếm hơn 70% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 57% tổng sản lượng thủy sản của cả nước
Các tác động do biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan cùng với các tác động do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội ở thượng nguồn, đặc biệt sự gia tăng phát triển nông nghiệp và thủy điện, vận hành tích/xả nước ở các hồ thủy điện càng làm tăng thêm các tồn tại hiện hữu trên đồng bằng, làm gia tăng hạn hán thiếu nước và xâm nhập mặn, thay đổi về lũ và ngập triều biển dâng, xói lở bờ sông và vùng ven biển…, làm đe dọa đến an ninh nguồn nước cho sự phát triển bền vững vùng ĐBSCL Xuất phát từ yêu cầu thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cho triển khai thực hiện Đề tài KC08.04 “Nghiên cứu biến động nguồn nước thượng lưu, điều kiện khí hậu cực đoan ở đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất”
Qua hơn 3 năm thực hiện (10/2016 – 6/2020), với nỗ lực trách nhiệm các chuyên gia thực hiện, sự phối hợp tốt của các đơn vị liên quan và các địa phương cùng với sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan chủ trì, đề tài đã hoàn thành đáp ứng được các mục tiêu yêu cầu đề ra Đặc biệt, đánh giá được các biến động dòng chảy, nguồn nước về đồng bằng trong điều kiện biến động thời tiết, theo các đặc trưng năm thủy văn khác nhau, lượng hóa tần số xảy ra các năm lũ lớn, lũ nhỏ cùng với các năm ảnh hưởng sớm, muộn
về hạn và xâm nhập mặn, dự báo trước các khả lũ và nguồn nước đã góp phần chỉ đạo sản xuất và chuyển đổi sản xuất trên đồng bằng Xây dựng các kịch bản chuyển đổi sản xuất, các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp để thích ứng với các thay đổi lũ, hạn và xâm nhập mặn trên đồng bằng
Các kết quả nghiên cứu của đề tài KC08.04/16-20 đã và sẽ tiếp tục được ứng dụng để các cơ quan chính phủ (Bộ, ngành) hoạch định chiến lược phát triển bền vững
ở ĐBSCL chủ động thích ứng với các thay đổi nguồn nước về đồng bằng và phòng chống thiên tai hạn, xâm nhập mặn: rà soát các định hướng phát triển trung và dài hạn cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cùng với các lĩnh vực thủy lợi, giao thông và cấp nước ở vùng ĐBSCL; qui hoạch công trình thủy lợi phòng chống thiên tai, bảo vệ nguồn nước, góp phần chuyển đổi sử dụng đất, cơ cấu nông nghiệp, thủy sản; các hoạt động trong hợp tác Mê Công Đồng thời giúp các địa phương có cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển ở cấp địa phương thích ứng với các thay đổi này
Thay mặt ban chủ nhiệm đề tài KC08.04/16-20, xin chân thành cám ơn Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban chủ nhiệm Chương trình KC08/16-20 đã tạo điều kiện hỗ trợ,
và cám ơn sự cộng tác phối hợp hiệu quả của các cơ quan, các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã trực tiếp và gián tiếp góp phần thành công của đề tài
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI KC08.04/16-20
TS TÔ QUANG TOẢN
Trang 6bfulg song Cuu Long va d€ xu!t cac giai phap chuySn d6i C(J c!u san xuk
Ma s6: KC08.04/16-20
10/2016 den 6/2020
TS T6 Quang Toan
Vi~n Khoa h9c Thuy lgi Vi~t Nam
- Danh gia duqc thµc tr~g bien d<')ng cua nguon nu6c thuQ'Ilg luu do cac ho~t
d<')ng phat triSn va SU d\lfig nu6c, bi€n d6i khi h?U va nhfrng tac d<')ng cua chung
- Xay dµng duqc cac kjch ban chuySn d6i san xuit nong nghi~p, phat trien kinh te
xa h<')i phu hqp vai h~ han, xam nh?P miµ} do cac kjch ban su dµng nu6c
miµ} do bi€n d<')ng nguf>n nu6c thuQ'Ilg luu cho m<')t s6 tinh diSn hinh
Phuong phap tiep c(in :
- Ti€p C?U theo hu6ng phat triSn b€n vfrng; Ti€p C?U k€ thira c6 ch9n l9c
Phuong phap nghien cuu chfnh:
- Phuang phap khao sat, di€u tra thl,l'c t€, thu th?p s6 li~u
- Phuang phap k€ thira, chuyen gia, tham v~n
- Phuang phap phan tich danh gia C&I (Criteria and Indicator)
- Phuang phap mo hinh mo phong
- Phuang phap nghien cuu ly thuy€t mo hinh mo phong chuy€n d6i k~t hqp th\TC nghi~m khao cuu va danh gia
- Phuang phap kinh nghi~m, mo hinh tuang tµ
- Phan tich khong gian GIS va phan tich anh vi~n tham Noi dung 1: Phan tich danh gia thµc tr~ng di~n bien nguon nu6c thtrQ'Ilg luu Dong bfulg song Ci'ru Long
thuQ'Ilg luu trong dieu ki~n BDKH nham ph\lc V\l danh gia di~n bi~n h~, xam nh~p m~n vung DBSCL
Noi dung 3: Danh gia di~n bi~n nguf>n nu6c t6i DBSCL theo khong gian va thoi gian do tac d<')ng cua phat tri€n thuQ'Ilg luu, c6 xet t6i BDKH va nu6c bi€n dang
Cf! cau nganh nghe) a Df>ng bang song Ci'ru Long, nham (mg ph6 v6i cac tac dc;mg bat lgi
I Tom t~t cac ket qua th1,tc hifn chfnh : Ket qua the hi~n qua cac san pham cua de
Trang 7- SPl : Bao cao t6ng hqp k~t qua KHCN cua dS tai
- SP2: Bao cao tom tilt k~t qua KHCN dS tai
- SP3: Bao cao k~t qua phan tich danh gia thµc tn,mg di€n bi~n ngu6n nu6c thuQ'Ilg luu DBSCL va cac nguyen nhan chinh gay hl;l.Il han va xam nh~p m~n
- SP4: Bao cao k~t qua Thi~t l~p va danh gia, phan tich cac kich ban phat tri€n, sir d\lllg nu6c thuQ'Ilg luu trong diSu ki~n BDKH phvc V\l danh gia di€n bi~n hl;l.Il, xam nh~p m~ vung DBSCL
- SP5: Cong C\l phvc V\l nghien cuu danh gia tac d9ng do phat tri€n va SU d\lfig nu6c thuQ'Ilg luu d~n DBSCL d€ phvc V\l quan ly hl;l.Il va xam nh~p m~
- SP6: Bao cao dS xu.it giai phap chuy€n d6i san xu.it ( CO' du mua V\l, gi6ng, ca
c.iu nganh nghS) a D6ng bfulg song Cfru Long nhfun ung ph6 v6i cac tac d9ng bftt lQ'i v6i bi~n d9ng dong chay d~n tu thuQ'Ilg luu
- SP7: Bao cao k~t qua ung d\lfig cac mo hinh chuy€n d6i san xu.it C\1 th~ tu cac giai phap (m9t s6 vung di€n hinh a BBSCL c6 diSu ki~n tµ nhien, kinh te xa h9i khac nhau)
3 Dia ili€m ung d1,Jng kif qua cua a€ tai
- BQ Nong nghi~p PTNT , T6ng C\lC Thuy lQ'i, T6ng cvc PCTT, C1,1c tr6ng trQt; B('> Khoa h9c va Cong ngh~: dinh hu6ng bao v~ tai nguyen nu6c, dinh hu6ng phat tri€n thuy lQ'i, Chi d~o quan ly nu6c va san xu.it, chuy€n d6i san xu§.t ; BQ Tai nguyen va Moi trucmg/UB song Me Cong Vi~t Nam: hqp tac Me Cong;
- Cac tinh vung DBSCL: su d\lfig hqp ly nguf>n nu6c , chu d9ng cac giai phap (mg ph6 , thµc hi~n chuy€n df>i san xu.it va h6 trq chuy€n d6i san xuftt ;
- Cac ca quan khoa hQc va dao t~o (vi~n, trucmg): s6 li~u, tai li~u tham khao , mo hinh va phuong phap nghien cuu , danh gia;
- Cac ca quan quan ly nha nu6c a trung uong: h6 trq ra quy~t dinh
4 Danh gici hi?u qua Kinh ti , Xii h9i , M6i truirng
- Cac k~t qua dS tai da g6p phful frng d\lfig thvc ti€n trong dµ bao dong chay mua
h1 va mua ki~t cac nam qua, g6p phful khai thac hqp ly vung lil va ne hl;l.Il m~
- Iqch ban va mo hinh chuy~n d6i CO' du San xu.it phu hqp giai dol;l.Il tru6c milt thich ung v6i cac bi~n d('mg nguf>n nu6c vS df>ng bfulg;
- Phong tranh thien tai h1 va m~ , nang cao nh~ thuc CQng df>ng;
- Tang cucmg quan M hqp tac song Me Cong , bao v~ va khai thac bSn vung luu V\JC song Me Cong
5 Kiln nghj v€ nhfmg win a€ cdn nghien cuu tiip
DS tai da dS xu.it 5 nghien cuu ti~p trong d6 c6 3 nghien cuu tfun luu vvc, 2 nghien cuu tren df>ng bfulg, d~c bi~t dS xu.it 'Nghien cuu v~ hanh diSu ti~t hqp ly cac hf> thuy di~n Tay Nguyen , cac thuy di~n a Lao nhfun hl;l.Il ch~ cac tac d9ng b§.t lqi vS DBSCL tron g nhiin g trucmg h cful thi~t'
DS tai da dang duqc 3 bai bao qu6c t~ va dang tuy~n t~p cac h9i thao qu6c t~ Cac t~p chi khoa hQc c6 uy tin: Journal of Hydrology (Nh6n Ql, SJR 1.68; IF 4.4); Ecological Research (Q2, SJR 0 7 ; IF 1.6); Natural Hazard and Earth System Sciences (Q 1, SJR 1.01; IF 2.11 ) Dang 4 bai trong cac t?p chi trong nu6c (Ta) Tham dµ va trinh ha t?i 5 bai hc;,i thao u6c t~ ; 5 bai h9i thao trong nu6c
TS TO QUANG TOAN
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT XII DANH MỤC CÁC BẢNG XV DANH MỤC CÁC HÌNH XIX DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC XXIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG, NHỮNG THAY ĐỔI THỦY VĂN ĐẾN NAY VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT VÙNG ĐBSCL 3
1.1 GIỚITHIỆUTỔNGQUANVỀLƯUVỰCMÊCÔNG 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Dân số, kinh tế - xã hội 5
1.1.3 Các tiểu lưu vực chính ở hạ lưu vực Mê Công 5
1.2 ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNLƯUVỰCMÊCÔNG 7
1.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất 7
1.2.1.1 Địa hình 7
1.2.1.2 Địa chất, thổ nhưỡng 9
1.2.2 Điều kiện thảm phủ 11
1.2.3 Điều kiện đất thích hợp 13
1.2.4 Khí tượng, thủy văn 14
1.2.4.1 Khí tượng 14
1.2.4.2 Thủy văn 16
1.2.5 Phù sa, thủy sản và đa dạng sinh học 18
1.3 NHỮNG ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN CÁC TRẠM DÒNG CHÍNH TRƯỚC 2010 18
1.3.1 Các trạm thủy văn dòng chính 18
1.3.2 Đặc trưng mực nước 20
1.3.2.1 Đặc trưng mực nước lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình 20
1.3.2.2 Đặc trưng mực nước theo các tần suất 22
1.3.3 Đặc trưng lưu lượng 23
1.3.3.1 Đặc trưng lưu lượng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình 23
1.3.3.2 Đặc trưng lưu lượng theo các tần suất 25
1.3.3.3 Khác biệt lưu lượng trung bình năm theo tần suất ở các trạm dòng chính 27
1.3.3.4 Khác biệt lưu lượng theo tần suất của tháng lớn nhất ở các trạm dòng chính 27
1.3.3.5 Khác biệt lưu lượng theo tần suất của tháng kiệt nhất các trạm dòng chính 28
1.3.4 Đặc trưng hàm lượng phù sa 29
1.3.4.1 Đặc trưng hàm lượng phù sa lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình 29
1.3.4.2 Đặc trưng tải lượng phù sa qua một số năm 30
1.4 ĐẶCTRƯNGDÒNGCHẢYTHEOCÁCDÒNGNHÁNH 31
Trang 91.4.2 Đặc trưng lưu lượng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình 33
1.4.3 Đóng góp dòng chảy theo một số năm lũ điển hình ở một số nhánh chính 34
1.4.4 Đặc trưng phù sa trên các dòng nhánh chính 36
1.4.5 Đánh giá về thay đổi phù sa xuống hạ hạ lưu 37
1.5 THAYĐỔIDÒNGCHẢYNHỮNGNĂMGẦNĐÂY 38
1.5.1 Thay đổi dòng chảy mùa lũ 38
1.5.2 Thay đổi dòng chảy mùa kiệt 40
1.5.3 Thay đổi dòng chảy vào biển hồ 42
1.5.4 Một số tác động đến thay đổi dòng chảy so với thực tế 42
1.5.5 Đánh giá thay đổi dòng chảy do những mục đich khác 46
1.5.6 Phân tích các thay đổi dòng chảy trên lưu vực những năm gần đây 46
1.5.7 Phân tích các thay đổi dòng chảy trên lưu vực những năm gần đây theo tần suất 48
1.6 CÁCBIẾNĐỘNGTHỜITIẾTCỰCDOANVÙNGĐỒNGBẰNGSÔNGCỬU LONGVÀCÁCTÁCĐỘNGĐẾNSẢNXUẤTNÔNGNGHIỆP 50
1.6.1 Cơ sở số liệu phục vụ phân tích 50
1.6.2 Phân tích các thay đổi về nhiệt độ 50
1.6.3 Phân tích các thay đổi về bốc hơi 50
1.6.4 Phân tích các thay đổi về độ ẩm 51
1.6.5 Phân tích các thay đổi về lượng mưa 52
1.6.6 Sơ bộ thay đổi dòng chảy lũ, kiệt về ĐBSCL và các tác động có thể 53
1.7 KẾTLUẬNCHƯƠNG 57
CHƯƠNG 2: BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN Ở LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG, THỰC TRẠNG VÀ CÁC KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN Ở LƯU VỰC 58
2.1 GIỚITHIỆUCHUNG 58
2.2 BIẾNĐỔIKHÍHẬUỞLƯUVỰCSÔNGMÊCÔNGVÀVÙNGĐBSCL 58
2.2.1 Biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Mê Công 58
2.2.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu trên lưu vực 58
2.2.1.2 Thay đổi dòng chảy về đồng bằng so với thực tế những năm gần đây 58
2.2.2 Biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu long 59
2.2.2.1 Kịch bản quốc gia về biến đổi khí hậu 59
2.2.2.2 Kịch bản quốc gia về nước biển dâng 59
2.3 DÂNSỐVÀDỰBÁODÂNSỐỞLƯUVỰCSÔNGMÊCÔNG 60
2.3.1 Dân số ở lưu vực sông Mê Công 60
2.3.2 Dự báo dân số ở lưu vực sông Mê Công 60
2.4 HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN TRÊNDÒNGCHÍNH 62
2.4.1 Tiềm năng thủy điện trên dòng chính Mê Công 62
2.4.1.1 Phía thượng lưu Trung Quốc 62
2.4.1.2 Hạ lưu vực Mê Công 66
2.4.2 Hiện trạng và các kế hoạch phát triển thủy điện trên dòng chính 67
2.4.2.1 Phía thượng lưu Trung Quốc 67
Trang 102.4.2.2 Thủy điện dòng chính hạ lưu vực sông Mê Công 68
2.5 HIỆN TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY ĐIỆN TRÊNDÒNGNHÁNHMÊCÔNG 70
2.5.1 Hiện trạng khai thác và phát triển thủy điện trên dòng nhánh Mê Công 70
2.5.2 Tiềm năng và kế hoạch phát triển thủy điện dòng nhánh của các quốc gia 72
2.5.2.1 Tiềm năng và kế hoạch phát triển thủy điện ở các tiểu lưu vực Mê Công 72
2.5.2.2 Myanmar 75
2.5.2.3 Lào 76
2.5.2.4 Thái Lan 77
2.5.2.5 Campuchia 78
2.5.2.6 Việt Nam 78
2.5.2.7 Tổng hợp kế hoạch phát triển thủy điện hạ lưu vực Mê Công các giai đoạn 79
2.6 HIỆNTRẠNG,TIỀMNĂNGVÀKẾHOẠCHPHÁTTRIỂNNÔNGNGHIỆP TRÊNLƯUVỰCMÊCÔNG 79
2.6.1 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực sông Mê Công 79
2.6.2 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Trung Quốc 80
2.6.3 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Myanmar 81
2.6.4 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Lào 81
2.6.5 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Thái Lan 81
2.6.6 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Campuchia 82
2.6.7 Hiện trạng và tiềm năng phát triển nông nghiệp ở lưu vực thuộc Tây Nguyên Việt nam và ĐBSCL 82
2.6.8 Tổng hợp hiện trạng phát triển nông nghiệp trên lưu vực và các kịch bản phát triển nông nghiệp 83
2.7 THỦ TỤC DUY TRÌ DÒNG CHẢY SÔNG MÊ CÔNG VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNGKHÓLƯỜNG 84
2.7.1 Thủ tục duy trì dòng chảy sông Mê Công 84
2.7.2 Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện thủ tục duy trì dòng chảy sông Mê Công 85
2.7.3 Tác động khó lường từ hướng dẫn kỹ thuật này 86
2.8 XÂYDỰNGCÁCKỊCHBẢNTRÊNLƯUVỰC 87
2.8.1 Căn cứ xây dựng các kịch bản phát triển cho lưu vực sông Mê Công 87
2.8.2 Kịch bản phát triển thủy điện ở lưu vực sông Mê Công 87
2.8.3 Kịch bản phát triển nông nghiệp ở lưu vực sông Mê Công 89
2.8.4 Kịch bản vận hành bất lợi ở lưu vực sông Mê Công 91
2.8.5 Kịch bản biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Mê Công 92
2.9 KẾTLUẬNCHƯƠNG 93
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP CÔNG CỤ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI VÀ MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN CÁC KỊCH BẢN, PHÂN TÍCH CÁC THAY ĐỔI LŨ, XÂM NHẬP MẶN VÀ CHUYẾN ĐỔI SẢN XUẤT 94
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 94
Trang 113.2.1 Nghiên cứu của hội đồng về tác động thủy điện dòng chính 96
3.2.2 Các nghiên cứu liên quan của các tổ chức quốc tế 99
3.2.3 Một số tồn tại và khả năng kế thừa từ các nghiên cứu liên quan 99
3.3 KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 99
3.3.1 Công cụ kế thừa và phát triển liên quan tới bộ công cụ DSF 99
3.3.1.1 Mô hình SWAT 100
3.3.1.2 Mô hình IQQM-T 100
3.3.1.3 Mô hình mô phỏng lưu vực ở Campuchia, IQQM-C 103
3.3.1.4 Xây dựng mô hình mô phỏng lưu vực ở ĐBSCL, IQQM-ĐB 104
3.3.1.5 Mô hình MIKE11-DC 105
3.3.1.6 Mô hình MIKE11-ĐB 108
3.3.2 Công cụ ứng dụng bổ sung cho mô phỏng và phân tích đánh giá chuyển đổi mùa vụ và thay đổi sử dụng đất 111
3.3.2.1 Mô hình AQUACROP 111
3.3.2.2 Công cụ dự báo dài hạn lũ và kiệt vùng ĐBSCL 112
3.3.2.3 Ứng dụng công cụ phân tích không gian GIS trong đề tài 113
3.4 ỨNG DỤNG BỘ CÔNG CỤ TÍNH TOÁN CÁC THAY ĐỔI DÒNG CHẢY VỀ CHÂU THỔ MÊ CÔNG 117
3.4.1 Các bối cảnh phát triển ở thượng lưu 117
3.4.2 Các kịch bản ở thượng lưu phân tích và tính toán 118
3.4.2.1 Các kịch bản mô phỏng các thay đổi về thủy văn dòng chảy 118
3.5 CÁC KỊCH BẢN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƯỢNG LƯU ĐẾN ĐBSCL 120
3.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến lũ, kiệt và xâm nhập mặn ở vùng ĐBSCL 120
3.5.2 Các kịch bản tính toán trên đồng bằng 121
3.5.2.1 Kịch bản mô phỏng về lũ bằng mô hình MIKE11-ĐB 123
3.5.2.2 Kịch bản xâm nhập mặn bằng mô hình MIKE11-ĐB 124
3.6 CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH VÀ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ 126
3.6.1 Chỉ tiêu phân tích đánh giá các thay đổi về dòng chảy lũ, kiệt và xâm nhập mặn 126
3.6.2 Chỉ số phân tích đánh giá các thay đổi về dòng chảy lũ, dòng chảy kiệt 127
3.6.3 Chỉ số đánh giá các thay đổi về mực nước mùa lũ và mùa kiệt 129
3.7 CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN DỰ BÁODÒNG CHẢY VỀ ĐỒNG BẰNG THEO CÁCNĂM 132
3.7.1 Dòng chảy bình quân hàng năm theo năm thủy văn 132
3.7.2 Dòng chảy bình quân mùa khô giữa các năm và theo các giai đoạn 132
3.7.3 Dòng chảy giữa các tháng mùa khô theo các giai đoạn 133
3.7.4 Tỷ lệ dòng chảy trong mùa khô so với dòng chảy năm thủy văn 134
3.7.5 Tỷ lệ thay đổi dòng chảy tháng sau so với tháng trước trong mùa khô 135
3.7.6 Thay đổi thủy văn mùa khô theo tần suất 136
3.7.7 Tương quan lũ vùng ĐBSCL với tổng lượng lũ về đồng bằng 137
3.7.8 Ứng dụng kết quả phân tích thủy văn vào dự báo dài hạn dòng chảy về ĐBSCL 138
3.8 TÁCĐỘNGCỦACÁCKỊCHBẢNTHƯỢNGLƯUĐẾNTHAYĐỔIDÒNG CHẢYVỀKRATIEVÀĐBSCL 139
Trang 123.8.1 Thay đổi dòng chảy lũ về đồng bằng 139
3.8.2 Thay đổi dòng chảy kiệt về đồng bằng 140
3.8.3 Các thay đổi dòng chảy bất thường, bất lợi 141
3.9 TÁCĐỘNGCỦACÁCKỊCHBẢNTHƯỢNGLƯUVÀBIẾNĐỔIKHÍHẬU ĐẾNCỤCDIỆNLŨVÀKHÔNGGIANLŨVÙNGĐBSCL 142
3.9.1 Thay đổi diễn biến lũ về đồng bằng theo tần số xuất hiện 142
3.9.1.1 Thay đổi lũ theo tần số các năm lũ lớn, nhỏ trong tương lai 142
3.9.1.2 Thay đổi diễn biến lũ trong các kịch bản biến đổi khí hậu liên quan khác 144
3.9.1.3 Thay đổi diễn biến lũ trong các kịch bản liên quan khác 146
3.9.2 Thay đổi về diễn biến lũ vùng ĐBSCL theo không gian 146
3.9.2.1 Thay đổi lũ với giả thiết lặp lại lũ ở một số năm lũ điển hình do tác động của thủy điện 146
3.9.2.2 Thay đổi không gian ngập lũ trong tương lai 148
3.9.2.3 Thay đổi diễn biến lũ trong điều kiện BĐKH và nước biển dâng 150
3.9.2.4 Tổng quan về các thay đổi không gian và tần số lũ trong tương lai 150
3.10.PHÂNTÍCHĐÁNHGIÁVỀTHAYĐỔIDÒNGCHẢYKIỆT 151
3.10.1 Thay đổi về lưu lượng và chế độ thủy văn dòng chảy kiệt theo các kịch bản 151
3.10.1.1 Thay đổi dòng chảy kiệt ở vận hành bình thường của thủy điện 151
3.10.1.2 Thay đổi dòng chảy kiệt do vận hành tích nước sớm 151
3.10.1.3 Thay đổi dòng chảy kiệt do vận hành tích nước muộn 153
3.10.1.4 Thay đổi nguồn nước mùa kiệt do tác động đến biển hồ 154
3.10.1.5 Thay đổi nguồn nước mùa kiệt về đồng bằng do tác động đến biển hồ 155
3.10.1.6 Thay đổi dòng chảy kiệt trong kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 và RCP6.0 157
3.10.2 Phân tích đánh giá về thay đổi về không gian xâm nhập mặn 163
3.10.2.1 Xâm nhập mặn trong các trường hợp vận hành bình thường của thủy điện 163
3.10.2.2 Thay đổi xâm nhập mặn ở các kịch bản vận hành phủ đỉnh ngày đêm 163
3.10.2.3 Thay đổi xâm nhập mặn ở các kịch bản vận hành tích nước bất thường thủy điện dòng chính ở hạ lưu 165
3.10.2.4 Xâm nhập mặn với vận hành bất thường, bất lợi của thủy điện 165
3.10.2.5 Xâm nhập mặn do ảnh hưởng của việc tích nước sớm 166
3.10.2.6 Xâm nhập mặn do ảnh hưởng của việc tích nước muộn 166
3.10.2.7 Thay đổi xâm nhập mặn trong các kịch bản liên quan khác 166
3.10.2.8 Xâm nhập mặn trong điều kiện có ảnh hưởng BĐKH và nước biển dâng 167
3.10.2.9 Xâm nhập mặn trong trường hợp biến đổi lòng dẫn thượng lưu 167
3.10.2.10 Xâm nhập mặn trong điều kiện vận hành bất lợi theo hướng dẫn thực hiện thủ tục duy trì dòng chảy trên dòng chính 168
3.11.TÍNHTOÁNKHẢNĂNGCHUYỂNDỊCHTHỜIVỤCÂYTRỒNGBỞIMÔ HÌNHAQUACROP 169
3.11.1 Các trường hợp tính toán chuyển dịch thời vụ 169
3.11.2 Kết quả tính toán và phân tích khả năng chuyển dịch thời vụ 170
3.11.2.1 Tính toán chuyển dịch với lúa Đông Xuân 170
3.11.2.2 Tính toán chuyển dịch với lúa Hè Thu 171
Trang 133.11.3 Tính toán chuyển đổi cơ cấu mùa vụ 3 vụ lúa chính vùng ĐBSCL 172
3.12.KẾTLUẬNCHƯƠNG 174
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT Ở ĐBSCL ỨNG PHÓ VỚI CÁC TÁC ĐỘNG BẤT LỢI 177
4.1 GIỚITHIỆUCHUNG 177
4.2 ĐIỀUKIỆNSẢNXUẤTVÀTHỦYLỢIPHỤCVỤSẢNXUẤTTRÊNĐỒNG BẰNG 178
4.2.1 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội trên đồng bằng 178
4.2.1.1 Dân số, mật độ dân số và phân bố lao động 178
4.2.1.2 Đóng góp các thành phần kinh tế vùng ĐBSCL 179
4.2.2 Điều kiện thổ nhưỡng 180
4.2.2.1 Phân loại đất ở vùng ĐBSCL 180
4.2.2.2 Đánh giá đất thích nghi 183
4.2.3 Hiện trạng phát triển nông nghiệp và thủy sản 184
4.2.3.1 Hiện trạng phát triển nông nghiệp 184
4.2.3.2 Hiện trạng phát triển thủy sản 186
4.2.4 Hiện trạng thủy lợi vùng phục vụ sản xuất nông nghiệp 189
4.2.4.1 Hệ thống thủy lợi hiện hữu 189
4.2.4.2 Một số khó khăn và tồn tại 190
4.3 THAYĐỔIDÒNGCHẢYVỀĐỒNGBẰNGNHỮNGNĂMGẦNĐÂY 191
4.3.1 Diễn biến lũ 191
4.3.1.1 Diễn biến lũ hàng năm 191
4.3.1.2 Thay đổi diễn biến lũ những năm gần đây 192
4.3.2 Diễn biến dòng chảy mùa kiệt và xâm nhập mặn 194
4.3.2.1 Thay đổi về tổng lượng dòng chảy mùa kiệt 194
4.3.2.2 Thay đổi diễn biến dòng chảy và xâm nhập mặn 195
4.3.3 Các vấn đề khác liên quan có thể ảnh hưởng đến sản xuất vùng ĐBSCL 197
4.3.3.1 Vấn đề xói lở bờ sông, bờ biển 197
4.3.3.2 Biến đổi khí hậu và nước biển dâng 198
4.3.3.3 Ảnh hưởng do lún và NBD 200
4.4 CÁC ĐỊNH HƯỚNG, CHIẾN LƯỢC, QUI HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂNVÙNGĐBSCL 201
4.4.1 Định hướng phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long theo qui hoạch xây dựng đến 2050 – QĐ68/QĐ-TTG 201
4.4.1.1 Mục tiêu phát triển 201
4.4.1.2 Định hướng phát triển không gian vùng 201
4.4.1.3 Định hướng phát triển công nghiệp 202
4.4.1.4 Định hướng phát triển du lịch vùng 203
4.4.1.5 Định hướng phát triển thương mại và dịch vụ 204
4.4.1.6 Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp 204
4.4.2 Quy hoạch phát triển ĐBSCL 205
4.4.2.1 Qui hoạch phát triển đồng bằng theo Delta Master plan 205
Trang 144.4.2.2 Qui hoạch phát triển nông nghiệp và thủy sản 207
4.4.2.3 Qui hoạch phát triển thủy lợi 2020 và tầm nhìn 2030 211
4.4.3 Nghị quyết 120 về phát triển bền vững vùng ĐBSCL thích ứng với BĐKH 212
4.4.3.1 Tầm nhìn, mục tiêu đến 2050 và 2100 212
4.4.3.2 Chủ trương và định hướng chiến lược phát triển ĐBSCL 213
4.4.3.3 Các giải pháp tổng thể 214
4.4.4 Chiến lược tái cơ cấu ngành nông nghiệp 215
4.4.4.1 Mục tiêu của đề án chiến lược 215
4.4.4.2 Tái cơ cấu trong các lĩnh vực chính 215
4.5 CƠSỞKHOAHỌCCHOĐỀXUẤTCHUYỂNĐỔISẢNXUẤT 217
4.5.1 Một số khái niệm và giới hạn 217
4.5.1.1 Luận cứ khoa học 217
4.5.1.2 Cơ cấu, chuyển đổi cơ cấu, chuyển dịch thời vụ và giới hạn nghiên cứu chuyển đổi 218
4.5.2 Các mô hình sản xuất chính trên đồng bằng sông Cửu Long và các tồn tại 219
4.5.2.1 Sản xuất lúa 219
4.5.2.2 Lúa kết hợp thủy sản 220
4.5.2.3 Nuôi trồng thủy sản 221
4.5.2.4 Cây ăn trái 222
4.5.2.5 Ngành nghề thủ công 223
4.5.3 Phân tích điều kiện thuận lợi và bất lợi chính ảnh hưởng đến các mùa vụ 224
4.5.3.1 Các vấn đề ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và giới hạn phân tích 224
4.5.3.2 Sản xuất lúa Đông Xuân 224
4.5.3.3 Sản xuất lúa Hè Thu 225
4.5.3.4 Sản xuất lúa Thu Đông 226
4.5.3.5 Sản xuất lúa Mùa 228
4.5.3.6 Lúa kết hợp thủy sản 228
4.5.3.7 Lúa-màu 229
4.5.3.8 Cây trồng màu 230
4.5.4 Phân tích các khả năng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhằm khắc phục các điều kiện bất lợi đối với các mô hình sản xuất hiện hữu 230
4.5.4.1 Điều kiện để thực hiện các chuyển dịch cơ cấu sản xuất 230
4.5.4.2 Khả năng chuyển dịch sản xuất lúa Đông Xuân 232
4.5.4.3 Khả năng dịch chuyển sản xuất lúa Hè Thu 232
4.5.4.4 Khả năng chuyển đổi, mở rộng sản xuất lúa Thu Đông 232
4.6 NGHIÊNCỨUTHỂCHẾ,CHÍNHSÁCHHỖTRỢCHUYỂNĐỔISẢNXUẤT 233
4.6.1 Các chủ trương chính sách liên quan 233
4.6.1.1 Chủ chương, chính sách liên quan đến khuyến nông 233
4.6.1.2 Chủ chương, chính sách liên quan đến khuyến ngư 234
4.6.1.3 Chủ chương, chính sách liên quan đến tái cơ cấu nông nghiệp 235
4.6.2 Các thể chế, tổ chức, chính sách trong sản xuất nông nghiệp 238
Trang 154.6.2.2 Các chính sách bảo hiểm hiện có 238
4.6.2.3 Khả năng có được bảo hiểm nông nghiệp 240
4.6.2.4 Các mô hình sản xuất, quản lý nước và tổ dùng nước trên đồng bằng 241
4.6.2.5 Các qui định liên quan đến xuống giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật 243
4.6.2.6 Ảnh hưởng có thể trong tương lai liên quan đến tổ chức sản xuất và quản lý thực hiện các chính sách khuyến nông 244
4.7 ĐỀXUẤTCÁCGIẢIPHÁPCHUYỂNĐỔI,CHUYỂNDỊCHCÁCVỤLÚA CHÍNH 245
4.7.1 Kế hoạch chuyển đổi sản xuất cây trồng lúa đã có ở các vùng ĐBSCL 245
4.7.1.1 Vùng Thượng ĐBSCL 245
4.7.1.2 Vùng Giữa ĐBSCL 245
4.7.1.3 Vùng ven biển ĐBSCL 246
4.7.2 Một số giải pháp đề xuất đối với khu vực trồng lúa 247
4.8 CÁCGIẢIPHÁPCHUYỂNĐỔILIÊNQUANĐẾNCÂYTRÁI,CÂYTRỒNG CẠN 248
4.8.1 Thực trạng sản xuất cây hàng năm và cây lâu năm 248
4.8.1.1 Vùng Thượng ĐBSCL 248
4.8.1.2 Vùng Giữa ĐBSCL 250
4.8.1.3 Vùng ven biển ĐBSCL 252
4.8.2 Một số giải pháp đề xuất chuyển đổi cây ăn trái, cây trồng cạn, rau màu 254
4.9 CÁCGIẢIPHÁPCHUYỂNĐỔILIÊNQUANĐẾNTHỦYSẢN 255
4.9.1 Thực trạng sản xuất và chuyển đổi sản xuất nuôi trồng thủy sản 255
4.9.1.1 Vùng Thượng ĐBSCL 255
4.9.1.2 Vùng Giữa ĐBSCL 256
4.9.1.3 Vùng ven biển ĐBSCL 257
4.9.2 Đề xuất giải pháp cho nuôi trồng thủy sản 258
4.10.ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ 259
4.11.KẾTLUẬNCHƯƠNG 259
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG Ở MỘT SỐ VÙNG ĐIỂM HÌNH 261
5.1 GIỚITHIỆUCHUNG 261
5.2 CÁCMÔHÌNHSẢNXUẤTHIỆNHỮUVÀẢNHHƯỞNGDOCÁCTHAY ĐỔILŨ,XÂMNHẬPMẶNĐẾNCÁCMÔHÌNHSẢNXUẤTNÀY 262
5.2.1 Vùng ngập lũ ĐTM và TGLX 262
5.2.2 Vùng Bán Đảo Cà Mau 262
5.2.3 Vùng ven biển 263
5.2.4 Vùng giữa hai sông Cửu Long 264
5.3 ỨNGDỤNGMÔHÌNHDỰBÁOPHỤCVỤCHUYỂNĐỔIVÀTHỰCHIỆN CHUYỂNDỊCHTHỜIVỤSẢNXUẤT 265
5.3.1 Kết quả dự báo lũ, hạn, xâm nhập mặn phục vụ thực hiện chuyển đổi 265
5.3.2 Kết quả thực hiện chuyển dịch thời vụ trên đồng bằng 265
Trang 165.3.2.1 Chuyển dịch sản xuất ở vụ Đông Xuân 265
5.3.2.2 Chuyển dịch sản xuất ở vụ Hè Thu 266
5.3.2.3 Chuyển dịch sản xuất ở vụ Thu Đông 268
5.3.3 Đánh giá hiệu quả và bài học kinh nghiệm từ thực tế chuyển dịch thời vụ 269
5.3.3.1 Hiệu quả chuyển dịch sản xuất lúa theo năm 269
5.3.3.2 So sánh tổng kết chuyển dịch sản xuất các năm và lúa tưới cả năm 271
5.3.3.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tế chuyển dịch thời vụ những năm qua 272
5.4 ĐỀXUẤTCÁCMÔHÌNHSẢNXUẤT, CHUYỂNĐỔISẢN XUẤTTHÍCH ỨNGVỚICÁCTHAYĐỔITRÊNĐỒNGBẰNG 274
5.4.1 Các căn cứ đề xuất mô hình sản xuất phù hợp 274
5.4.1.1 Vấn đề đất lún vùng ĐBSCL 275
5.4.1.2 Vấn đề thay đổi thủy văn dòng chảy và nhu cầu nước cho sản xuất 276
5.4.1.3 Thủ tục duy trì dòng chảy kiệt trên dòng chính Mê Công 278
5.4.1.4 Thực tế thay đổi sản xuất lúa trên đồng bằng 278
5.4.1.5 Căn cứ vào tiềm năng để gia tăng diện tích lúa thu đông 279
5.4.1.6 Căn cứ liên quan dựa vào khảo sát cộng đồng 280
5.4.2 Các kịch bản chuyển đổi nghiên cứu đề xuất 281
5.4.3 Tính toán hiệu quả và tính bền vững của mô hình theo kịch bản 2 đề xuất 283
5.5 TỔNGKẾTKHẢOSÁTVÀTHỰCNGHIỆMCÁCMÔHÌNHCHUYỂNĐỔI ỞCÁCVÙNGĐIỂNHÌNH 284
5.5.1 Giới thiệu chung 284
5.5.2 Chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở các vùng nghiên cứu thực nghiệm 285
5.5.2.1 Chuyển đổi sản xuất ở An Giang 285
5.5.2.2 Chuyển đổi sản xuất ở Bến Tre 286
5.5.2.3 Chuyển đổi sản xuất ở Tiền Giang 287
5.5.2.4 Chuyển đổi sản xuất ở Long An 288
5.5.3 Kết quả điều tra khảo sát liên quan đến chuyển dịch thời vụ, chuyển đổi sản xuất vùng nghiên cứu 289
5.5.3.1 Về tình hình nguồn nước 289
5.5.3.2 Về dịch chuyển thời vụ 290
5.5.3.3 Về chuyển đổi cơ cấu sản xuất 291
5.5.3.4 Về nhu cầu hỗ trợ phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất 291
5.5.4 Hiệu quả chuyển đổi, chuyển dịch thời vụ ở các vùng nghiên cứu điển hình theo kết quả dự báo vào khuyến cáo của đề tài 292
5.5.5 Ghi chép, thực nghiệm và phân tích hiệu quả kinh tế ở các mô hình sản xuất, chuyển đổi sản xuất 293
5.5.5.1 Các mô hình lựa chọn thực nghiệm 293
5.5.5.2 Chi phí và hiệu quả mô hình Tôm-Lúa 293
5.5.5.3 Chi phí và hiệu quả mô hình lúa chuyển sang cây ăn trái 294
5.5.5.4 Chi phí và hiệu quả mô hình lúa chuyển sang trồng cây dược liệu: cây sả 296
5.5.5.5 Tổng hợp đánh giá hiệu quả các mô hình chuyển đổi sản xuất và khuyến cáo mở rộng 296
Trang 17KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA ĐỀ TÀI 300
5.7 KẾT LUẬN 300
5.8 KIẾN NGHỊ 303
5.8.1 Về khai thác, sử dụng kết quả đề tài 303
5.8.2 Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 305
TÀI LIỆU THAM KHẢO CỦA ĐỀ TÀI 306
CÁC PHỤ LỤC 316
Trang 18DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Các tổ chức quốc tế và trong nước:
BDP: Chương trình Quy hoạch và Phát triển lưu vực (của MRC)
FAO: Tổ chức nông lương quốc tế
FIN: Viện Môi trường Phần Lan
FINLAND: Phần Lan
FMMP: Chương trình quản lý giảm thiểu thiệt hại lũ của MRC
ICEM: Trung tâm quốc tế về quản lý môi trường
IKMP: Chương trình quản lý thông tin kiến thức của MRC
IUCN: Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
JICA: Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
MRC: Ủy hội sông Mê Công (UHSMC)
NGO: Tổ chức phi chính phủ
NHI: Viện di sản của Hoa kỳ
Stimson: Tổ chức phi chính phủ của Mỹ
TTU: Đại học công nghệ Tokyo, Nhật Bản
WB: Ngân hàng thế giới
WUP: Chương trình Sử dụng nước (của MRC)
WWF: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
Các mô hình và công cụ phân tích:
AQUACROP: Mô hình mô phỏng năng suất sinh học các cây trồng
DSF: Công cụ hỗ trợ ra quyết định (của MRC)
GIS: Hệ thống thông tin địa lý
HECRAS: Mô hình hồ chứa (của Mỹ)
HYMET: Chương trình cập nhật số liệu khí tượng thủy văn của MRC HYMOS: Cơ cở dữ liệu thủy văn của MRC
IQQM: Mô hình mô phỏng lưu vực (của Úc)
Trang 19MIKE11: Mô hình thủy lực MIKE11 (của Đan Mạch)
NAM: Mô hình thủy văn (của Đan Mạch)
SWAT: Mô hình thủy văn (của Mỹ)
Các thuật ngữ viết tắt:
3S: Lưu vực Sekong, Sesan và Srepok
BĐCM: Bán Đảo Cà Mau
BĐKH-NBD: Biến đổi khí hậu-Nước biển dâng
BGVN: Biên giới Việt Nam
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
LMB: Hạ lưu vực Mê Công, gồm 4 nước phía hạ lưu
LVSMC: Lưu vực sông Mê Công
MNDBT: Mực nước dâng bình thường
MSL: Mean sea level – so với cao độ mực nước biển bình quân
Q, LL: Lưu lượng
TBGĐ: Trung bình giai đoạn
TGLX: Tứ Giác Long Xuyên
UMB: Thượng lưu vực Mê Công thuộc Trung Quốc và Myanma USD: Đô la Mỹ
XNM: Xâm nhập mặn
Trang 20Kí hiệu các kịch bản phát triển thượng lưu phân tích trong đề tài:
TLQH: Tương lai qui hoạch, các thủy điện đã có qui hoạch
TLQH+BĐKH: Tương lai qui hoạch+Biến đổi khí hậu
D20: Phát triển thủy điện đến đầu năm 2020
C20: Phát triển thủy điện đến hết năm 2020
QH40: Phát triển thủy điện ở hoàn thiện qui hoạch đến 2040
RCP4.5: Biến đổi khí hậu (BĐKH) theo kịch bản phát thải khí nhà kính đường đặc trung 4.5
RCP6.0: BĐKH theo kịch bản phát thải khí nhà kính đường đặc trung 6.0
RCP8.5: BĐKH theo kịch bản phát thải khí nhà kính đường đặc trung 8.5
Trang 21DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc trưng dân số và phát triển dân số lưu vực Mê Công 5
Bảng 1.2: Phần trăm dân số và giới trong lĩnh vực nông nghiệp, rừng và thủy sản 5
Bảng 1.3: Tổng hợp diện tích các tiểu lưu vực chính và phụ lưu vực quốc gia 6
Bảng 1.4: Phân bố các loại đất chính ở hạ lưu vực sông Mê Công 11
Bảng 1.5: Phân loại đất thích hợp theo điều kiện địa hình 14
Bảng 1.6: Hiện trạng khai thác nhóm đất thích nghi nông nghiệp (5) cho tưới 14
Bảng 1.7: Đóng góp lưu lượng từ dòng nhánh vào dòng chính ở các nhánh sông 16
Bảng 1.8: Đường quan hệ Q~H các trạm dòng chính Mê Công 20
Bảng 1.9: Đặc trưng mực nước ở các trạm dòng chính sông Mê Công 21
Bảng 1.10: Mực nước lớn nhất ở các trạm dòng chính sông Mê Công một số năm điển hình 21
Bảng 1.11: Mực nước nhỏ nhất ở các trạm dòng chính sông Mê Công một số năm điển hình 22
Bảng 1.12: Tần suất mực nước lớn nhất tại các trạm dòng chính theo tần suất 22
Bảng 1.13: Đặc trưng lưu lượng ngày ở các trạm dòng chính sông Mê Công 23
Bảng 1.14: Đặc trưng lưu lượng trung bình hàng năm ở các trạm dòng chính sông Mê Công 23
Bảng 1.15: Đặc trưng lưu lượng trung bình tháng lớn nhất ở các trạm dòng chính 24
Bảng 1.16: Đặc trưng lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất ở các trạm dòng chính 24
Bảng 1.17: Đặc trưng dòng chảy lớn nhất về các trạm thủy văn theo tần suất 25
Bảng 1.18: Đặc trưng dòng chảy bình quân năm về các trạm thủy văn theo tần suất 26
Bảng 1.19: Bảng tổng hợp các đặc trưng dòng chảy trung bình tháng lớn nhất về các trạm thủy văn theo tần suất 26
Bảng 1.20: Bảng tổng hợp các đặc trưng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất về các trạm thủy văn theo tần suất 26
Bảng 1.21: Khác biệt lưu lượng trung bình năm theo tần suất ở các trạm thủy văn dòng chính 27
Bảng 1.22: Khác biệt lưu lượng trung bình tháng lớn nhất theo tần suất ở các trạm thủy văn dòng chính 28
Bảng 1.23: Khác biệt lưu lượng trung bình tháng kiệt nhất theo tần suất ở các trạm thủy văn dòng chính 28
Bảng 1.24: Hàm lượng phù sa trung bình tháng trên dòng chính sông Mê Công 30
Bảng 1.25: Tải lượng phù sa trung bình nhiều năm trên dòng chính sông Mê Công 31
Bảng 1.26: Tổng hợp các nhánh chính của lưu vực sông Mê Công 33
Bảng 1.27: Đặc trưng lưu lượng đóng góp của một số nhánh chính trên lưu vực 34
Bảng 1.28: Đặc trưng lưu lượng đóng góp của một số nhánh chính trên lưu vực theo một số năm điển hình 35
Bảng 1.29: Lưu lượng bình quân tháng trạm Chiang Saen những năm gần đây 47
Bảng 1.30: Lưu lượng bình quân tháng ở trạm Kratie những năm gần đây 47
Bảng 1.31: Phân tích tần suất dòng chảy trung bình năm ở những năm gần đây so với trước 2010 48
Trang 22Bảng 1.32: Phân tích tần suất dòng chảy trung bình năm thủy văn ở những năm gần đây
so với trước 2010 48 Bảng 1.33: Phân tích tần suất dòng chảy mùa lũ ở những năm gần đây so với trước 2010 49 Bảng 1.34: Phân tích tần suất dòng chảy mùa kiệt ở những năm gần đây so với trước
2010 49 Bảng 1.35: Phân tích tần suất dòng chảy trung bình tháng về Kratie ở những năm gần đây so với trước 2010 49 Bảng 2.1: Tổng hợp dòng chảy đỉnh lũ với các kịch bản biến đổi khí hậu lưu vực sông Mê Công 59 Bảng 2.2: Kịch bản nước biển dâng vùng ĐBSCL 60 Bảng 2.3: Dân số lưu vực Mê Công đến hiện nay 60 Bảng 2.4: Dự báo dân số lưu vực Mê Công theo các giai đoạn 61 Bảng 2.5: Thông số cơ bản các công trình thủy điện thuộc sông Lancang Trung Quốc 64 Bảng 2.6: Thông số cơ bản các công trình thủy điện dòng chính hạ lưu qua các thời kì 66 Bảng 2.7: Thông số cơ bản các công trình thủy điện ở Lan Thương Trung Quốc đã 67 Bảng 2.8: Tổng hợp một số hồ thủy điện có công suất hơn 100MW đã và đang trong kế hoạch 68 Bảng 2.9: Thông số cơ bản các công trình thủy điện dòng chính đến hiện nay 70 Bảng 2.10: Thống kê các công trình thủy điện của Lào 71 Bảng 2.11: Tổng hợp các công trình thủy điện ở Việt Nam 72 Bảng 2.12: Tổng hợp các thủy điện trên lưu vực Mê Công có công suất hơn 1MW 75 Bảng 2.13: Tổng hợp các thủy điện trên lưu vực Mê Công có công suất hơn 1MW 76 Bảng 2.14: Các dự án xuất khẩu điện từ Lào sang Thái Lan (Nguồn: MRCs) 76 Bảng 2.15: Tổng hợp dự án thủy điện ở Lào do Thái Lan dự kiến đầu tư 77 Bảng 2.16: Bảng tổng hợp các hồ thủy điện trên lưu vực Mê Công đến đầu và dự kiến hoàn thành 2020, kế hoạch đến 2040 79 Bảng 2.17: Bảng tổng hợp diện tích có tưới ở lưu vực sông Mê Công năm 2013 80 Bảng 2.18: Hiện trạng khai thác nhóm đất thích nghi 5 cho tưới 80 Bảng 2.19: Bảng tổng hợp diện tích có tưới ở lưu vực sông Mê Công qua một số năm 83 Bảng 2.20: Bảng tổng hợp sản xuất nông nghiệp ở điều kiện 2007 và kịch bản đến 2020
và 2040 83 Bảng 2.21: Bảng tổng hợp sản xuất nông nghiệp theo kịch bản thấp và cao 84 Bảng 2.22: Bảng ngưỡng duy trì dòng chảy kiệt theo mục đích qui hoạch 85 Bảng 2.23: Lưu lượng bình quân ngưỡng giám sát dòng chảy các tháng và khác biệt giữa các vùng tại Kratie 86 Bảng 2.24: Tổng hợp các kịch bản phát triển thủy điện trên lưu vực ở đề tài KC08.13/11-
15 88 Bảng 2.25: Tổng hợp các kịch bản phát triển thủy điện trên lưu vực 89 Bảng 2.26: Tính toán gia tăng diện tích đáp ứng nhu cầu lương thực gia tăng do phát triển dân số 91 Bảng 2.27: Tổng hợp các kịch bản biến đổi khí hậu ở lưu vực theo nghiên cứu của Finlands 92
Trang 23Bảng 3.2: Tổng hợp các tác động chính của thủy điện thượng lưu theo các kịch bản trong nghiên cứu CS-17 97 Bảng 3.3: Bối cảnh phát triển ở thượng lưu đến 2040 118 Bảng 3.4: Phân tích sơ bộ số lượng các kịch bản và các kết quả phân tích 122
Bảng 3.5: Chỉ tiêu, chỉ số phân tích đánh giá mức độ tác động bất lợi làm thay đổi tăng
lưu lượng về ĐBSCL mùa mưa do các kịch bản phát triển ở thượng lưu 127
Bảng 3.6: Chỉ tiêu, chỉ số phân tích đánh giá mức độ tác động bất lợi làm thay đổi giảm
lưu lượng về ĐBSCL mùa khô và các năm lũ nhỏ do các kịch bản phát triển ở thượng lưu 128
Bảng 3.7: Kết quả phân tích đánh giá mức độ tác động làm thay đổi mực nước tại trạm
Tân Châu ứng với thay đổi lưu lượng tại Kratie 129
Bảng 3.8: Chỉ tiêu phân tích đánh giá mức độ tác động bất lợi làm thay đổi tăng mực
nước lũ ở Tân Châu mùa mưa do các kịch bản phát triển ở thượng lưu 130
Bảng 3.9: Chỉ tiêu, chỉ số phân tích đánh giá mức độ tác động bất lợi làm thay đổi giảm
mực nước trạm Tân Châu mùa khô và các năm lũ nhỏ do các kịch bản phát triển ở thượng lưu 131 Bảng 3.10: Thay đổi lưu lượng bình quân mùa khô nhiều năm theo các giai đoạn từ 1924-
2012 133 Bảng 3.11: So sánh thay đổi lưu lượng bình quân các tháng mùa khô giữa các giai đoạn 133 Bảng 3.12: Kết quả phân tích tỷ lệ thay đổi dòng chảy các tháng kế tiếp trong mùa khô 136 Bảng 3.13: Lưu lượng theo tần suất trong các tháng mùa khô ở Kratie 136 Bảng 3.14: Thay đổi lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất trong giai đoạn (86-00) về Kratie theo một số kịch bản thượng lưu với vận hành bình thường của thủy điện 141 Bảng 3.15: Kết quả phân tích thay đổi % số năm lũ theo tổng lượng lũ về hạ lưu ứng với các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưu 143 Bảng 3.16: Kết quả phân tích thay đổi % số năm lũ về theo các mức báo động tại Tân Châu ứng với các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưu 144 Bảng 3.17: Kết quả phân tích thay đổi % số năm lũ về theo các mức báo động tại Tân Châu ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu liên quan và phát triển thủy điện 145 Bảng 3.18: Đánh giá thay đổi mực nước (m) lũ trạm Tân Châu theo các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưu 147 Bảng 3.19: Thay đổi lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất về Kratie theo một số kịch bản thượng lưu với vận hành bình thường của thủy điện 151 Bảng 3.20: Ảnh hưởng do vận hành tích nước sớm đến nước về theo các mức tần suất ở các tháng đầu mùa mưa ứng với các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưu 152 Bảng 3.21: Ảnh hưởng do vận hành tích nước muộn đến nước về theo các mức tần suất
ở các tháng đầu mùa khô ứng với các kịch bản phát triển thủy điện ở thượng lưu 154 Bảng 3.22: Tần số % hồ Tonle Sap đạt lượng trữ tính toán trong điều kiện có ảnh hưởng của Thủy điện 154 Bảng 3.23: Giảm lượng trữ (% dung tích) của hồ Tonle Sap theo các kịch bản thủy điện 155 Bảng 3.24: Tỷ lệ thay đổi dòng chảy trung bình năm của hai kịch bản BĐKH 158 Bảng 3.25: Tỷ lệ thay đổi lưu lượng trung bình năm thủy văn về Kratie theo hai kịch bản BĐKH 159
Trang 24Bảng 3.26: Tỷ lệ thay đổi lưu lượng trung bình mùa kiệt về Kratie của hai kịch bản BĐKH 160 Bảng 3.27: Tỷ lệ thay đổi lưu lượng trung bình mùa lũ về Kratie của hai kịch bản BĐKH 161 Bảng 3.28: Các kịch bản tính toán khả năng chuyển dịch thời vụ bởi AQUACROP 170 Bảng 3.29: Hiện trạng canh tác lúa cả năm trên ĐBSCL năm 2018 173 Bảng 3.30: Phương án chuyển dịch mùa vụ trên ĐBSCL 173 Bảng 4.1: Tổng hợp diện tích, dân số và mật độ dân ở vùng ĐBSCL 178 Bảng 4.2: Biểu giá trị và cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) vùng ĐBSCL qua một số năm 180 Bảng 4.3: Phân loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long 181 Bảng 4.4: Diễn biến sử dụng đất nông nghiệp vùng ĐBSCL 185 Bảng 4.5: Thống kê sản lượng thủy sản và khai thác tự nhiên vùng ĐBSCL 186 Bảng 4.6: Thống kê sản lượng nuôi trồng thủy sản ở vùng ĐBSCL 187 Bảng 4.7: Thống kê các công trình kênh các cấp ở ĐBSCL 189 Bảng 4.8: Thống kê các công trình cống, trạm bơm và đê bao, bờ bao ở ĐBSCL 189 Bảng 4.9: Hiện trạng đê bao vùng ngập lũ và khả năng đảm bảo an toàn sản xuất 190 Bảng 4.10: Mực nước lớn nhất và lưu lượng đỉnh lũ tại Tân Châu và Châu Đốc 191 Bảng 4.11: Lượng hóa sự gia tăng dòng chảy mùa khô một số năm gần đây 195 Bảng 4.12: Kịch bản quốc gia về nước biển dâng 199 Bảng 4.13: Diện tích theo cao độ với kịch bản lún đều như hiện nay và theo các giai đoạn 200 Bảng 4.14: Qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến 2020 và tầm nhìn 2030 208 Bảng 4.15: Tổng hợp các Mô hình quản lý khai thác các công trình thủy lợi vùng ĐBSCL 243 Bảng 4.16: Thay đổi diện tích cây hàng năm các tỉnh vùng thượng ĐBSCL 249 Bảng 4.17: Thay đổi diện tích cây lâu năm các tỉnh vùng thượng ĐBSCL 249 Bảng 4.18: Diện tích cây hàng năm các tỉnh vùng giữa ĐBSCL 250 Bảng 4.19: Diện tích cây lâu năm các tỉnh vùng giữa ĐBSCL 251 Bảng 4.20: Diện tích cây hàng năm các tỉnh vùng ven biển 252 Bảng 4.21: Diện tích cây lâu năm các tỉnh vùng ven biển 253 Bảng 5.1: Kết quả sản xuất vụ Đông Xuân vùng ĐBSCL các năm qua 265 Bảng 5.2: Kết quả phân tích bố trí sản xuất vụ ĐX ở ĐBSCL các năm qua 266 Bảng 5.3: Kết quả sản xuất vụ HT vùng ĐBSCL các năm qua 267 Bảng 5.4: Kết quả phân tích sản xuất xuống giống vụ HT vùng ĐBSCL các năm qua 267 Bảng 5.5: Kết quả sản xuất vụ Thu Đông vùng ĐBSCL các năm qua 268 Bảng 5.6: Kết quả bố trí sản xuất xuống giống vụ Thu Đông vùng ĐBSCL các năm qua 269 Bảng 5.7: Nhu cầu nước so với tổng lượng dòng chảy 277 Bảng 5.8: Ngưỡng giám sát dòng chảy về đồng bằng qua Kratie và khác biệt lưu lượng giữa các ngưỡng giám sát 278 Bảng 5.9: Tiềm năm sản xuất lúa ở các tỉnh vùng ĐBSCL 279 Bảng 5.10: Hiện trạng đê bao vùng ngập lũ, tiềm năng và thực tế sản xuất vụ thu đông 279 Bảng 5.11: Kết quả tham vấn các giải pháp thích ứng phục vụ nghiên cứu chuyển đổi 280 Bảng 5.12: Kết quả tham vấn tìm hiểu các cản trở khi thực hiện chủ trương chuyển đổi 281
Trang 25Bảng 5.14: Bảng tổng hợp diện tích, năng suất và sản lượng lúa 4 tỉnh vùng chọn 292 Bảng 5.15: Tổng hợp hiệu quả sản xuất một số mô hình đặc trưng 297
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Lưu vực sông Mê Công 4 Hình 1.2: Bản đồ phân chia các tiểu lưu vực (Nguồn: MRC) 7 Hình 1.3: Địa hình lưu vực sông Mê Công 8 Hình 1.4: Sơ họa độ dốc dọc sông Mê Công qua các vị trí (đường màu xanh - ) 9 Hình 1.5: Phân loại đất ở lưu vực Mê Công 10 Hình 1.6: Bản đồ thảm phủ lưu vực Mê Công 13 Hình 1.7: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm ở lưu vực sông Mê Công 15 Hình 1.8: Bản đồ phân bố dòng chảy trung bình năm ở lưu vực Mê Công 17 Hình 1.9: Bản đồ vị trí trạm thủy văn và các bậc thang thủy điện dòng chính 19 Hình 1.10: Hàm lượng phù sa trung bình năm trên dòng chính sông Mê Công 29 Hình 1.11: Tải lượng phù sa tại các trạm trên dòng chính sông Mê Công 30 Hình 1.12: Bản đồ các nhánh chính lưu vực sông Mê Công 32 Hình 1.13: Tải lượng phù sa trung bình tháng của các dòng nhánh sông Mê Công 36 Hình 1.14: Tải lượng phù sa trung bình năm của các dòng nhánh sông Mê Công 36 Hình 1.15: Diễn biến hàm lượng phù sa, chất rắn lơ lửng trạm Kratie bình quân tháng giai đoạn 1995-2013 37 Hình 1.16: Thay đổi hàm lượng phù sa ở Kratie các tháng đầu mùa mưa giai đoạn 1995-
2013 37 Hình 1.17: Diễn biến mực nước lũ trạm Chiang Saen 38 Hình 1.18: Diễn biến mực nước lũ trạm Kratie 38 Hình 1.19: Diễn biến mực nước biển hồ Tonle Sap 39 Hình 1.20: Thay đổi dòng chảy mùa lũ lưu vực Mekong giai đoạn 2013-2017 (MRC) 39 Hình 1.21: Diễn biến mực nước mùa kiệt trạm Chiang Saen 40 Hình 1.22: Diễn biến mực nước mùa kiệt trạm Kratie 40 Hình 1.23: Diễn biến mực nước mùa kiệt trạm Prekdam 41 Hình 1.24: Thay đổi dòng chảy kiệt giai đoạn 2013-2017 (MRC Basin status report, 2020) 41 Hình 1.25: Thời gian chảy ngược của dòng Tonle Sap những năm gần đây 42 Hình 1.26: Tích nước muộn tại thủy điện Nuozhadu 2020 43 Hình 1.27: Tích nước muộn tại thủy điện Xiaowan 2020 43 Hình 1.28: Tích nước muộn ở thủy điện Nam Ngừm 44 Hình 1.29: Ảnh hưởng do vận hành phủ đỉnh ngày, tuần ở lưu vực sông Mê Công 45 Hình 1.30: Tích nước bất thường ở thủy điện Trung Quốc năm 2019-2020 ảnh hưởng đến
hạ lưu vực sông Mê Công 46 Hình 1.31: Nhiệt độ lớn nhất hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 50 Hình 1.32: Bốc hơi mùa khô hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 51 Hình 1.33: Bốc hơi hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 51 Hình 1.34: Độ ẩm trung bình hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 52
Trang 26Hình 1.35: Độ ẩm trung bình mùa khô hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 52 Hình 1.36: Tổng lượng mưa mùa khô hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 53 Hình 1.37: Tổng lượng mưa hàng năm các trạm vùng ĐBSCL 53 Hình 1.38: Phân tích số ngày mưa một số trạm lưu vực sông Mê Công 54 Hình 1.39: Bản đồ xâm nhập mặn năm 2016 vùng ĐBSCL 55 Hình 1.40: Bản đồ phân vùng rủi ro hạn mặn năm 2020 vùng ĐBSCL 56 Hình 2.1: Dự báo dân số lưu vực sông Mê Công đến 2100 62 Hình 2.2: Minh họa vị trí một số đập thủy điện thuộc Lancang Mê Công 63
Hình 2.3: Vị trí các công trình thủy điện ở Lan Thương Trung Quốc 67
Hình 2.4: Bản đồ vị trí các bậc thang thủy điện dòng chính Mê Công 69 Hình 2.5: Kế hoạch phát triển thủy điện dòng chính và dòng nhánh hạ lưu vực Mê Công tổng hợp theo dung tích hữu ích và công suất lắp máy 73 Hình 2.6: Bản đồ hiện trạng và kế hoạch phát triển thủy điện hạ lưu vực Mê Công 74 Hình 2.7: Kế hoạch phát triển thủy điện theo dung tích hữu ích và công suất lắp máy trên các tiểu lưu vực Nam Chi và Nam Mun 77 Hình 2.8: Kế hoạch phát triển thủy điện theo dung tích hữu ích và công suất lắp máy trên tiểu lưu vực Sesan 78 Hình 2.9: Kế hoạch phát triển thủy điện theo dung tích hữu ích và công suất lắp máy trên tiểu lưu vực Srepok 78 Hình 2.10: Ngưỡng lưu lượng giám sát dòng chảy kiệt lưu vực sông Mê Công tại Kratie 85 Hình 2.11: Kịch bản vận hành bất lợi đưa nước về sát các ngưỡng vận hành Zone 2, zone
3 và zone 4 92 Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu đánh giá biến động dòng chảy thượng lưu và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất (kế thừa từ nghiên cứu liên quan) 94 Hình 3.2: Sơ đồ tiếp cận theo hướng phát triển bền vững 95 Hình 3.3: Công cụ phục vụ nghiên cứu liên quan đến tài nguyên nước và môi trường 100 Hình 3.4: Mô hình IQQM-T mô phỏng tác động do phát triển ở thượng lưu 102 Hình 3.5: Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định lưu lượng một số trạm dòng chính Mê Công
từ mô hình IQQM-T 103 Hình 3.6: Mô hình IQQM-C mô phỏng các kịch bản phát triển ở Campuchia 104 Hình 3.7: Mô hình IQQM-ĐB mô phỏng các kịch bản phát triển ở ĐBSCL 105 Hình 3.8: Mô hình MIKE11-DC ứng dụng cho dòng chính sông Mê Công 107 Hình 3.9: Mô hình MIKE11-ĐB tính thủy lực và xâm nhập mặn ở ĐBSCL 110 Hình 3.10: Sơ đồ tính toán của mô hình AQUACROP 111 Hình 3.11: Sơ đồ khối xây dự báo dài hạn lũ, kiệt, xâm nhập mặn vùng ĐBSCL 113 Hình 3.12: Sơ đồ khối xây dựng bản đồ xâm nhâp mặn 114 Hình 3.13: Một số công cụ để so sánh bản đồ trong GIS 116 Hình 3.14: Biên lưu lượng tại Kratie theo các kịch bản thủy điện dòng chính ở hạ lưu kết hợp với phát triển nông nghiệp 123 Hình 3.15: Biên mực nước tại các cửa sông cho mô phỏng lũ 124 Hình 3.16: Biên lưu lượng tại Kratie kịch bản 12 thủy điện dòng chính kết hợp Nông nghiệp cao năm 1997 125 Hình 3.17: Biên mực nước tại các cửa sông cho mô phỏng xâm nhập mặn 125
Trang 27Hình 3.19: Diễn biến lưu lượng bình quân năm thủy văn ở trạm Kratie, giai đoạn
1924-2014 132 Hình 3.20: Tương quan giữa tổng lượng dòng chảy năm thủy văn và dòng chảy kiệt qua các giai đoạn 134 Hình 3.21: Thay đổi tỷ lệ dòng chảy mùa khô hàng năm so sới dòng chảy theo năm thủy văn ở trạm Kratie, giai đoạn 1924 đến nay 135 Hình 3.22: Phân tích thay đổi mực nước lũ tại Tân Châu so với tổng lượng lũ về ĐBSCL 137 Hình 3.23: Tương quan mực nước đỉnh lũ hàng năm tại Tân Châu so với lưu lượng tháng lớn nhất tại Kratie 138 Hình 3.24: Thay đổi lưu lượng bình quân tháng theo các kịch bản thủy điện dòng chính, năm ít nước và năm nhiều nước 140 Hình 3.25: Ảnh hưởng vận hành phủ đỉnh TĐDC đến thay đổi mực nước một số vị trí 142 Hình 3.26: Diễn biến lũ các năm lũ lớn có tác động của các thủy điện 149 Hình 3.27: Diễn biến lũ các năm lũ đẹp và lũ nhỏ có tác động của các TĐDC 149 Hình 3.28: Thay đổi diện tích ngập lũ ĐBSCL: lũ 2000 kết hợp NBD 30 cm và tác động
12 đập thủy điện dòng chính 150 Hình 3.29: % số năm có thể bị ảnh hưởng của việc tích nước sớm muộn 153 Hình 3.30: Đóng góp dòng chảy từ biển hồ về ĐBSCL qua một số năm theo các tháng mùa kiệt 156 Hình 3.31: Giảm dòng chảy từ biển hồ về ĐBSCL qua một số năm theo các tháng mùa kiệt theo các kịch bản thủy điện ở năm trung bình nước 156 Hình 3.32: Biểu đồ thể hiện lưu lượng dòng chảy trung bình năm về Kratie theo các kịch bản BĐKH 158 Hình 3.33: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi lưu lượng trung bình năm thủy văn của các kịch bản BĐKH và năm cơ sở 160 Hình 3.34: So sánh lưu lượng mùa khô tương lai với hai năm hạn mặn lịch sử ở trạm Kratie 162 Hình 3.35: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp vận hành bình thường của thủy điện Trung Quốc và kịch bản nông nghiệp phát triển cao 163 Hình 3.36: Diễn biến XNM ứng với các năm kiệt nước và nhiều nước có ảnh hưởng lũy tích 12 thủy điện dòng chính kết hợp vận hành phủ đỉnh 3 tổ máy ở thủy điện Sambor 164 Hình 3.37: Diễn biến XNM ứng với các năm trung bình nước và ít nước có ảnh hưởng lũy tích 12 thủy điện dòng chính kết hợp vận hành phủ đỉnh 3 tổ máy ở thủy điện Sambor 164 Hình 3.38: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp vận hành bất thường của thủy điện Sambor và các thủy điện liên quan ở năm kiệt 166 Hình 3.39: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp vận hành bình thường của thủy điện và kịch bản nông nghiệp phát triển cao ở năm hạn có xét đến NBD 30cm 167 Hình 3.40: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp năm kiệt có ảnh hưởng TĐDC
và gia tăng xói sâu ở thượng lưu 168 Hình 3.41: Diễn biến xâm nhập mặn ứng với trường hợp dòng chảy về đồng bằng chỉ duy trì ở mức cho phép “Zone 2” theo hướng dẫn thủ tục duy trì dòng chảy 169 Hình 3.42: Năng suất lúa vụ Đông Xuân và Đông Xuân sớm 171
Trang 28Hình 3.43: Năng suất lúa vụ Hè Thu và Hè Thu muộn 171 Hình 3.44: Năng suất lúa vụ Thu Đông trong kịch bản biến đổi khí hậu 172 Hình 4.1: Tỷ trọng lao động có việc làm phân theo các vùng kinh tế - xã hội năm 2018 179 Hình 4.2: Cơ cấu các thành phần kinh tế vùng ĐBSCL so với bình quân cả nước 179 Hình 4.3: Bản đồ phân bố các loại đất ở ĐBSCL 182 Hình 4.4: Thay đổi diện tích lúa và sản lượng lương thực theo thời gian vùng ĐBSCL 184 Hình 4.5: Thay đổi diện tích một số loại cây trồng khác vùng ĐBSCL 185 Hình 4.6: Thống kê phần trăm hộ gia đình theo các cấp diện tích sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSCL 186 Hình 4.7: Thay đổi diện tích và sản lượng thủy sản theo thời gian vùng ĐBSCL 187 Hình 4.8: Phân bố vùng nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL 188 Hình 4.9: Phân bố phần trăm hộ dân cư sống bằng nghề nông nghiệp và thủy sản so với các nghề khác vùng ĐBSCL 188 Hình 4.10: Diễn biến lũ phân tích từ ảnh vệ tinh cho các năm lũ lớn 2000 và 2011 193 Hình 4.11: Diễn biến lũ phân tích từ ảnh vệ tinh cho các năm lũ nhỏ 2010 và 2005 193 Hình 4.12: Lũy tích thời gian mực nước lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình trạm Cần Thơ theo chuỗi thời gian so với các cấp cao độ địa hình vùng ĐBSCL 194 Hình 4.13: Hiện trạng xói lở bờ sông vùng ĐBSCL 197 Hình 4.14: Thay đổi diễn biến đường bờ, ven biển vùng ĐBSCL 198 Hình 4.15: Thay đổi diễn biến mực nước lớn nhất, nhỏ nhất trạm Cần Thơ 200 Hình 4.16: Kịch bản công nghiệp hóa nông nghiệp, kinh tế, giả sử quy hoạch không gian
và quản lý thủy lợi thành công 207 Hình 4.17: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL từ năm 1995-2017 (nguồn Tổng cục Thống kê) 221 Hình 4.18: Thay đổi diện tích lúa đông xuân vùng ĐBSCL qua các thời kì (nguồn: tổng cục thống kê) 225 Hình 4.19: Hiện trạng vùng sản xuất lúa Thu Đông ĐBSCL năm 2016 227 Hình 4.20: Thay đổi diện tích lúa mùa vùng ĐBSCL qua các thời kì (nguồn: tổng cục thống kê) 228 Hình 5.1: Các mô hình và thời vụ sản xuất chính vùng ngập lũ ĐTM và TGLX 262 Hình 5.2: Các mô hình và thời vụ sản xuất chính vùng BĐCM 263 Hình 5.3: Các mô hình và thời vụ sản xuất chính vùng ven biển ĐBSCL 264 Hình 5.4: Các mô hình và thời vụ sản xuất chính vùng giữa hai sông Cửu Long 264 Hình 5.5: Thời vụ và diện tích xuống giống các vụ lúa năm 2018 vùng ĐBSCL 269 Hình 5.6: Thời vụ và diện tích xuống giống các vụ lúa năm 2019 vùng ĐBSCL 270 Hình 5.7: Thời vụ và diện tích xuống giống các vụ lúa năm 2020 vùng ĐBSCL 270 Hình 5.8: Tổng hợp so sánh thời vụ và diện tích xuống giống các vụ lúa năm 2018-2020 vùng ĐBSCL 271 Hình 5.9: Tổng hợp so sánh diện tích có lúa có tưới theo thời gian các năm giai đoạn 2017-2020 vùng ĐBSCL 271 Hình 5.10: Diễn biến dòng chảy về ĐBSCL qua Tân Châu và Châu đốc ở một số năm kiệt 272 Hình 5.11: Thời vụ, diện tích và nhu cầu nước ở điều kiện trước 2000 273
Trang 29Hình 5.13: Hiện trạng lún một số vị trí quan trắc vùng ĐBSCL 275 Hình 5.14: Kịch bản địa hình vùng ĐBSCL ở 2100 với mức giả thiết lún đều như hiện nay 276 Hình 5.15: Lưu lượng dòng chảy về ĐBSCL theo tần suất 277 Hình 5.16: Thay đổi diện tích các vụ lúa vùng ĐBSCL 278 Hình 5.17: Thời vụ, diện tích và nhu cầu nước vùng ĐBSCL theo kịch bản chuyển đổi 283 Hình 5.18: Sơ đồ nghiên cứu khảo sát thực nghiệm chuyển dịch, chuyển đổi sản xuất 285 Hình 5.19: Các vấn đề liên quan đến nước được đề nghị ưu tiên giải quyết 290 Hình 5.20: Thay đổi thời gian xuống giống lúa trong khoảng 3 năm gần đây 290 Hình 5.21: Kết quả nghiên cứu tình hình thay đổi sản xuất những năm gần đây 291 Hình 5.22: Thống kê thông tin cần hỗ trợ trong SXNN tại ĐBSCL 292 Hình 5.23: So sánh hiệu quả sản xuất giữa các mô hình điểm tại ĐBSCL 298
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 2 1: Dự báo dân số các quốc gia lưu vực sông Mê Công đến 2100 316 Phụ lục 2 2: Tổng hợp thống kê chuỗi số liệu thủy văn các trạm trên dòng chính 316 Phụ lục 2 3: Tải lượng phù sa trung bình tháng của dòng nhánh sông Mê Công 317
Phụ lục 3 1: Kết quả hiệu chỉnh mực nước và lưu lượng một số trạm dòng chính Mê Công từ mô hình MIKE11-DC (Giai đoạn 1998-2000) 318 Phụ lục 3 2: Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE11-ĐB với các năm lũ 319 Phụ lục 3 3: Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình MIKE11-ĐB với các năm thủy văn 320 Phụ lục 3 4: Hiệu chỉnh và kiểm định thủy lực mô hình MIKE11-ĐB ở mùa kiệt 321 Phụ lục 3 5: Hiệu chỉnh mô hình MIKE11-ĐB cho xâm nhập mặn 322 Phụ lục 3 6: Diễn giải các kịch bản chính mô phỏng tác động phát triển thủy điện ở thượng lưu đến diễn biến lũ ở ĐBSCL 323 Phụ lục 3 7: Diễn giải các kịch bản chính mô phỏng tác động phát triển thủy điện ở thượng lưu đến diễn biến xâm nhập mặn ở ĐBSCL 324
Trang 30MỞ ĐẦU
Sông Mê Công được xếp hàng thứ 9 trong các hệ thống sông lớn nhất trên thế giới,
có nguồn nước tương đối dồi dào với tổng lượng nước bình quân hàng năm khoảng 475
tỷ m³ Phần lớn lãnh thổ của Lào (97%) và Campuchia (86%) nằm trong lưu vực Mê Công, 36% diện tích của Thái Lan (vùng Đông Bắc) nằm trong lưu vực Phần diện tích của Việt Nam chiếm khoảng 11%, trong đó có 2 phần chính là vùng Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) 82% tổng lượng dòng chảy được hình thành
từ bốn nước hạ lưu: Lào 35%, Thái Lan 18%, Camuchia 18% và Việt Nam 11% Đóng góp dòng chảy từ Trung Quốc và Myanma chiếm khoảng 18% dòng chảy cả năm, được đánh giá là đóng góp quan trọng trong dòng chảy mùa kiệt cho lưu vực
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng quan trọng nhất của nước ta, với diện tích
tự nhiên vào khoảng 4 triệu ha (xấp xỉ 1/9 diện tích của cả nước), đã đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực (là nền tảng an ninh lương thực Quốc gia), hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu, chiếm hơn 70% sản lượng nuôi trồng thủy sản và 57% tổng sản lượng thủy sản của cả nước Tuy là một đồng bằng có giàu tiềm năng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại liên quan đến nước như: lũ lụt hàng năm, xói lở bờ sông, ven biển, xâm nhập mặn, hạn hán, đất phèn và nước phèn, ô nhiễm nguồn nước ĐBSCL nằm ở hạ nguồn lưu vực Mê Công, các tác động do phát triển ở thượng lưu như gia tăng diện tích nông nghiệp, xây dựng thủy điện làm suy giảm nguồn lợi phù sa và thủy sản, có thể làm gia tăng xói lở bờ và biến đổi lòng dẫn… cùng với các tác động do biến đổi khí hậu và nước biển dâng là nguy cơ cho sự phát triển ổn định trên đồng bằng
Các tác động do khai thác chưa hợp lý tài nguyên đất và nước ở thượng lưu và vận hành của các hồ chứa thủy lợi - thủy điện hiện đã góp phần gây ra những tác động bất lợi đến ĐBSCL như mất lũ, phù sa giảm, diễn biến xói lở bờ sông và vùng ven biển cùng với những diễn biến xâm nhập mặn bất thường khó lường Đề tài “Nghiên cứu biến động nguồn nước thượng lưu, điều kiện khí hậu cực đoan ở đồng bằng sông Cửu Long
và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất” nhằm chủ động các giải pháp thích ứng trên đồng bằng để khai thác hiệu quả các tác động có lợi và hạn chế các tác động bất lợi về thay đổi dòng chảy và xâm nhập mặn
Các kết quả phân tích và nhận định cảnh báo trước về tác động của thủy điện trong thập niên 20 và tương lai đặc biệt là những năm hạn lịch sử đã được bộc lộ rất rõ ở các năm 2015-2016, 2019-2020 và khả năng cao ở các năm gần Các con đập trên lưu vực được xem là làm mất đi vĩnh viễn những ban tặng tự nhiên cho đồng bằng, làm mất và giảm đi sự điều tiết tự nhiên từ lượng trữ trong sông do bị cắt khúc làm giảm lượng trữ của biển hồ Tonle Sáp, là các nguồn điều tiết tự nhiên để ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan và các vận hành rất cực đoan các thủy điện trên lưu vực do con người gây
ra đối với các nước hạ lưu Do mực nước các trạm trên dòng chính đã bị ảnh hưởng của các đập thủy điện như tại Luong Prabang hiện nay, thiếu các thông tin chia sẻ vận hành,
Trang 31dựng sẽ làm mất đi khả năng dự báo và cảnh báo trước, từ xa ngay từ thượng nguồn Chiang Saen, khi đó quản lý nước trên đồng bằng sẽ rất thụ động và thực tế đã cho thấy như những năm gần đây
Đề tài được đặt ra với các mục tiêu: (1) Đánh giá được thực trạng biến động của nguồn nước thượng lưu do các hoạt động phát triển và sử dụng nước, biến đổi khí hậu
và những tác động của chúng đến phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL; (2) Xây dựng được các kịch bản chuyển đổi sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế xã hội phù hợp với hạn hán, xâm nhập mặn do các kịch bản sử dụng nước thượng lưu trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (3) Đề xuất được các giải pháp phù hợp, ứng phó hiệu quả với hạn hán, xâm nhập mặn do biến động nguồn nước thượng lưu cho một số tỉnh điển hình
Trên cơ sở các số liệu điều tra khảo sát và thu thập cập nhập, hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu hợp lý, khoa học đối với từng nội dung, các công nghệ tiên tiến được áp dụng trong mô phỏng, phân tích và đánh giá, các kịch bản lường trước các trường hợp có thể xảy ra Các kết quả được định tính và định lượng, có cơ sở khoa học tin cậy cao Các báo cáo được đúc kết các kết quả nghiên cứu trong từng nội dung được trình bày rõ ràng, đầy đủ, cô đọng theo các nội dung yêu cầu, nêu bật được các vấn đề cần quan tâm đối với từng vấn đề và nội dung nghiên cứu, có giá trị khoa học và thực tiễn áp dụng Các kết quả đánh giá và giải pháp đề xuất cùng các kết luận và kiến nghị
có cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cơ quan quản lý có thể sử dụng để ra các quyết định phù hợp trong chuyển đổi cơ cấu mùa vụ vùng ĐBSCL thích ứng với các thay đổi
ở thượng nguồn và hạn chế các thiệt hại thiên tai lũ, mặn Kết quả đồng thời phục vụ trong hợp tác Mê Công liên quan đến thay đổi ngưỡng giám sát dòng chảy kiệt
Kết quả nghiên cứu của đề tài gồm báo cáo tổng hợp các kết quả khoa học của đề tài, Báo cáo tóm tắt (là báo cáo này), và 5 báo cáo nội dung Báo cáo tổng kết được trình bày trong 5 chương: Chương 1: Lưu vực sông Mê Công, những thay đổi thủy văn đến nay và ảnh hưởng đến sản xuất vùng ĐBSCL; Chương 2: Bối cảnh phát triển ở lưu vực sông Mê Công, thực trạng và các kịch bản phát triển trên lưu vực; Chương 3: Thiết lập công cụ phục vụ nghiên cứu của đề tài, tính toán các kịch bản và phân tích thay đổi lũ, xâm nhập mặn và chuyển đổi sản xuất; Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi sản xuất ở Đồng bằng sông Cửu Long ứng phó với các tác động bất lợi; Chương 5: Mô hình chuyển đổi sản xuất, sử dụng đất và thực nghiệm ứng dụng ở một số vùng điển hình Phần Kết luận và Kiến nghị của đề tài Báo cáo có nhiều hình ảnh, bảng biểu và phụ lục minh họa các kết quả nghiên cứu của đề tài Nội dung được trình bày chi tiết trong các sản phẩm báo cáo Tổng hợp các kết quả khoa học công nghệ và các báo cáo nội dung của đề tài, làm cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên đất và nước vùng ĐBSCL thích ứng với thay đổi lũ và xâm nhập mặn do tác động từ thượng lưu và BĐKH đồng thời là cơ sở nền để có quyết định hướng tới chuyển đổi sản xuất bền vững vùng ĐBSCL
Trang 32CHƯƠNG 1: LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG, NHỮNG THAY ĐỔI THỦY VĂN
ĐẾN NAY VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT VÙNG ĐBSCL
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC MÊ CÔNG
1.1.1 Vị trí địa lý
Mê Công là con sông lớn nhất ở Đông Nam Châu Á, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc sông chảy qua lãnh thổ của 6 nước là Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam trước khi đổ ra Biển Đông bằng 8 cửa sông Sông
Mê Công có chiều dài khoảng 4.800 km, diện tích lưu vực 795.000 km² và dòng chảy trung bình là 15.000m³/s (Nguồn: MRC) So với các lưu vực sông trên thế giới, Mê Công đứng thứ 8 về tổng lượng dòng chảy, thứ 12 về chiều dài và thứ 21 về diện tích lưu vực
Lưu vực Mê Công (Hình 1.1) trải từ 90 đến 350 Vĩ Bắc và 930 đến 1070 Kinh Đông, được chia thành hai vùng chính: Thượng lưu vực Mê Công là phần diện tích ở thượng lưu Chiang Saen, có chiều dài sông 2.200 km và diện tích là 188.460 km² Ngoại trừ một phần nhỏ diện tích thuộc Myanma và Lào, phần lớn diện tích thuộc hai tỉnh Thanh Hải
và Vân Nam của Trung Quốc; Hạ lưu vực Mê Công có chiều dài sông là 2.600 km với tổng diện tích là 606.540 km² bao gồm 97% diện tích nước Lào (202.400 km²), 86% diện tích Campuchia (154.730 km²), 36% diện tích Thái Lan (184.200 km²) và 20% diện tích của Việt Nam (bao gồm khu vực cao nguyên và ĐBSCL) (65.170 km²)
Dân số trên lưu vực vào khoảng 70 triệu người với trên 100 dân tộc khác nhau thuộc 6 nước sinh sống và làm thành một trong những vùng đa dạng văn hoá nhất trên thế giới Ngoài nguồn tài nguyên nước dồi dào, lưu vực còn giàu tiềm năng thuỷ điện, nguồn lợi thuỷ sản, đất đai, thảm thực Mê Công được đánh giá là khu vực có mức độ
đa dạng sinh học cao so với nhiều khu vực khác trên thế giới Là nơi sản xuất một lượng lúa gạo đủ nuôi sống 300 triệu người trong năm và là một trong những vùng có sản lượng cá nước ngọt lớn nhất trên thế giới Trong lưu vực có trên 769 loài cá sinh sống
và chế độ dòng chảy dao động theo mùa đã cung cấp môi trường và thức ăn cho các loài động vật thuỷ sinh của lưu vực
Mặc dù được đánh giá là con sông có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và
có mức độ đa dạng sinh học cao, nhưng vẫn được xem là khu vực có nền kinh tế kém phát triển và tỷ lệ đói nghèo cao Hiện nay, tất cả các nước trong lưu vực đều tìm cách đẩy mạnh phát triển kinh tế, kể cả việc tìm cách khai thác ngày càng nhiều các lợi thế
về tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan của lưu vực và coi đó là biện pháp cần thiết để vượt qua nghèo đói Kế hoạch phát triển thủy điệnMê Công là một trong những
kế hoạch phát triển sử dụng nguồn tài nguyên nước không bền vững, có nguy cơ đe dọa môi trường - đa dạng sinh học và sinh kế của hàng triệu người dân ven sông - an ninh lương thực và an ninh quốc gia và khu vực
Trang 33Hỡnh 1.1: Lưu vực sụng Mờ Cụng
Ú
Ú
Ú
Ú Ú
Ú
Ú
Ú Ú
Ú Ú
Quần đảo Hoàng Sa
Quần đảo Trường Sa
BIểN ĐÔNG
BIểN TÂY
P h ần
ư ng
u từiê n
n Kra tie
P n th
ư g lưu th u T n Q u
và M y m
Phần thượng lưu thuộc Campuchia ở dưới Kratie
V ùn g đồ
g b
ằng C hâu
thổ s
ông M
ê C
ông
Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam
B iển h
ồ T
on le Sap
Các đặc trưng chính
Diện tích lưu vực: 795.000 km (21) Chiều dài dòng chính: 4.800 km (12) Lưu lượng bình quân hàng năm: 15.000 m /s
Thượng lưu ĐBSCL thuộc Campuchia sau Kratie
Đồng Bằng Sông Cửu Long và Phụ cận Biển Hồ Tonle Sap
Thượng lưu vực sông Mê Công thuộc Trung Quốc và Myanma Vùng Châu thổ Mê Công
BảN Đồ LƯU VựC SÔNG MÊ CÔNG
GHI CHú
Trang 341.1.2 Dân số, kinh tế - xã hội
Dân số trên lưu vực đến năm 2000 vào khoảng hơn 54,7 triệu người, trong đó Campuchia có khoảng 9,8 triệu người, Lào 4,9 triệu người, Thái Lan 23,1 triệu người
và Việt Nam là 16,9 triệu người đến 2015 dân số lưu vực đạt 65 triệu người và ước tính
dân số của lưu vực tăng lên khoảng 74 triệu người vào năm 2020 (Bảng 1.1)
Bảng 1.1: Đặc trưng dân số và phát triển dân số lưu vực Mê Công
Quốc gia
Dân số quốc gia năm 2000 (triệu người)
Nông thôn (%)
Tỷ lệ tăng dân
Hơn 75% dân số lưu vực phụ thuộc vào canh tác nông nghiệp, khai thác thủy sản
và rừng, trong đó Lào có tỷ lệ cao nhất 85,5%, Campuchia có 76,6%, Thái Lan 68,3%
và ĐBSCL của Việt Nam chiếm 77,8% (Bảng 1.2) Lưu vực Mê Công được xem là khu
vực đang phát triển, có tỷ lệ đói nghèo còn cao, đặc biệt ở Lào, Campuchia và Việt Nam GDP bình quân đầu người đến 2013 ở các nước trong khu vực bình quân vào khoảng 3.100$, trong đó cao nhất là Thái Lan với 5.779$/người, kế đến là Việt Nam 1.907$/người, Lào 1.661$/người và Campuchia là 1.007$/người Ở điều kiện hiện nay GDP bình quân đã tăng khoảng 20%, bình quân vào khoảng 3.675$, trong đó cao nhất
là Thái Lan với 7.808$/người, kế đến là Việt Nam 2.715$/người, Lào 2.535$/người và Campuchia là 1.643$/người
Bảng 1.2: Phần trăm dân số và giới trong lĩnh vực nông nghiệp, rừng và thủy sản
Chia sẻ lao động Campuchia
1998 Lào1995
Thái Lan
1999
ĐBSCL-VN 2009*
Nữ 82,4% 89,5% 68,3% - Nam 70,5% 81,2% 68,3% -
Tổng cộng 76,6% 85,5% 68,3% 77,8%
Ghi chú: nguồn MRC, * nguồn số liệu điều tra ở ĐBSCL
1.1.3 Các tiểu lưu vực chính ở hạ lưu vực Mê Công
Hạ lưu vực Mê Công được phân chia thành 4 vùng với 10 tiểu lưu vực chính và 19
tiểu lưu vực theo quốc gia như Hình 1.2, các số liệu diện tích được đề tài phân tích đưa
ra ở Bảng 1.3 (Nguồn MRC)
Kết quả phân tích cho thấy, vùng phía Bắc chiếm 16% diện tích, vùng trung tâm
Trang 35bằng sông Mê Công chiếm 27% diện tích Các tiểu vùng đáng chú ý và vùng Bắc Lào, Trung Lào, lưu vực Chi-Mun và tiểu vùng Tonle Sap với tổng diện tích 450.060 km² và 72% diện tích hạ lưu vực Mê Công
Bảng 1.3: Tổng hợp diện tích các tiểu lưu vực chính và phụ lưu vực quốc gia
STT Tiểu lưu vực
chính
Diện tích (km²)
% của LMB
Tiểu lưu vực theo quốc gia
Diện tích (km²)
% của LMB
4 Miền Trung Lào 87.100 14% 4L 86.300 99%
Trang 36Hình 1.2: Bản đồ phân chia các tiểu lưu vực (Nguồn: MRC)
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC MÊ CÔNG
1.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất
1.2.1.1 Địa hình
Địa hình hạ lưu vực sông Mê Công khá là đa dạng, 20% địa hình là đồi núi, độ cao khoảng trên 1.000 m đến 2.000 m so với mặt nước biển Địa hình núi cao tập trung tại
vị trí đường biên giới giữa Trung Quốc, Lào và Myanma Hạ lưu sông tại Campuchia
và Việt Nam đa số là đồng bằng Phần chảy trên lãnh thổ Trung Quốc có cao độ phổ biến trên 1.000 m, địa hình sông dốc đứng Phần qua Lào và Thái Lan có địa hình bình nguyên với cao độ từ 100 đến 250 m Phần hạ lưu thuộc Campuchia và Việt Nam địa
hình phổ biến từ 2 –50 m (Hình 1.3)
Vùng ngoài hạ lưu vực nhưng
bị ảnh hưởng bởi lũ Mê Công
Trang 37Hình 1.3: Địa hình lưu vực sông Mê Công
Theo bản đồ địa hình hạ lưu vực sông Mê Công có thể chia ra thành các vùng sau: (i) Phần lưu vực Mê Công ở Myanma và Lào: Toàn bộ lưu vực sông Mê Công tại Myanmar và 80% lựu vực tại Lào là núi cao, có nơi lên đến trên 3.000m Địa hình phổ biến cao vào khoảng từ 500m đến hơn 1.000m Các tiểu vùng 4L, 6L và 7L có địa hình thấp hơn, khoảng từ 100m - 200m
Trang 38(ii) Phần lưu vực Mê Công ở Thái Lan: tiểu vùng 2T có nền địa hình khá cao, những tiểu vùng khác đa số là đất bằng, bình nguyên, cao độ địa hình 200m – 300m chiếm
đa số, khoảng 20% diện tích có địa hình cao gần 500m
(iii) Phần lưu vực Mê Công ở Tây Nguyên và Campuchia: Khu vực Tây Nguyên có độ cao trên 500 m, các khu vực khác có cao độ phổ biến từ 50 m đến 100m, khu đồng bằng Campuchia có cao độ 4-10 m
(iv) Vùng Đồng bằng châu thổ Mê Công: có diện tích 62.520 km², bắt đầu từ hạ lưu Kratie, chia làm hai khu vực, vùng quanh biển hồ Tonle Sap và phần còn lại cặp theo sông Mê Công Địa hình vùng ĐBSCL có cao độ bình quân khoảng 1m, một
số vùng trũng thấp ở trung tâm ĐTM, TGLX và vùng BĐCM do nằm xa sông được bồi đắp phù sa ít hơn
Địa hình lòng sông Mê Công, từ thượng nguồn, phần qua lãnh thổ Trung Quốc là tương đối dốc, từ độ cao 4.500 m xuống 400 m trên tổng chiều dài khoảng 2.000 km Phần qua Lào, Thái Lan và Campuchia đến Kratie cao độ lòng sông giảm dần từ 400 m xuống 10 m Phần hạ lưu Kratie ra đến biển độ dốc thấp, lòng sông mở rộng dần từ 1.000
đến 3.000 m, phần qua Việt Nam có độ dốc ngược (Hình 1.4)
Hình 1.4: Sơ họa độ dốc dọc sông Mê Công qua các vị trí (đường màu xanh - )
Trang 39Hình 1.5: Phân loại đất ở lưu vực Mê Công
Bảng 1.4 mô tả các loại đất phổ biến nhất trên lưu vực và theo các quốc gia Trong
đó, Acrisols là loại đất phổ biến nhất ở mỗi quốc gia, nó chiếm từ 36% đến 70% tổng diện tích đất Các loại đất phong hóa mạnh phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, đất có hàm lượng sét cao, chua và thường có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp
Trang 40Bảng 1.4: Phân bố các loại đất chính ở hạ lưu vực sông Mê Công
Loại đất Diện tích
(km²)
% diện tích LV
% diện tích thuộc quốc gia Campuchia Lào Thái Lan Việt Nam
Acrisol 369.760 59,7 55,33 69,09 61,48 35,63 Cambisol 64.430 10,4 11,86 20,58 0,46 3,28 Gleysol 47.549 7,7 9,59 0,14 3,63 38,17 Slope
Complex 29.423 4,7 - - 15,64 - Luvisol 21.152 3,4 2,46 2,67 6,24 - Leptosol 18.794 3 8,03 2,52 0,01 1,45 Ferralsol 14.584 2,4 3,71 0,83 0,44 9,28 Arenosol 13.608 2,2 1,58 0,12 5,57 0,59 Fluvisol 9.730 1,9 0,87 0,2 1,5 7,66
Tổng cộng 589.030 95,1 93,3 96,2 95,0 96,1
Đất Luvisols màu mỡ phân bố ở các thung lũng và bãi bồi, đặc biệt là ở các tiểu lưu vực Chi-Mun và Kok-Ink-Nam, các tiểu lưu vực sông Tonle Sap và miền Nam và Trung Lào Đất Luvisols phân bố cạnh các sông suối nhỏ ở vùng núi phía bắc của Lào, tuy ít nhưng là loại đất màu mỡ quan trọng, vì đây là vùng trồng lúa ít ỏi ở Lào Đất Ferralsols phân bố ở vùng từng là núi lửa: trên cao nguyên Bolaven ở Nam Lào, ở lưu vực Sesan và Srepok và cặp theo sông Mê Công thuộc Campuchia, ở Tây Nguyên của Việt Nam
Các nghiên cứu về xuất xứ trầm tích trên lưu vực Mê Công cho thấy có một sự chuyển đổi lớn trong nguồn gốc cùa trầm tích vào khoảng 8 triệu năm về trước Từ 36 đến 8 triệu năm về trước, một số lượng lớn trầm tích (khoảng 76%) lắng đọng ở vùng đồng bằng xuất phát từ sự xói mòn ở khu vực 3 sông Dương Tử, Mê Công và Nujiang
Từ 8 triệu năm trước đến nay, sự đóng góp trầm tích này đã giảm xuống còn chỉ khoảng 40%, trong khi đó, sự đóng góp trầm tích từ Tây Nguyên đã tăng lên từ 11% lên đến 51% Đồng thời trầm tích của khu vực đồng bằng này cũng được góp từ các nguồn nhỏ như cao nguyên Korat, vùng núi phía Bắc của Lào Thái Lan
Hạ lưu vực Mê Công không có nhiều hoạt động địa chấn do khu vực này được cấu tạo bởi các khối lục địa tương đối ổn định Tuy nhiên khu vực phía thượng nguồn thuộc Lào và Thái Lan tiếp giáp với Myanma và Trung Quốc là nơi thường xuyên xảy ra động đất và chấn động, tuy nhiên, được xem là có chấn động nhỏ đến trung bình, hiếm khi vượt qua 6,5 độ richter
1.2.2 Điều kiện thảm phủ
Phần lưu vực thuộc Trung Quốc chủ yếu là núi và rừng, có tuyết phủ quanh năm Phần lãnh thổ Lào có độ che phủ lớn bởi đất rừng, đất nông nghiệp và các loại đất khác chỉ chiếm khoảng 18% Phần lãnh thổ Thái Lan được chia làm 2 phần, vùng tiểu lưu vực Kok-Ing-Nan có độ che phủ rừng còn tương đối khá, tuy nhiên phần lưu vực Chi-