Diễn biến dòng chảy ở Đồng bằng sông Cửu Long

Một phần của tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biển đổi tài nguyên nước Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 191 - 200)

CHƯƠNG 5. ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

5.1. Diễn biến tài nguyên nước mặt chảy mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long

5.1.2. Diễn biến dòng chảy ở Đồng bằng sông Cửu Long

Dòng chảy thượng lưu vực sông Mê Công vào ĐBSCL qua trạm thủy văn Kratie trên dòng chính sông Mê Công có xu hướng tăng. Sau đó dòng chảy thượng lưu sẽ được tổng hợp điều tiết với lưu vực sông Tông Lê Sáp. Để đánh giá được tổng hợp quá trình điều tiết dòng chảy của lưu vực sông Tông Lê Sáp đổ và phần tượng lưu vào ĐBSCL, đề tài tiến hành phân tích thay đổi dòng chảy tại trạm Tân Châu trên sông Tiền, Châu Đốc trên sông Hậu.

Hai trạm thủy văn Tân Châu và Châu Đốc là 2 trạm chính khống chế toàn bộ dòng chảy vào ĐBSCL qua sông Tiền sông Hậu và là hai trạm có đủ số liệu lưu

190 lượng đo đạc đầy đủ từ năm 1996 trở lại đây. Tổng hợp kết quả đặc trưng dòng chảy tại Tân Châu và Châu Đốc được thống kê ở bảng 5.2-5.3 hình 5.8-5.13.

Bảng 5.2. Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu (m3/s)

Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

1996 23600 20916 19291 14061 6914

1997 23100 22353 21944 16536 6630

1998 17000 15123 13925 10732 4604

1999 22300 21133 20891 16955 6783

2000 26000 22432 21929 19836 6499

2001 23800 22617 20935 17516 7199

2002 24400 21750 20760 17397 6869

2003 22800 19437 17228 13341 5700

2004 21200 20087 18786 15035 4942

2005 21900 20527 19753 15029 5363

2006 20700 19387 19093 15084 6402

2007 21100 19881 18107 13726 6580

2008 19800 18747 18591 15903 6998

2009 21600 19826 19068 16018 6555

2010 18900 18010 16527 11682 5760

2011 25100 23148 21841 17793 6927

Bảng 5.3. Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc (m3/s)

Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

1996 8150 7297 6402 4253 1951

1997 6230 6023 5846 4255 1544

1998 4330 4112 3592 2679 1189

1999 6260 5785 5527 4546 1677

2000 7680 7258 6550 5471 1775

2001 7120 7001 6282 4967 1804

2002 6860 6584 6065 4750 1584

2003 5730 5080 4392 3218 1200

2004 6490 6045 5291 3895 953

2005 6550 6373 5877 3696 1203

2006 6450 6042 5571 4003 1345

2007 6420 5929 5250 3558 1493

2008 5930 5580 5270 4127 1612

2009 6600 6069 5493 4211 1489

2010 5410 5038 4448 2870 1262

2011 8210 7881 6816 5019 1729

191 Hình 5.8. Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Tân Châu và Châu Đốc

Hình 5.9. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Tân Châu và Châu Đốc

Hình 5.10. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Tân Châu và Châu Đốc

192 Hình 5.11. Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Tân Châu và

Châu Đốc

Hình 5.12. Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Tân Châu và Châu Đốc

Hình 5.13. Đặc trưng dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Tân Châu và Châu Đốc

193 Kết quả tính toán cho thấy:

+ Trái với xu thế dòng chảy tang tại trạm Kratie, dòng chảy trung bình mùa lũ, mùa cạn, một tháng lớn nhất và ba tháng lớn nhất tại hai trạm thủy văn Tân Châu và Châu Đốc có xu hướng giảm: dòng chảy TB mùa lũ trung bình mỗi năm tại Tân Châu giảm khoảng 28 m3/s, tại Châu Đốc giảm khoảng 21 m3/s; dòng chảy TB mùa cạn trung bình mỗi năm tại Châu Đốc giảm 15 m3/s; dòng chảy một tháng lớn nhất trung bình mỗi năm tại Tân Châu giảm khoảng 43 m3/s; đối với dòng chảy ba tháng lớn nhất trung bình mỗi năm tại Tân Châu giảm khoảng 50 m3/s, tại Châu Đốc giảm khoảng 8 m3/s và dòng chảy trung bình ngày lớn nhất trung bình mỗi năm tại Tân Châu giảm khoảng 209 m3/s, tại Châu Đốc giảm khoảng 44 m3/s.

+ Dòng chảy trung bình mùa cạn tại Tân Châu và dòng chảy trung bình 1 tháng lớn nhất tại Châu Đốc có xu hướng tăng không đáng kể (tăng nhỏ hơn 5 m3/s).Như vậy có thể thấy dòng chảy từ thượng lưu đồ về bị điều tiết mạnh thông qua lưu vực sông Tông Lê Sáp.

Nguồn nước vào ĐBSCL qua sông Tiền được chuyển một phần sang sông Hậu qua sông Vàm Nao.Sau khi nhận nước từ sông Tiền qua sông Vàm Nao, dòng chảy sông Hậu tăng. Để đóng góp thêm hình ảnh về diễn biến TNN mặt vùng ĐBSCL, diễn biến của ảnh hưởng phân lưu sông Tiền sang sông Hậuđã tiến hành phân tích diễn biến dòng chảy tạivị trí trạm thủy văn Vàm Nao trên sông Vàm Nao, trạm Mỹ Thuận trên sông Tiền, Cần Thơ trên sông Hậu. Kết quả tổng hợp đặc trưng dòng chảy như trong bảng 5.4 và hình 5.14-5.19. Kết quả cho thấy:

- Tại trạm thủy văn Vàm Nao:Dòng chảy trung bình ngày lớn nhất, trung bình mùa lũ, mùa cạn, một tháng lớn nhất và ba tháng lớn nhất tại trạm thủy văn Vàm Nao có xu hướng tăng: dòng chảy TB mùa lũ trung bình mỗi năm tăng khoảng 49 m3/s; 16 m3/s đối với dòng chảy TB mùa cạn; 102 m3/s đối với dòng chảy ngày lớn nhất; 84 m3/s đối với dòng chảy một tháng lớn nhất và 65 m3/s đối với dòng chảy ba tháng lớn nhất.

Bảng 5.4. Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Vàm Nao (m3/s) Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

1996 9380 8328 7552 6184 1418

1997 8480 7861 7616 5937 1674

1998 5990 5281 4854 4153 1096

1999 7450 6998 6908 5995 1634

2000 9670 9299 8653 7316 2310

194 Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

2001 10600 9665 8673 7237 1122

2002 11000 10064 9165 7264 1978

2003 8410 7458 6733 5248 1670

2004 9620 8793 8010 6043 1499

2005 9360 9134 8703 6772 1365

2006 9050 8554 8027 6478 1618

2007 8880 8231 7338 6125 1596

2008 8010 7544 7337 6361 2058

2009 9550 8700 7962 6532 1991

2010 9385 7085 6558 5132 1364

2011 11400 10954 9738 7974 1794

Hình 5.14. Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Vàm Nao

Hình 5.15. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Vàm Nao

195 Hình 5.16. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Vàm Nao

Hình 5.17. Đặc trưng dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Vàm Nao

Hình 5.18. Đặc trưng dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Vàm Nao

196 Hình 5.19. Đặc trưng dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Vàm Nao

- Tại trạm thủy văn Cần Thơ:

Tổng hợp kết quả như ở bảng 5.5, hình 5.20-5.25. Kết quả cho thấy:

+ Dòng chảy trung bình mùa lũ, mùa cạn và dòng chảy ba tháng lớn nhất có xu hướng giảm: đối với dòng chảy TB mùa lũ trung bình mỗi năm giảm khoảng 63 m3/s; 91 m3/s đối với dòng chảy TB mùa cạn; 10 m3/s đối với dòng chảy ba tháng lớn nhất.

+ Dòng chảy trung bình ngày trung bình ngày lớn nhất, dòng chảy một tháng lớn nhất có xu hướng tăng: đối với dòng chảy TB ngày lớn nhất mỗi năm tăng khoảng 225 m3/s; 6 m3/s đối với dòng chảy một tháng lớn nhất.

Hình 5.20. Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Cần Thơ và Mỹ Thuận

Bảng 5.5. Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Cần Thơ

Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

2000 17721 15472 13980 11802 3381

197 Năm Ngày max Tháng max Ba tháng max Mùa lũ Mùa cạn

2001 16200 14953 13769 11583 2906

2002 17600 15373 14178 11455 2933

2003 14400 11583 10474 8176 2352

2004 1789

2005 16342 10468

2006 16333 13864 12975 10174 1774

2007 15323 13132 11737 9368 1893

2008 15358 13341 12643 10404 2637

2009 16608 14238 12712 10240 2506

2010 15001 12332 11179 8223 1544

2011 19600 18026 16126 13014 2278

Hình 5.21. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Cần Thơ

Hình 5.22. Đặc trưng dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Cần Thơ

Một phần của tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biển đổi tài nguyên nước Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 191 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(496 trang)