Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa

Một phần của tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biển đổi tài nguyên nước Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 167 - 170)

CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

4.2. Kịch bản biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long

4.2.2.3. Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa

Kết quả tính toán mức độ thay đổi lượng mưa trong các mùa và năm theo các kịch bản phát thải trung bình và cao được trình bày trên các dưới đây. Nhìn chung, lượng mưa qua các thập kỷ trong mùa đông và xuân có xu hướng giảm, trong đó tốc độ tăng vào mùa xuân nhanh hơn so với mùa đông. Ngược lại, mùa hè và thu có xu hướng tăng, tốc độ tăng ở mùa thu nhanh hơn so với mùa hè.

166 Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ, lượng mưa giảm vào mùa đông, với mức giảm dao động từ dưới 4 đến gần 8%, trong đó Sóc Trăng là nơi có mức giảm thấp nhất. Lượng mưa mùa xuân có mức giảm dao động phổ biến từ 3 đến nhỏ hơn 5%, riêng tại Cà Mau, mức giảm này chỉ khoảng gần 2,5%. Vào mùa hè, mức tăng chủ yếu của lượng mưa từ 1,5 đến 3%, trong đó Tiền Giang và An Giang có mức tăng thấp nhất và Long An có mức tăng cao nhất trong khu vực. Vào mùa thu, lượng mưa tăng phổ biến từ 6 đến 8%, nơi có mức tăng nhiều nhất cũng là Long An (8,3%) và An Giang (8,1%). Lượng mưa năm trên toàn khu vực tăng, với mức tăng dao động 2 – 4%.

Đến cuối thế kỷ, lượng mưa mùa đông giảm từ 11 đến 15%, riêng Sóc Trăng có mức giảm xấp xỉ 7,5%. Vào mùa xuân, mức giảm chỉ vào khoảng 6 - 8%. Lượng mưa mùa hè tăng không nhiều, dao động trong khoảng từ 3 đến 5,5%. Đến mùa thu, mức tăng lớn nhất có thể đạt là xấp xỉ 16% ở Long An và 15,5% ở An Giang; mức tăng ít nhất là ở Trà Vinh: 9,4%; tiếp đến là Tiền Giang: 9,8%.

Mức tăng giảm ở các mùa là khác nhau trong năm, nhưng tính chung cho cả năm thì lượng mưa năm có xu hướng tăng, với mức tăng chủ yếu từ 5 - 8%. Nơi có mức tăng thấp nhất là Tiền Giang: 4,1% và Trà vinh: 4,4%.

Bảng 4.12. Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2)

Tỉnh Các thời kỳ trong năm

XII - II III – V VI – VIII IX - XI Năm

Long An -7,3 -3,0 3,0 8,3 4,2

Đồng Tháp -5,8 -3,7 2,3 7,1 3,4

Tiền Giang -7,9 -4,1 1,5 5,1 2,1

Bến Tre -5,7 -2,8 1,7 7,2 3,3

Vĩnh Long -6,0 -4,0 2,2 5,9 2,7

Trà Vinh -6,0 -4,1 2,3 4,9 2,3

An Giang -6,0 -4,4 1,5 8,1 3,0

Cần Thơ -6,4 -3,7 2,3 6,9 3,2

Hậu Giang -5,7 -3,7 2,4 6,3 3,2

Sóc Trăng -3,9 -4,0 2,9 6,7 3,0

Bạc Liêu -6,1 -3,2 2,4 6,5 2,7

Kiên Giang -6,6 -3,2 2,3 6,6 2,8

Cà Mau -7,8 -2,3 2,0 6,1 2,4

167 Bảng 4.13. Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2)

Tỉnh Các thời kỳ trong năm

XII - II III – V VI – VIII IX - XI Năm

Long An -14,0 -5,8 5,6 15,9 8,0

Đồng Tháp -11,2 -7,1 4,3 13,6 6,5

Tiền Giang -15,1 -7,8 2,9 9,8 4,1

Bến Tre -11,0 -5,4 3,3 13,8 6,3

Vĩnh Long -11,5 -7,6 4,3 11,3 5,1

Trà Vinh -11,4 -7,9 4,4 9,4 4,4

An Giang -11,5 -8,4 3,0 15,5 5,8

Cần Thơ -12,2 -7,0 4,3 13,1 6,1

Hậu Giang -10,7 -7,0 4,8 12,0 6,1

Sóc Trăng -7,4 -7,6 5,5 12,8 5,8

Bạc Liêu -11,6 -6,0 4,6 12,3 5,2

Kiên Giang -12,7 -6,2 4,4 12,6 5,3

Cà Mau -14,8 -4,3 3,9 11,6 4,6

Bảng 4.14. Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2)

Tỉnh Các thời kỳ trong năm

XII - II III – V VI – VIII IX - XI Năm

Long An -7,7 -3,2 3,1 8,8 4,4

Đồng Tháp -6,2 -3,9 2,4 7,5 3,6

Tiền Giang -8,3 -4,3 1,6 5,4 2,3

Bến Tre -6,1 -3,0 1,8 7,6 3,5

Vĩnh Long -6,4 -4,2 2,4 6,2 2,8

Trà Vinh -6,4 -4,3 2,4 5,2 2,4

An Giang -6,5 -4,6 1,6 8,6 3,2

Cần Thơ -6,8 -3,8 2,4 7,2 3,4

Hậu Giang -6,1 -3,9 2,6 6,6 3,4

Sóc Trăng -4,1 -4,2 3,1 7,1 3,2

Bạc Liêu -6,4 -3,3 2,6 6,8 2,9

Kiên Giang -7,0 -3,4 2,5 6,9 2,9

Cà Mau -8,2 -2,4 2,1 6,4 2,5

168 Bảng 4.15. Mức thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở

các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2)

Tỉnh Các thời kỳ trong năm

XII - II III – V VI – VIII IX - XI Năm

Long An -17,8 -7,4 7,2 20,2 10,2

Đồng Tháp -14,2 -9,0 5,5 17,3 8,3

Tiền Giang -19,3 -10,0 3,7 12,4 5,2

Bến Tre -14,0 -6,9 4,2 17,5 8,1

Vĩnh Long -14,6 -9,7 5,4 14,3 6,5

Trà Vinh -14,5 -10,1 5,6 11,9 5,5

An Giang -14,6 -10,6 3,8 19,7 7,4

Cần Thơ -15,4 -8,9 5,5 16,7 7,8

Hậu Giang -13,9 -9,2 5,9 15,2 7,8

Sóc Trăng -9,4 -9,7 7,0 16,3 7,4

Bạc Liêu -14,8 -7,7 5,9 15,7 6,6

Kiên Giang -16,1 -7,9 5,7 16,0 6,7

Cà Mau -18,8 -5,5 4,9 14,8 5,8

Theo kịch bản phát thải cao, vào giữa thế kỷ, mức giảm phổ biến của lượng mưa mùa đông từ 6 đến trên 8% và trong mùa xuân là 3 đến 5%. Mức tăng của lượng mưa mùa hè dao động từ trên 1,5 đến lớn hơn 3% và trong mùa thu từ cao hơn 5 đến gần 9%. Lượng mưa năm dao động từ dưới 2,5 đến xấp xỉ 4,5%.

Đến cuối thế kỷ 21, mức giảm cao nhất của lượng mưa mùa đông trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long có thể đạt tới 19,3% và trong mùa xuân là 10,6%.

Mức tăng cao nhất của lượng mưa trong mùa hè là 7,2% và trong mùa thu có thể đạt tới trên 20%. Lượng mưa năm trên khu vực này có xu hướng tăng, với mức tăng chủ yếu dao động trong khoảng từ 5,5 đến trên 10%, nơi có lượng mưa năm tăng cao nhất là Long An: 10,2%; thấp nhất ở Tiền Giang: 5,2%.

Một phần của tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biển đổi tài nguyên nước Đồng Bằng Sông Cửu Long (Trang 167 - 170)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(496 trang)