1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài khoa học cấp nhà nước: Nghiên cứu diễn biến nguồn nước, chất lượng nước và đề xuất các giải pháp khai thác thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro thiên tai (hạn mặn) vùng nuôi thủy sản, trồng trọt ven biển Đồng bằng sông Cửu Long

418 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 418
Dung lượng 24,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu về địa lý của Đề tài là vùng ven biển ĐBSCL, chịu tác động của hạn mặn. Các tỉnh thuộc phạm vi nghiên cứu bao gồm 10 tỉnh, trong đó 8 tỉnh trực tiếp chịu tác động mạnh của hạn mặn, gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, và 2 tỉnh chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn, gồm Vĩnh Long và Hậu Giang. 2: Phạm vi nghiên cứu về chuyên môn: Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến diễn biến nguồn nước từ hiện tại (lân cận 2020) đến tương lai (lân cận 2040), bao gồm các vấn đề cốt lõi: (1) Hiện trạng nguồn nước (lượng và chất), hạ tầng kiểm soát nước, sản xuất vùng ven biển; (2) Cơ sở khoa học về diễn biến của các yếu tố tác động đến nguồn nước vùng ven biển ĐBSCL (đặc biệt là biến động dòng chảy thượng lưu Mê Công về ĐBSCL – yếu tố quyết định chính đến xâm nhập mặn trên Đồng bằng trong khung thời gian nghiên cứu); (3) Diễn biến nguồn nước dưới tác động của các yếu tố (trong đó mặn là cốt lõi); (4) Cơ sở khoa học chuyển đổi sản xuất vùng ven biển (xác định các vùng tiềm năng, vùng thích hợp chuyển đổi); (5) Các giải pháp tổng hợp (đặc biệt là giải pháp thủy lợi) phục vụ cho sản xuất bền vững, giảm thiểu tác động của hạn mặn và thiên tai vùng ven biển; (6) Thiết kế mẫu cho các khu chuyển đổi sản xuất. Những vấn đề khác thuộc về kinh tế (chẳng hạn như thị trường,…) chỉ được đề cập ở mức độ vừa phải. 3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn nước, sản xuất vùng ven biển và giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất và phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hạn mặn vùng ven biển ĐBSCL.

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM

CHƯƠNG TRÌNH KC.08/16-20

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN NGUỒN NƯỚC, CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC THÍCH HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ HẠN CHẾ RỦI RO THIÊN TAI (HẠN MẶN) VÙNG NUÔI THỦY SẢN, TRỒNG TRỌT VEN

BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

(Mã số đề tài: KC.08.25/16-20)

Cơ quan chủ trì đề tài : Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Cơ quan thực hiện đề tài : Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TP Hồ Chí Minh –2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NƯỚC VÀ SẢN XUẤT VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 4

1.1. TỔNGQUANVỀLƯUVỰCSÔNGMÊCÔNGLIÊNQUANĐẾN NGUỒNNƯỚCĐBSCL 4

1.1.1 Lưu vực Mê Công 4

1.1.2 Chế độ khí tượng, thủy văn lưu vực 6

1.1.2.1 Mưa trên lưu vực 6

1.1.2.2 Hạn trên lưu vực 8

1.1.2.3 Dòng chảy Mê Công 9

1.1.3 Khí tượng, Thủy văn lưu vực Tonle Sap 10

1.1.3.1 Đặc điểm chung lưu vực Tonle Sap 10

1.1.3.2 Dòng chảy và cân bằng nước hồ Tonle Sap 13

1.1.4 Phát triển thủy điện trên lưu vực 15

1.1.4.1 Đặc điểm chung 15

1.1.4.2 Thủy điện hiện hữu (2020) và trong tương lai 15

1.1.4.3 Thủy điện dòng chính hạ lưu Mê Công 16

1.1.5 Phát triển nông nghiệp có tưới và các ngành sử dụng nước khác 17

1.1.5.1 Các đối tượng sử dụng nước lưu vực Mê Công 17

1.1.5.2 Chuyển nước các quốc gia/vùng nội lưu vực Mê Công 18

1.1.6 Phù sa 19

1.1.7 Dân sinh và kinh tế xã hội 20

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, NGUỒN NƯỚC VÀ SẢNXUẤTVÙNGĐỒNGBẰNGSÔNGCỬULONG 21

1.2.1 Địa hình 21

1.2.2 Thổ nhưỡng 22

1.2.3 Mạng sông kênh 25

1.2.3.1 Sông kênh chính 26

1.2.3.2 Hệ thống kênh 28

1.2.4 Khí tượng, thủy văn, hải văn và nguồn nước 29

1.2.4.1 Khí tượng thủy văn 29

1.2.4.2 Thủy triều 38

1.2.5 Phù sa 40

1.2.6 Lún sụt đất 41

1.2.7 Dân sinh, Kinh tế - Xã hội 43

1.2.7.1 Dân số 43

1.2.7.2 Cơ cấu kinh tế/ngành nghề 44

1.3. CÁCNGHIÊNCỨULIÊNQUANĐẾNĐỀTÀI 44

1.3.1 Nghiên cứu trong nước 44

Trang 3

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI 52

2.1. GIỚITHIỆUCHUNG 52

2.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠNHIỆN TẠI, TƯƠNGLAIVÀPHƯƠNGPHÁPĐÁNHGIÁ 52

2.2.1 Các yếu tố tác động đến nguồn nước ven biển ĐBSCL 52

2.2.2 Vai trò của các yếu tố tác động đối với nguồn nước ĐBSCL 53

2.2.3 Phương pháp đánh giá sự thay đổi của các yếu tố tác động đến nguồn nước ĐBSCL 54

2.2.3.1 Phương pháp đánh giá biến động dòng chảy thượng lưu 54

2.2.3.2 Phương pháp đánh giá biến động thủy triều ven biển ĐBSCL 55

2.2.3.3 Phương pháp đánh giá thay đổi sử dụng nước trên Đồng bằng 56

2.2.4 Khung thời gian đánh giá 56

2.2.4.1 Khung thời gian đánh giá nguồn nước ven biển và khung đánh giá các yếu tố tác động 56

2.2.4.2 Khung thời gian đánh giá nguồn nước trong năm 56

2.3. ĐÁNH GIÁ DÒNG CHẢY THƯỢNG LƯU VỀ CHÂU THỔ MÊ CÔNG (TẠI TRẠM KRATIE, CAMPUCHIA) THEO CÁC GIAI ĐOẠN 57

2.3.1 Đánh giá các yếu tố tác động đến biến động dòng chảy thượng lưu về châu thổ Mê Công: Hồ chứa, Sử dụng nước và Biến đổi khí hậu 57

2.3.1.1 Hồ chứa thượng lưu 57

2.3.1.2 Sử dụng nước lưu vực Mê Công (nông nghiệp và các loại khác) 57

2.3.1.3 Biến đổi khí hậu tác động đến nguồn nước 64

2.3.2 Đánh giá diễn biến dòng chảy năm và mùa từ thượng lưu sông Mê Công về châu thổ Mê Công (tại Kratie) – từ quá khứ đến hiện tại 67

2.3.2.1 Dòng chảy năm về châu thổ Mê Công (tại trạm Kratie, Campuchia) 67

2.3.2.2 Thay đổi dòng chảy theo các tháng trong năm, mùa lũ, mùa kiệt theo các giai đoạn 73

2.3.2.3 Tính toán dòng chảy mùa khô về châu thổ Mê Công (trạm Kratie) tương lai 2040 79

2.3.3 Đánh giá diễn biến dòng chảy theo các tháng mùa khô từ thượng lưu về châu thổ Mê Công (tại trạm Kratie): Quá khứ, hiện tại và tương lai 81

2.3.3.1 Thay đổi dòng chảy các tháng mùa khô tại trạm Kratie, trung bình hai giai đoạn: giai đoạn quá khứ (1960-1990) và hiện tại (2013-2019) 81

2.3.3.2 Kết quả tính toán dòng chảy các tháng mùa khô tại trạm Kratie, giai đoạn hiện tại (lân cận 2020) theo dòng chảy năm 81

2.3.3.3 Kết quả tính toán thay đổi dòng chảy các tháng mùa khô tại trạm Kratie trong giai đoạn tương lai (lân cận 2040) theo dòng chảy năm 83

2.3.3.4 Kết quả tính toán thay đổi dòng chảy các tháng mùa khô trong giai đoạn tương lai (KB 2040) theo dòng chảy năm, xét đến biến đổi khí hậu 84

2.3.4 Tổng hợp dòng chảy thượng lưu tại Kratie theo theo các tháng mùa khô ứng với các kịch bản 85

Trang 4

2.4. ĐÁNH GIÁ DÒNGCHẢY NỘI TẠI CAMPUCHIA (LIÊNQUAN

ĐẾNĐỒNGBẰNGSÔNGCỬULONG)TRONGMÙAKHÔ 85

2.4.1 Sơ đồ nguồn nước các vùng nội tại Campuchia (phần thuộc lưu vực Mê Công, phía dưới Kratie) 85

2.4.1.1 Sơ đồ nguồn nước vùng nội tại Campuchia (lưu vực Mê Công) 85

2.4.1.2 Sơ đồ nghiên cứu nguồn nước châu thổ Mê Công (dưới Kratie) 87

2.4.2 Sự thay đổi nguồn nước lưu vực Tonle Sap và xác định dòng chảy lưu vực Tonle Sap ra sông Mê Công 88

2.4.2.1 Sự thay đổi khả năng trữ nước hồ Tonle Sap do thủy điện thượng lưu 88

2.4.2.2 Thay đổi nguồn nước lưu vục Tonle Sap do phát triển hạ tầng kiểm soát nước nội lưu vực 91

2.4.2.3 Tính toán dòng chảy từ lưu vực Tonle Sap ra sông Mê Công giai đoạn hiện tại (2013-2019) 92

2.4.3 Sử dụng nước Campuchia và vùng cpc2-1 98

2.4.4 Tổn thất nước vùng cpc2-1 98

2.5. DÒNG CHẢY MÙA LŨ VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAIĐOẠNHIỆNTẠIVÀTƯƠNGLAI 98

2.5.1 Lũ Đồng bằng sông Cửu Long 98

2.5.2 Dự báo đỉnh lũ hàng năm 100

2.6. DÒNG CHẢY MÙA KHÔ VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAIĐOẠNHIỆNTẠIVÀTƯƠNGLAI 100

2.6.1 Các vị trí tham chiếu để phân tích chế độ nước 100

2.6.2 Phương pháp tính toán 101

2.6.3 Dòng chảy về ĐBSCL giai đoạn 2013-2019 101

2.6.4 Dòng chảy về ĐBSCL giai đoạn tương lai 2040 102

2.6.5 Dòng chảy về ĐBSCL giai đoạn tương lai 2040 + CC(-20%) 102

2.6.6 Tổng hợp dòng chảy về ĐBSCL theo các giai đoạn (kịch bản) 103

2.7. MƯATRÊNĐỒNGBẰNG 104

2.7.1 Đặc điểm mưa trên Đồng bằng và vấn đề nguồn nước 104

2.7.1.1 Mùa mưa, mùa khô và nguồn nước sông Mê Công 104

2.7.1.2 Đặc điểm mùa mưa liên quan đến sản xuất 104

2.7.2 Tác động của mưa đến sản xuất hiện tại vùng ven biển 111

2.7.2.1 Các mô hình sản xuất hiện tại trên Đồng bằng và vùng ven biển 111

2.7.2.2 Tác động của mưa đối với sản xuất vùng ven biển 113

2.8. THỦYTRIỀUVENBIỂN 114

2.8.1 Biến động thủy triều theo thời gian (năm) 114

2.8.1.1 Mực nước triều trung bình năm 114

2.8.1.2 Xu thế biến đổi triều 115

2.8.2 Nước biển dâng 116

2.9. NGẬPNƯỚCCÁCVÙNGVENBIỂNĐBSCL 116

2.9.1 Hiện trạng 116

2.9.1.1 Đối với hạ tầng thủy lợi 116

Trang 5

2.9.3 Các tác động ngập đến kinh tế xã hội và môi trường 119

2.9.3.1 Hạ tầng dân sinh 119

2.9.3.2 Hạ tầng Giao thông 119

2.9.3.3 Hạ tầng Thủy lợi 119

2.9.3.4 Sản xuất: 120

2.9.3.5 Môi trường, sức khỏe: 120

2.10. SỬDỤNGNƯỚCVÀXẢTHẢITRÊNĐBSCL 120

2.10.1 Sản xuất 120

2.10.1.1 Hiện trạng sử dụng đất 120

2.10.1.2 Xu thế sử dụng đất giai đoạn hiện tại và tương lai 123

2.10.2 Sử dụng nước 124

2.10.2.1 Sử dụng nước hiện tại 124

2.10.2.2 Sử dụng nước tương lai 124

2.10.3 Xả thải trên Đồng bằng 125

2.10.3.1 Các loại xả thải chính 125

2.10.3.2 Lượng xả thải theo các đối tượng 125

2.11. HỆTHỐNGTHỦYLỢIVÙNGVENBIỂN 128

2.11.1 Hệ thống công trình thủy lợi hiện trạng (năm 2020) 129

2.11.2 Đánh giá chung về hạ tầng thủy lợi đối với việc kiểm soát/thay đổi nguồn nước 132

2.11.2.1 Ưu điểm 132

2.11.2.2 Tồn tại 132

CHƯƠNG 3 DIỄN BIẾN NGUỒN NƯỚC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI THEO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 133 3.1. VẤNĐỀCHUNG 133

3.2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NGUỒN NƯỚC VEN BIỂNĐBSCL 133

3.2.1 Các yếu tố chính của nguồn nước và phương pháp đánh giá 133

3.2.1.1 Yếu tố chính xem xét trong diễn biến nguồn nước ven biển ĐBSCL phục vụ chuyển đổi sản xuất 133

3.2.2 Phương pháp và công cụ đánh giá 134

3.3. XÂYDỰNGCÔNGCỤPHỤCVỤĐÁNHGIÁNGUỒNNƯỚC 135

3.3.1 Các loại thông số nguồn nước cần đánh giá và lựa chọn mô hình 135

3.3.1.1 Các loại thông số nguồn nước cần đánh giá 135

3.3.1.2 Lựa chọn phần mềm để lập mô hình toán 135

3.3.2 Xây dựng mô hình toán thủy động lực 135

3.3.2.1 Phạm vi không gian của mô hình 135

3.3.2.2 Cấu trúc mô hình 136

3.3.2.3 Số liệu và Sơ đồ mạng lưới sông kênh vùng mô hình 137

3.3.2.4 Điều kiện biên và điều kiện ban đầu của mô hình 139

3.3.2.5 Cân chỉnh và kiểm định mô hình 141

3.3.3 Mô hình thống kê 142

3.3.4 Kết hợp phương pháp thủy động lực và thống kê 142

Trang 6

3.4. CÁCKỊCHBẢNĐÁNHGIÁNGUỒNNƯỚC 142

3.4.1 Quy ước thuật ngữ Kịch bản 142

3.4.2 Nguyên tắc xây dựng các kịch bản 143

3.4.3 Đề xuất các kịch bản tính toán 145

3.4.3.1 Kịch bản các yếu tố chính tác động đến nguồn nước 145

3.4.3.2 Kịch bản về chất lượng nước 150

3.4.4 Phân chia tiểu vùng trên Đồng bằng 151

3.5. THỦ TỤC TÍNH TOÁN VÀ KẾT QUẢ VỀ THỦY LỰC, XÂM NHẬPMẶNVÀCHẤTLƯỢNGNƯỚCTHEOCÁCKỊCHBẢN 153

3.5.1 Thủ tục tính toán mô phỏng 153

3.5.2 Xây dựng bản đồ và phân tích số liệu 153

3.5.3 Kết quả tính toán mô phỏng 153

3.6. ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN XÂM NHẬP MẶN ĐBSCL THEO CÁC GIAIĐOẠN 153

3.6.1 Phương pháp 153

3.6.2 Đặc điểm chung và Xu thế biến động xâm nhập mặn ĐBSCL từ quá khứ đến hiện tại và tương lai 153

3.6.2.1 Các yếu tố chính tác động đến xâm nhập mặn 154

3.6.2.2 Biến động của các yếu tố chính tác động đến xâm nhập mặn từ quá khứ đến hiện tại 154

3.6.2.3 Biến động xâm nhập mặn mùa khô 156

3.6.3 Xâm nhập mặn hiện trạng (lân cận 2020) 163

3.6.3.1 Các ranh mặn điển hình giai đoạn hiện tại và tương lai (lân cận 2040) 163

3.6.3.2 Thời gian lấy nước mặn nuôi thủy sản (tôm) trên các cửa sông tương ứng với các ngưỡng mặn, giai đoạn hiện trạng (kịch bản hiện trạng-năm vừa nước) 168

3.6.4 Xâm nhập mặn Tương lai (lân cận 2040) 173

3.6.4.1 Xâm nhập mặn theo các nhóm năm điển hình trong tương lai 173

3.6.4.2 Thời gian lấy nước mặn tương ứng với các ngưỡng mặn lấy nước nuôi tôm trên các cửa sông, giai đoạn hiện trạng (kịch bản tương lai-năm vừa nước) 174

3.7. ĐÁNHGIÁDIỄNBIẾNCHẤTLƯỢNGNƯỚCĐBSCL 179

3.7.1 Số liệu, Tiêu chuẩn sử dụng và Phương pháp đánh giá 179

3.7.1.1 Nguồn số liệu và các hạn chế 179

3.7.1.2 Tiêu chuẩn sử dụng 180

3.7.1.3 Lựa chọn phương pháp đánh giá 180

3.7.2 Chất lượng nước hiện trạng 180

3.7.2.1 Các chỉ tiêu chất lượng nước theo số liệu thực tế 180

3.7.2.2 Đánh giá theo số liệu mô phỏng 185

3.7.2.3 Nhận xét 186

3.7.3 Chất lượng nước trong tương lai (lân cận 2040) 187

3.7.3.1 Chất lượng nước theo các kịch bản tính toán 187

3.7.3.2 Đánh giá xu thế chất lượng nước trong tương lai 188

Trang 7

3.7.4.2 Trường hợp nghiên cứu: lan truyền nguồn nước mang mầm bệnh thủy

sản (bệnh tôm lan theo đường nước) 190

3.7.4.3 Tính toán lan truyền nguồn nước mang mầm bệnh 190

3.7.4.4 Kết quả tính toán phân bố nồng độ nguồn nước mang mầm bệnh 190

3.7.4.5 Một số nhận xét 192

3.8. ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ NGẬP NƯỚC VÙNG VEN BIỂN ĐBSCL TRONGTƯƠNGLAI 193

3.8.1 Các yếu tố tác động đến ngập trong tương lai 193

3.8.2 Khả năng ngập hiện tại và tương lai 193

3.8.2.1 Các kịch bản xem xét 193

3.8.2.2 Kết quả mô phỏng ngập nước 194

3.8.2.3 Đánh giá chung về biến động ngập nước 200

3.9. PHÂNVÙNGNGUỒNNƯỚCĐỒNGBẰNGSÔNGCỬULONG 205

3.9.1 Một số vấn đề 205

3.9.2 Phân loại nước và phân vùng nguồn nước ĐBSCL 206

3.9.2.1 Chỉ tiêu phân loại nước theo độ mặn 206

3.9.2.2 Chỉ tiêu phân vùng nguồn nước 208

3.9.2.3 Kết quả phân vùng/Bản đồ phân vùng 210

3.10. PHÂNVÙNGSINHTHÁINÔNGNGHIỆPĐBSCL 211

3.10.1 Mục tiêu phân vùng 211

3.10.2 Cơ sở phân vùng 212

3.10.3 Kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp 212

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH VÙNG TIỀM NĂNG CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 215

4.1. VẤNĐỀCHUNG 215

4.1.1 Một số vấn đề về chuyển đổi sản xuất vùng ven biển 215

4.1.2 Một số thuật ngữ quy ước 215

4.2. CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG TIỀM NĂNG CHUYỂN ĐỔI SẢNXUẤT 215

4.2.1 Tiêu chí về nguồn nước 216

4.2.1.1 Về chế độ mặn 216

4.2.2 Các chỉ tiêu khác 217

4.2.2.1 Hạ tầng thủy lợi 217

4.2.2.2 Hạ tầng điện, giao thông 218

4.2.2.3 Khả năng tương tác với các vùng lân cận 218

4.3. XÁCĐỊNHCÁCVÙNGTIỀMNĂNGCHUYỂNĐỔISẢNXUẤT 219 4.3.1 Tổng thể các vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất 219

4.3.2 Chi tiết các tiểu vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất 221

4.3.2.1 Vùng cửa sông Cửu Long và Vàm Cỏ 221

4.3.2.2 Vùng Bán đảo Cà Mau 222

4.3.2.3 Vùng ven biển Tây (từ Rạch Giá đến Hà Tiên) 223

CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ VÙNG THÍCH HỢP CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 225

Trang 8

5.1. CÁCVẤNĐỀCHUNG 225

5.2. TIÊUCHÍVÙNGTHÍCHHỢPCHUYỂNĐỔI 225

5.2.1 Tiêu chí về nguồn nước và chất lượng nước 225

5.2.2 Tiêu chí về hạ tầng 225

5.2.2.1 Hạ tầng kiểm soát nước 225

5.2.2.2 Hạ tầng hỗ trợ 226

5.3. XÁCĐỊNHVÙNGTHÍCHHỢPCHUYỂNĐỔISẢNXUẤT 226

5.3.1 Các tiểu vùng chuyển đổi sản xuất trên Đồng bằng 226

5.3.2 Đặc điểm các tiểu vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất 228

5.3.2.1 Vùng cửa sông Vàm Cỏ và cửa sông Cửu Long 228

5.3.2.2 Vùng Bán đảo Cà Mau 229

5.3.2.3 Vùng ven biển Tây từ Rạch Giá đến Kiên Giang 230

CHƯƠNG 6 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HẠ TẦNG THỦY LỢI, CẤP NƯỚC MẶN, NGỌT VÀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM PHỤC VỤ SẢN XUẤT HIỆU QUẢ, GIẢM THIỂU RỦI RO THIÊN TAI 231

6.1. CÁCVẤNĐỀCHUNG 231

6.2. HIỆN TRẠNG VÀ CÁC YÊU CẦU NGUỒN NƯỚC CHO VÙNG SẢNXUẤTVENBIỂN 231

6.2.1 Hiện trạng 231

6.2.2 Yêu cầu đảm bảo nguồn nước cho vùng sinh thái nước ngọt 232

6.2.3 Yêu cầu đảm bảo nguồn nước vùng sinh thái nước ngọt lợ luân phiên 233

6.2.3.1 Nước ngọt 233

6.2.3.2 Nước mặn 233

6.3. GIẢI PHÁP TỔNG HỢP PHÒNG CHỐNG GIẢM THIỂU THIỆT HẠIDOHẠNMẶNCÁCVÙNGVENBIỂN 233

6.3.1 Cách tiếp cận 233

6.3.2 Các giải pháp dài hạn 234

6.3.2.1 Tổng thể 234

6.3.2.2 Giải pháp công trình (GPD4, GPD5) 234

6.3.2.3 Giải pháp phi công trình 235

6.3.3 Giải pháp ngắn hạn 236

6.3.4 Chi tiết các giải pháp phòng tránh hạn mặn hạn ngắn 236

6.3.4.1 Giải pháp 1 (GP1): Dự báo nguồn nước 236

6.3.4.2 Giải pháp 2 (GP2): Xây dựng kế hoạch sản xuất 237

6.3.4.3 Giải pháp 3 (GP3): Xây dựng kế hoạch sử dụng nước 238

6.3.4.4 Giải pháp 4 (GP4): Vận hành các hệ thống thủy lợi 238

6.3.4.5 Giải pháp 5 (GP5): Tích nước cục bộ, quy mô nhỏ, hộ gia đình 238

6.3.4.6 Giải pháp 6 (GP6): Tưới tiết kiệm nước và các giải pháp hạn chế mất nước 238

6.3.5 Định hướng giải pháp thích ứng cho các vùng ven biển ĐBSCL 239

Trang 9

6.4.1.1 Giải pháp nâng cấp Hệ thống ngọt hóa Long An (Dự án Nhật Tảo -

Tân Trụ) 242

6.4.2 Tỉnh Tiền Giang 244

6.4.2.1 Giải pháp đảm bảo nước ngọt cho vùng ngọt hóa Gò Công, tỉnh Tiền Giang 244

6.4.2.2 Giải pháp đảm bảo nguồn nước cho vùng ven sông Tiền (trên Mỹ Tho) 246

6.4.3 Tỉnh Bến Tre 246

6.4.3.1 Hệ thống bổ sung nước ngọt cho vùng Giồng Trôm - Ba Tri 247

6.4.3.2 Giải pháp tăng cường tích nước cục bộ, phân tán 251

6.4.4 Tỉnh Trà Vinh 251

6.4.4.1 Hệ thống chuyển nước Nam Trà Vinh (cuối hệ thống Nam Mang Thít) 251

6.4.5 Tỉnh Sóc Trăng 253

6.4.5.1 Giải pháp đảm bảo nước ngọt cho vùng ngọt hóa Long Phú - Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng 253

6.4.5.2 Giải pháp đảm bảo nguồn nước cho vùng ven sông Hậu 258

6.4.6 Tỉnh Bạc Liêu 259

6.4.6.1 Cấp mặn cho vùng mặn thấp (Hồng Dân) 259

6.4.6.2 Giải pháp thủy lợi tổng hợp kết hợp cấp nước ngọt bổ sung cho vùng Nam Quốc Lộ 1A, tỉnh Bạc Liêu 260

6.4.7 Tỉnh Cà Mau 263

6.4.7.1 Đảm bảo nguồn nước cho vùng Bắc Cà Mau 263

6.4.8 Tỉnh Kiên Giang 265

6.4.8.1 Cấp nước mặn bổ sung cho vùng trong cống Cái Lớn 265

6.4.8.2 Chuyển nước ngọt cho vùng Nam sông Cái Lớn (An Minh và U Mimh Thượng) 266

6.4.8.3 Vùng ven biển từ Rạch Giá đến Kiên Lương 266

6.4.8.4 Vùng Đông Hà Tiên 267

6.4.9 Tỉnh Hậu Giang 267

6.4.9.1 Cấp nước mặn bổ sung cho vùng trong cống Cái Lớn gần Xẻo Chít (lúa-tôm ngoài đê bao) 267

6.5. GIẢI PHÁPHẠTẦNG CHO CÁC VÙNGTHÍCH HỢPCHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT TỪ SINH THÁI NGỌT SANG LỢ/LỢ-NGỌT (LUÂNPHIÊN) 268

6.5.1 Các vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất vùng Đồng bằng sông Cửu Long 268

6.5.2 Giải pháp 269

6.5.2.1 Tỉnh Tiền Giang 269

6.5.2.2 Bến Tre 270

6.5.2.3 Trà Vinh 271

6.5.2.4 Sóc Trăng 272

6.5.2.5 Bạc Liêu 273

6.5.2.6 Cà Mau 274

6.5.2.7 Kiên Giang 275

6.5.3 Các dự án ưu tiên đảm bảo nguồn nước ngọt và chuyển đổi sản xuất vùng ven biển 276

6.5.3.1 Các dự án đảm bảo nguồn nước ngọt, hạn chế tác động hạn mặn 276

6.5.3.2 Các dự án phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp 277

Trang 10

6.6. GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NGẬP CHO CÁC VÙNG VEN BIỂN

ĐẢMBẢOSẢNXUẤT,HẠNCHẾRỦIRONGẬPNƯỚC 278

6.6.1 Định hướng chung 278

6.6.2 Tầm nhìn và tuần tự thực hiện 278

6.6.2.1 Tầm nhìn thích ứng với ngập 278

6.6.2.2 Tuần tự thực hiện 278

6.6.2.3 Giải pháp kỹ thuật 280

6.6.3 Định hướng giải pháp thích ứng với ngập cho một số vùng ven biển 281

6.6.3.1 Ven cửa sông Cửu Long 281

6.6.3.2 Ven biển Đông Bán đảo Cà Mau 281

6.6.3.3 Ven biển Tây BĐCM 281

6.6.3.4 Ven biển Tây TGLX 282

CHƯƠNG 7 THIẾT KẾ MÔ HÌNH MẪU PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SẢN XUẤT VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 283

7.1. CÁCVẤNĐỀCHUNG 283

7.2. THIẾTKẾMẪUVÙNGCHUYỂNĐỔITỈNHBẠCLIÊU 283

7.2.1 Giới thiệu vùng 283

7.2.1.1 Vị trí 283

7.2.1.2 Địa hình, địa mạo 284

7.2.1.3 Hiện trạng thủy lợi 285

7.2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuyển đổi sản xuất 289

7.2.2.1 Hiện trạng sản xuất khu mẫu 289

7.2.2.2 Các hạn chế đối với sản xuất 289

7.2.2.3 Tình hình sản xuất các vùng lân cận khu mẫu 291

7.2.2.4 Khả năng nguồn nước cho mô hình chuyển đổi trong khu mẫu 292

7.2.3 Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất 294

7.2.3.1 Hệ thống công trình kiểm soát nước 294

7.2.3.2 Công trình phụ trợ 297

7.2.4 Thống kê khối lượng, giá thành và suất đầu tư 297

7.2.4.1 Khối lượng chính 297

7.2.4.2 Giá thành 298

7.2.4.3 Suất đầu tư 298

7.2.5 Vận hành công trình vùng chuyển đổi 299

7.3. THIẾTKẾMẪUVÙNGCHUYỂNĐỔITỈNHKIÊNGIANG 299

7.3.1 Giới thiệu vùng 299

7.3.1.1 Vị trí 299

7.3.1.2 Địa hình, địa mạo 300

7.3.1.3 Hiện trạng thủy lợi 301

7.3.1.4 Dân sinh, kinh tế xã hội 305

7.3.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuyển đổi sản xuất 306

7.3.2.1 Hiện trạng sản xuất khu mẫu 306

7.3.2.2 Các hạn chế đối với sản xuất khu mẫu 307

7.3.2.3 Tình hình sản xuất các vùng lân cận khu mẫu 308

Trang 11

7.3.3 Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất 309

7.3.3.1 Hệ thống công trình kiểm soát nước 309

7.3.3.2 Công trình phụ trợ 312

7.3.4 Thống kê khối lượng, giá thành và suất đầu tư 313

7.3.4.1 Khối lượng xây dựng 313

7.3.4.2 Giá thành xây dựng công trình 316

7.3.4.3 Suất đầu tư 316

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 317

8.1. KẾTLUẬN 317

8.1.1 Các kết quả chuyên môn 317

8.1.2 Các kết quả điểm nhấn về Khoa học và Thực tiễn 324

8.1.3 KẾT QUẢ XUẤT BẢN VÀ ĐÀO TẠO 326

8.1.3.1 Bài báo công bố 326

8.1.3.2 Về đào tạo 327

8.2. KIẾNNGHỊ 327

8.2.1 Về ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài 327

8.2.2 Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 327

TÀI LIỆU THAM KHẢO 330

PHẦN PHỤ LỤC 334

PHỤ LỤC CHƯƠNG 2 335

PHỤ LỤC CHƯƠNG 3 339

PHỤ LỤC CHƯƠNG 6 368

PHỤ LỤC CHƯƠNG 7 372

Trang 12

HÌNH VẼ

Hình 1.1: Đóng góp dòng chảy theo lưu vực các quốc gia trong lưu vực Mê

Công 5

Hình 1.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình năm hạ lưu vực Mê Công 7

Hình 1.3: Bản đồ rủi ro về hạn lưu vực Mê Công 8

Hình 1.4: Lưu vực Tonle Sap và hồ Tonle Sap (Campuchia) 11

Hình 1.5: Quan hệ mực nước, dung tích và diện tích mặt thoáng hồ Tonle Sap 12

Hình 1.6: Cân bằng nước hồ Tonle Sap 13

Hình 1.7: Quan hệ nước vào ra hồ TLS và lưu lượng tại Kratie theo hai năm dòng nhiều nước (2000) và ít nước và trung bình giai đoạn 1997-2002 14

Hình 1.8: Sử dụng nước theo mùa trên vùng hạ lưu vực Mê Công 18

Hình 1.9: Phù sa về ĐBSCL (Tân Châu + Châu Đốc) giai đoạn 1995-2018 20

Hình 1.10: Địa hình ĐBSCL 21

Hình 1.11: Bản đồ đất ĐBSCL (Hoàng Quốc Tuấn, [13]) 23

Hình 1.12: Bản đồ đơn vị đất ĐBSCL ứng với hiện trạng hạ tầng thủy lợi 2012 (Hoàng Quốc Tuấn, [13] ) 24

Hình 1.13: Sơ đồ mạng sông kênh ĐBSCL 26

Hình 1.14: Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm 32

Hình 1.15: Tổng lượng phù sa về ĐBSCL qua trạm Tân Châu + Châu Đốc (số liệu thời kỳ trước 2007 không đầy đủ) 40

Hình 1.16: Lún mặt đất ĐBSCL (nguồn số liệu từ Bộ TN-MT) 41

Hình 1.17: Ước tính lún mặt đất vùng ĐBSCL theo thời gian (với giả thiết tốc độ lún duy trì như thời kỳ gần đây, xem Hình 1.15) 42

Hình 2.1: Logic các yếu tố tác động liên đến nguồn nước ĐBSCL 53

Hình 2.2: Phân vùng, phương pháp và công cụ nghiên cứu đánh giá biến động nguồn nước vùng ĐBSCL 55

Hình 2.3: Sản xuất nông nghiệp có tưới lưu vực Mê Công 58

Hình 2.4: Sự thay đổi lượng mưa trong mùa mưa tiều vùng Mê Công mở rộng 65

Hình 2.5: Khái niệm dòng chảy năm thực tế (Wnam_tt), dòng chảy năm tiềm năng (Wnam_tn) trên lưu vực 68

Hình 2.6: Thay đổi dòng chảy năm (thực tế) tại trạm Kratie, giai đoạn 1960 – 2019(20) 69 Hình 2.7: Tần suất dòng chảy năm thực tế tại trạm Kratie (chuỗi số liệu 1960-2018) và tần suất các năm cực hạn 2015-2016 (P=97%), 2019-2020

Trang 13

Hình 2.9: Tần suất dòng chảy năm tiềm năng tại trạm Kratie (chuỗi số liệu

1960-2018) 72

Hình 2.10: Đường tần suất tổng lượng dòng chảy mùa lũ 4 tháng (7+8+9+10) tại trạm Kratie theo các mức tích nước (cắt lũ) của hồ chứa (từ 40 tỷ m 3 đến 100 tỷ m 3 ) 76

Hình 2.11: Thay đổi tổng lượng dòng chảy trong mùa khô (trong khoảng T12-T4) tại trạm Kratie phụ thuộc dòng chảy năm, theo hai giai đoạn 1960 và 2013-2019(2020) 77

Hình 2.12: Sơ đồ các thành phần nguồn nước mặt thượng lưu Mê Công 79

Hình 2.13: Thay đổi dòng chảy trung bình các tháng mùa khô (trong khoảng T12-T4) tại trạm Kratie theo hai giai đoạn 1960-1990 và 2013-2019(2020) 81

Hình 2.14: Thay đổi dòng chảy trung bình các tháng mùa khô (trong khoảng T12-T5) tại trạm Kratie trong giai đoạn 2013-2019(2020) 83

Hình 2.15: Dòng chảy mùa khô trong các vùng cpc2-1 và cpc2-2 ở Campuchia 86

Hình 2.16: Sơ đồ kết nối hồ Tonle Sap với sông Mê Công (tại Phnom Pênh) 89

Hình 2.17: Quan hệ tổng lượng lũ 4 tháng (7+8+9+10) và mực nước đỉnh lũ tại Tân Châu (ĐBSCL), giai đoạn 2006-2020 99

Hình 2.18: Sơ đồ vị trí một số trạm thủy văn chủ yếu ĐBSCL 101

Hình 2.19: Ngày bắt đầu mùa mưa khu vực ĐBSCL (ngày thứ 111 – 21/5) 105

Hình 2.20: Ngày kết thúc mùa mưa khu vực ĐBSCL (ngày thứ 311 - ngày 7/11) 106

Hình 2.21: Phân bố lượng mưa năm ĐBSCL 107

Hình 2.22: Phân bố lượng mưa mùa mưa ĐBSCL 108

Hình 2.23: Lượng mưa trung bình tháng vùng ĐBSCL 109

Hình 2.24: Mực nước triều trung bình trạm Vàm Kênh (Biển Đông, Tiền Giang) 114

Hình 2.25: Mực nước triều trung bình trạm Bến Trại (Trà Vinh) 115

Hình 2.26: Mực nước triều trung bình trạm Sông Đốc (Biển Tây, Cà Mau) 115

Hình 2.27: Hiện trạng cao độ các công trình kiểm soát nước vùng ven biển 117

Hình 2.28: Hiện trạng ngập nước (triều cường) Quốc lộ 1 tỉnh Bạc Liêu 118

Hình 2.29: Hiện trạng ngập nước (triều cường) Quốc lộ 1 tỉnh Vĩnh Long 118

Hình 2.30: Bản đồ sản xuất ĐBSCL 2020 121

Hình 2.31: Diễn biến diện tích NTTS vùng ven biển ĐBSCL giai đoạn 2015-2019 123

Hình 2.32: Công trình trong các hệ thống thủy lợi ven biển ĐBSCL (2020) 129

Hình 2.33: Vị trí các hệ thống thủy lợi ven biển ĐBSCL (2020) 130

Trang 14

Hình 3.1: Sơ đồ các loại nguồn nước trong mô hình thủy động lực châu thổ

Mê Công 137 Hình 3.2: Sơ đồ mạng lưới mô hình thủy lực, chất lượng nước châu thổ Mê Công 138 Hình 3.3: Sơ đồ miêu tả các yếu tố chính của các kịch bản nghiên cứu 144 Hình 3.4: Phân chia các tiểu vùng ĐBSCL 152 Hình 3.5: Thay đổi lưu lượng trung bình tháng mùa khô theo hai giai đoạn 2004-2012 và 2013-2018 156 Hình 3.6: Diễn biến độ mặn đặc trưng trạm Trà Vinh (nhánh Cung Hầu – sông Tiền) theo các giai đoạn 2004-2012 và 2013-2019 và các năm cực hạn gần đây (2016 và 2020) 157 Hình 3.7: Diễn biến độ mặn đặc trưng trạm Đại Ngãi (nhánh Trần Đề – sông Hậu) theo các giai đoạn 2004-2012 và 2013-2019 và các năm cực hạn gần đây (2016 và 2020) 158 Hình 3.8: Quan hệ độ mặn lớn nhất theo tháng tại trạm Xuân Hòa (hệ thống thủy lợi Gò Công, Tiền Giang) theo dòng chảy tháng tại Tân Châu + Châu Đốc 159 Hình 3.9: Quan hệ độ mặn lớn nhất theo tháng tại trạm Trà Vinh (hệ thống sông Cổ Chiên, Trà Vinh) theo dòng chảy tháng tại Tân Châu + Châu Đốc 159 Hình 3.10: Quan hệ độ mặn lớn nhất theo tháng tại trạm Đại Ngãi (sông Hậu, Sóc Trăng) theo dòng chảy tháng tại Tân Châu + Châu Đốc 160 Hình 3.11: Độ mặn lớn nhất, nhỏ nhất theo ngày trong mùa khô trạm Trà Vinh (sông Cổ Chiên, Trà Vinh) theo số liệu quan trắc các năm từ 2016 đến 2019 161 Hình 3.12: Độ mặn lớn nhất, nhỏ nhất theo ngày trong mùa khô trạm Đại Ngãi (sông Hậu, Sóc Trăng) theo số liệu quan trắc các năm từ 2016 đến

2019 162 Hình 3.13: Ranh mặn tiềm năng (không được kiểm soát bằng hệ thống thủy lợi) trung bình theo các ngưỡng độ mặn ven biển ĐBSCL, giai đoạn 2013-

2019 167 Hình 3.14: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Vàm Cỏ (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn hiện tại 168 Hình 3.15: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cửa Tiểu (khoảng cách tínhtừ Biển), giai đoạn hiện tại 169 Hình 3.16: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cửa Đại (khoảng cách tínhtừ Biển), giai đoạn hiện tại 170 Hình 3.17: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Hàm Luông

Trang 15

Hình 3.18: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cung Hầu (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn hiện tại 172 Hình 3.19: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Trần Đề (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn hiện tại 173 Hình 3.20: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Vàm Cỏ (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 174 Hình 3.21: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cửa Tiểu (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 175 Hình 3.22: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cửa Đại (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 176 Hình 3.23: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Hàm Luông (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 177 Hình 3.24: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Cung Hầu (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 178 Hình 3.25: Thời gian xuất hiện mặn vượt ngưỡng sông Trần Đề (s.Hậu) (khoảng cách tính từ Biển), giai đoạn tương lai 179 Hình 3.26: Phân bố pH tháng 3/2019 trên ĐBSCL (màu đỏ là vượt chuẩn) 181 Hình 3.27: Phân bố DO tháng 3/2019 trên ĐBSCL (màu đỏ là vượt chuẩn) 182 Hình 3.28: Phân bố BOD tháng3/2019 trên ĐBSCL (màu đỏ là vượt chuẩn) 183 Hình 3.29: Phân bố NH 4 + -N tháng 3/2019 trên ĐBSCL (màu đỏ là vượt chuẩn) 184 Hình 3.30: Phân bố Nitrat (NO 3 - -N) tháng 3/2019 trên ĐBSCL 185 Hình 3.31: Phân bố các chỉ tiêu CLN kịch bản hiện trạng(KB1.2), thời đoạn cuối tháng 3 Lưu ý trên hình là các chỉ tiêu NH 4 + và NO 3 - (khác với trong quy phạm và địa phương hay dùng là NH 4 + -N và NO 3 - -N) 186 Hình 3.32: Phân bố các chỉ tiêu CLN kịch bản tương lai KB2.2-1, thời đoạn cuối tháng 3 Lưu ý trên hình là các chỉ tiêu NH 4 + và NO 3 - (cao hơn nhiều so với trong quy phạm và địa phương hay dùng là NH 4 + -N và NO 3 - - N) 187 Hình 3.33: Phân bố các chỉ tiêu CLN kịch bản tương lai KB2.2-2, thời đoạn cuối tháng 3 Lưu ý trên hình là các chỉ tiêu NH 4 + và NO 3 - (cao hơn nhiều so với trong quy phạm và địa phương hay dùng là NH 4 + -N và NO 3 - - N) 188 Hình 3.34: Phân bố nguồn nước mang mầm bệnh (TV60) vùng BĐCM sau

1 tháng xả ra kênh (1/2/2016-29/2/2016) 191 Hình 3.35: Phân bố nguồn nước mang mầm bệnh (TV60) sau 2 tháng (đến 30/3) 192

Trang 16

Hình 3.36: Mực nước lớn nhất tiềm năng hiện tại (Lũ 2011, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 195 Hình 3.37: Độ sâu ngập lớn nhất tiềm năng hiện tại (Lũ 2011, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 196 Hình 3.38: Mực nước lớn nhất tiềm năng đến lân cận 2050 (Lũ 2011, NBD 30cm-tính từ 2011, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 197 Hình 3.39: Độ sâu ngập lớn nhất tiềm năng đến lân cận 2050 (Lũ 2011, NBD 30cm-tính từ 2011, DEM2050, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 198 Hình 3.40: Mực nước lớn nhất tiềm năng tương lai đến lân cận 2100 (Lũ

2011, NBD 75cm-tính từ 2011, DEM2100, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 199 Hình 3.41: Độ sâu ngập lớn nhất tiềm năng đến lân cận 2100 (Lũ 2011, NBD 30cm-tính từ 2011, DEM2100, công trình kiểm soát mở hoàn toàn) 200 Hình 3.42: Biến động Độ sâu ngập lớn nhất tiềm năng giữa 2050 và quá khứ gần (2011) 202 Hình 3.43: Biến động Độ sâu ngập lớn nhất tiềm năng giữa 2100 và quá khứ gần (2011) 203 Hình 3.44: Phân vùng nguồn nước ĐBSCL (dựa vào Hạ tầng 2021) 211 Hình 3.45: Định hướng phân vùng nông nghiệp ĐBSCL (dựa vào Hạ tầng 2020) 213 Hình 4.1: Tổng thể các tiểu vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất ven biển ĐBSCL 220 Hình 4.2: Các tiểu vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất ven Biển Đông 222 Hình 4.3: Các tiểu vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất vùng Bán đảo Cà Mau 223 Hình 4.4: Các tiểu vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất vùng ven biển Tây (Rạch Giá – Hà Tiên) 224 Hình 5.1: Các tiểu vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất vùng ĐBSCL 227 Hình 6.1: Hiện trạng thiếu nước ngọt (với các mức độ khác nhau) vùng ven biển ĐBSCL (phần sông, kênh màu đỏ là có khả năng thiếu nước cao vào những năm hạn nặng) 232 Hình 6.2: Giải pháp công trình ngắn và dài hạn phục vụ sản xuất và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai hạn mặn vùng ven biển ĐBSCL 234 Hình 6.3: Sơ đồ tương tác giữa các giải pháp ngắn hạn/hàng năm phục vụ sản xuất và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai hạn mặn vùng ven biển ĐBSCL 236 Hình 6.4: Sơ đồ bố trí tuyến cấp nước bổ sung cho vùng Nhật Tảo-Tân Trụ (Long An) 244

Trang 17

Hình 6.6: Sơ đồ tổng thể hệ thống kiểm soát nước vùng Bắc Bến Tre và vị trí Dự án bổ sung nước ngọt cho Giồng Trôm - Ba Tri 249 Hình 6.7: Sơ đồ công trình chính của hệ thống bổ sung nước vùng Giồng Trôm + Ba Tri 250 Hình 6.8: Sơ đồ bố trí tuyến cấp nước bổ sung cho vùng Nam Mang Thít 253 Hình 6.9: Phân tích thời gian xuất hiện độ mặn trên sông Hậu tại trạm Đại Ngãi mùa khô năm mặn cao 2009-2010 và 2012-2013 255 Hình 6.10: Phân tích thời gian xuất hiện độ mặn trên sông Hậu tại trạm Đại Ngãi mùa khô năm 2014-2015 và 2015-2016 (lịch sử) 256 Hình 6.11: Sơ đồ bố trí trạm bơm điện cấp nước ngọt cho Hệ thống ngọt hóa Long Phú - Tiếp Nhật, tỉnh Sóc Trăng 258 Hình 6.12: Sơ đồ hệ thống quản lý nước tổng hợp cho vùng Nam Bạc Liêu 262 Hình 6.13: Sản xuất vùng Bắc Cà Mau 264 Hình 6.14: Giải pháp đảm bảo nguồn nước cho vùng Bắc Cà Mau 265 Hình 6.15: Các vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất vùng ĐBSCL 269 Hình 6.16: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Tiền Giang 270 Hình 6.17: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Bến Tre 271 Hình 6.18: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Trà Vinh 272 Hình 6.19: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Sóc Trăng 273 Hình 6.20: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Bạc Liêu 274 Hình 6.21: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Cà Mau 275 Hình 6.22: Giải pháp hạ tầng phục vụ chuyển đổi sản xuất vùng thích hợp chuyển đổi Kiên Giang 276 Hình 6.23: Định hướng Thời gian-Quy mô kiểm soát ngập vùng ven biển 279 Hình 6.24: Định hướng giải pháp chống ngập theo các quy mô từ nhỏ đến lớn vùng ven biển ĐBSCL (tham khảo mô hình Hà Lan, có điều chỉnh) 280 Hình 7.1: Bố trí công trình khu mẫu Bạc Liêu 284 Hình 7.2: Địa hình khu mẫu Bạc Liêu 285 Hình 7.3: Một số vùng có vấn đề lớn về nguồn nước trong khu mẫu Bạc Liêu 290 Hình 7.4: Xâm nhập mặn lan cận khu mẫu Bạc Liêu mùa khô 2016 291 Hình 7.5: Các vùng sản xuất tỉnh Bạc Liêu (khu mẫu nằm liền kề các khu mặn lợ) 292

Trang 18

Hình 7.6: Khả năng cấp mặn cho khu mẫu Bạc Liêu 293

Hình 7.7: Bố trí tổng thể công trình khu mẫu Bạc Liêu 295

Hình 7.8: Vị trí khu mẫu Kiên Giang 299

Hình 7.9: Địa hình khu mẫu Kiên Giang 301

Hình 7.10: Hiện trạng thủy lợi Hòn Đất, bao gồm khu mẫu Kiên Giang 302

Hình 7.11: Hiện trạng sử dụng đất khu mẫu Kiên Giang 307

Hình 7.12: Bố trí tổng thể công trình khu mẫu Kiên Giang 310

BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Diện tích và tổng lượng dòng chảy đóng góp từ phần lưu vực các quốc gia 6

Bảng 1.2: Dòng chảy sông Mê Công tại các trạm trên dòng chính 9

Bảng 1.3: Mực nước, dung tích và diện tích lớn nhất Biển Hồ qua một số năm 12

Bảng 1.4: Lưu lượng vào ra hồ TLS qua Tonle Sap GĐ 1997-2002 14

Bảng 1.5: Dung tích hiệu dụng hiện hữu (2020) các hồ chứa trên lưu vực Mê Công theo các Quốc gia 15

Bảng 1.6: Dung tích hiệu dụng các hồ chứa thủy điện dòng chính hạ lưu sông Mê Công 16

Bảng 1.7: Kế hoạch chuyển nước của Thái Lan 18

Bảng 1.8: Đặc trưng dân số và phát triển dân số lưu vực Mê Công 20

Bảng 1.9: Diện tích các loại đất vùng ven biển - ĐBSCL 25

Bảng 1.10: Bức xạ tổng cộng trung bình năm (Kcal/cm 2 ) 29

Bảng 1.11: Số giờ nắng trung bình tháng, năm ở ĐBSCL 29

Bảng 1.12: Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm ở ĐBSCL 30

Bảng 1.13: Lượng mưa trung bình theo mùa và năm 31

Bảng 1.14: Lưu lượng trung bình tháng sông Tiền tại trạm Tân Châu, giai đoạn 1996-2019 34

Bảng 1.15: Lưu lượng trung bình tháng tại một số trạm trên sông Hậu (m 3 /s) 35

Bảng 1.16: Tỷ lệ dòng chảy trạm Châu Đốc so với Tân Châu 36

Bảng 1.17: Dân số vùng ven biển năm 2009 và 2019 43

Bảng 1.18: Một số nghiên cứu chính trong nước liên quan đến đề tài 44

Bảng 1.19: Một số nghiên cứu chính ở nước ngoài liên quan đến Đề tài 49

Trang 19

Bảng 2.2: Thay đổi dung tích hữu ích (tỷ m 3 ) các hồ chứa thượng lưu Mê Công theo thời gian 57 Bảng 2.3: Tổng hợp diện tích sản xuất nông nghiệp ở điều kiện 2007 và kịch bản đến 2020 và 2040 59 Bảng 2.4: Nhu cầu nước 4 quốc gia hạ lưu Mê Công, giai đoạn 2020 (Kịch bản 2020) 59 Bảng 2.5: Tổng hợp nhu cầu nước (tỷ m 3 ) các quốc gia hạ lưu, KB 2020 61 Bảng 2.6: So sánh nhu cầu nước (tỷ m 3 ) trên lưu vực với dòng chảy năm,

KB 2020 61 Bảng 2.7: Nhu cầu nước 4 quốc gia hạ lưu Mê Công, giai đoạn 2040 (Kịch bản 2040) 62 Bảng 2.8: Tổng hợp nhu cầu nước (tỷ m 3 ) các quốc gia hạ lưu, KB 2040 63 Bảng 2.9: So sánh nhu cầu nước (tỷ m 3 ) trên lưu vực với dòng chảy năm,

KB 2040 64 Bảng 2.10: So sánh sự thay đổi về mưa trên tiểu vùng Mê Công mở rộng theo một số nghiên cứu 66 Bảng 2.11: Dòng chảy năm theo một số tần suất điển hình trạm Kratie 70 Bảng 2.12: Dòng chảy năm thực tế và tiềm năngtại trạm Kratie (tỷ m 3 ) 72 Bảng 2.13: Biến động dòng chảy các tháng trong năm tại trạm Kratie theo các giai đoạn 1960-1990, 2013-2018(2019) và 2013-2019(2020) 73 Bảng 2.14: Biến động dòng chảy mùa khô (từ tháng 12 - tháng 4) hai giai đoạn 1960-1990 và 2013-2019 77 Bảng 2.15: Tính toán dòng chảy thời kỳ mùa khô (tháng 12-4, giai đoạn 2013-2019) tại Kratie theo phương trình cân bằng và số liệu thực đo 80 Bảng 2.16: Công thức tính dòng chảy (tổng lượng, tỷ m 3 ) các tháng mùa khô theo dòng chảy năm, tại trạm Kratie, giai đoạn 2013-2019(20) 82 Bảng 2.17: Dòng chảy (lưu lượng, m 3 /s) các tháng mùa khô tại Kratie theo dòng chảy năm của các nhóm năm điển hình, giai đoạn 2013-2019(20) 82 Bảng 2.18: Lưu lượng bình quân tháng tại Kratie vào mùa khô theo dòng chảy năm (tương lai lân cận 2040) 83 Bảng 2.19: Lưu lượng bình quân tháng tại Kratie vào mùa khô theo dòng chảy năm (tương lai 2040) có xét đến BĐKH 84 Bảng 2.20: Dòng chảy(m 3 /s) từ lưu vực Mê Công (Qkra), theo các kịch bản, ứng với dòng chảy năm tại Kratie (phân theo các nhóm năm điển hình) 85 Bảng 2.21: Lưu lượng và tổng lượng cắt lũ của các kịch bản (theo các tháng mùa lũ) 90 Bảng 2.22: Thay đổi mực nước, dung tích hồ TLS theo các năm thủy văn

và thời điểm xem xét trong mùa khô 90

Trang 20

Bảng 2.23: Phương trình dung tích hồ Tonle Sap theo dòng chảy năm tại Kratie, (Wnam_kra), giai đoạn 2013-2018, ứng với các thời điểm mùa khô

(tỷ m 3 ) 93

Bảng 2.24: Dung tích hồ Tonle Sap, giai đoạn 2013-2018, theo dòng chảy năm tại Kratie (Wnam_kra) ứng với các thời điểm mùa khô (tỷ m 3 ) 94

Bảng 2.25: Bốc hơi hồ Tonle Sap theo dòng chảy năm tại Kratie ứng với các tháng mùa khô (tỷ m 3 /s) 94

Bảng 2.26: Dòng chảy các nhánh vào hồ Tonle Sap theo nhóm năm điển hình ứng với các tháng mùa khô (m 3 /s) 95

Bảng 2.27: Dòng chảy(m 3 /s) từ lưu vực Tonle Sap ra sông Mê Công (Qtls_out), giai đoạn 2013-2019, theo dòng chảy năm tại Kratie (phân theo các nhóm năm điển hình) 95

Bảng 2.28: Dòng chảy (m 3 /s) từ lưu vực Tonle Sap ra sông Mê Công (Qtls_out), theo các kịch bản, theo dòng chảy năm tại Kratie (phân theo các nhóm năm điển hình (kịch bản) 96

Bảng 2.29: So sánh tỷ lệ đóng góp dòng chảy của lưu vực Tonle Sap (Qtls_out) so với tổng dòng chảy tại Kratie (Qkra) và lưu vực Tonle Sap (Qtls_out) 97

Bảng 2.30: Tổng lượng dòng chảy lũ 4 tháng (7+8+9+10) tại Kratie theo tần suất và dung tích hồ thượng lưu 99

Bảng 2.31: Dòng chảy trung bình tháng mùa khô giai đoạn 2013-2018 về trạm Tân Châu + Châu Đốc 102

Bảng 2.32: Dòng chảy trung bình tháng mùa khô về trạm Tân Châu + Châu Đốc, giai đoạn lân cận 2040 102

Bảng 2.33: Dòng chảy trung bình tháng mùa khô về trạm Tân Châu + Châu Đốc, giai đoạn lân cận 2040 (KB 2040+CC(-20%) 103

Bảng 2.34: Tổng hợp dòng chảy về ĐBSCL qua Tân Châu và Châu Đốc theo các kịch bản 103

Bảng 2.35: Lượng mưa trung bình theo mùa và năm 108

Bảng 2.36: Lượng mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc (mm) 109

Bảng 2.37: Số ngày mưa trung bình tháng tại các trạm quan trắc 110

Bảng 2.38: Lịch mùa vụ ở ĐBSCL 111

Bảng 2.39: Tác động của mùa mưa đến sản xuất vùng ven biển ĐBSCL 113

Bảng 2.40: Độ dâng cao mực nước biển (cm) do BĐKH, kịch bản RCP4.5 (mốc tham chiếu 2006) 116

Bảng 2.41: Biến động đất nông nghiệp của một số đối tượng chính vùng ven biển ĐBSCL 121

Trang 21

Bảng 2.43: Lượng xả thải sinh hoạt ĐBSCL, năm 2018, đơn vị: 1000

m 3 /ngày 125 Bảng 2.44: Lượng xả thải nông nghiệp ĐBSCL theo tháng, năm 2018, đơn

vị tính triệu m 3 126 Bảng 2.45: Lượng xả thải thủy sản ĐBSCL, năm 2018, đơn vị: 1000

m 3 /ngày 127 Bảng 2.46: Lượng xả thải chăn nuôi vùng ĐBSCL, năm 2018, đơn vị: 1000

m 3 /ngày 127 Bảng 2.47: Lượng xả thải công nghiệp vùng ĐBSCL, năm 2018 128 Bảng 2.48: Các hệ thống thủy lợi lớn ven biển ĐBSCL 130 Bảng 3.1: Phương pháp và công cụ chính đánh giá nguồn nước, chất lượng nước vùng ven biển ĐBSCL 134 Bảng 3.2: Các mô hình thủy động lực được xây dựng phục vụ nghiên cứu của Đề tài 136 Bảng 3.3: Số liệu mô hình chất lượng nước 139 Bảng 3.4: Đặc điểm một số loại biên trong mô hình 140 Bảng 3.5: Miêu tả số liệu sử dụng cho cân chỉnh mô hình chất lượng nước 141 Bảng 3.6: Miêu tả số liệu sử dụng cho kiểm định mô hình chất lượng nước 141 Bảng 3.7: Phân cấp dòng chảy thượng lưu (về châu thổ Mê Công) theo dòng chảy năm theo mục đích nghiên cứu nguồn nước 144 Bảng 3.8: Danh mục và chi tiết các thành phần thủy văn, thủy lực của các kịch bản tính toán 146 Bảng 3.9: Thống kê các kịch bản chính mô phỏng về diễn biến nguồn nước ĐBSCL 149 Bảng 3.10: Các kịch bản về chất lượng nước 150 Bảng 3.11: Biến động của các yếu tố tác động đến xâm nhập mặn vùng ĐBSCL theo tiến trình thời gian 154 Bảng 3.12: Thay đổi dòng chảy kiệt theo các tháng về ĐBSCL (trạm Tân Châu + Châu Đốc) 155 Bảng 3.13: Thay đổi mùa mặn ở ĐBSCL theo các giai đoạn trước 2010 và 2013-2018 156 Bảng 3.14: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Vàm Cỏ Tây 163 Bảng 3.15: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Vàm Cỏ Đông 164 Bảng 3.16: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Cửa Tiểu 164 Bảng 3.17: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Hàm Luông 164

Trang 22

Bảng 3.18: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông

Cổ Chiên 165 Bảng 3.19: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Sông Hậu 165 Bảng 3.20: Ranh mặn các tháng mùa khô giai đoạn 2013-2019 trên sông Cái Lớn 165 Bảng 3.21: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Vàm Cỏ, giai đoạn hiện tại 168 Bảng 3.22: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cửa Tiểu, giai đoạn hiện tại 168 Bảng 3.23: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cửa Đại, giai đoạn hiện tại 169 Bảng 3.24: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Hàm Luông, giai đoạn hiện tại 170 Bảng 3.25: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cung Hầu, giai đoạn hiện tại 171 Bảng 3.26: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Trần Đề, giai đoạn hiện tại 172 Bảng 3.27: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Vàm Cỏ, giai đoạn tương lai 174 Bảng 3.28: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cửa Tiểu, giai đoạn tương lai 174 Bảng 3.29: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cửa Đại, giai đoạn tương lai 175 Bảng 3.30: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Hàm Luông, giai đoạn tương lai 176 Bảng 3.31: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Cung Hầu, giai đoạn tương lai 177 Bảng 3.32: Số giờ mặn vượt ngưỡng cửa sông Trần Đề (s.Hậu), giai đoạn tương lai 178 Bảng 3.33: Các yếu tố tác động đến ngập nước ở ĐBSCL 193 Bảng 3.34: Kịch bản yếu tố tác động đến ngập nước ở ĐBSCL 194 Bảng 3.35: Diện tích ứng với các mức chênh độ sâu ngập giữa hai mốc thời gian 2050 và 2100 203 Bảng 3.36: Ngưỡng chịu mặn cây trồng phổ biến vùng ĐBSCL 207 Bảng 3.37: Chỉ tiêu phân loại nước theo độ mặn phục vụ nông nghiệp, thủy sản vùng ĐBSCL 208 Bảng 3.38: Chỉ tiêu phân vùng nguồn nước theo độ mặn phục vụ nông nghiệp, thủy sản nội địa vùng ĐBSCL 209 Bảng 4.1: Một số điều kiện liên quan đến xác định vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất vùng ven biển ĐBSCL 216 Bảng 4.2: Chỉ tiêu phân loại theo độ mặn cho nuôi tôm 216

Trang 23

Bảng 4.4: Tổng hợp các tiểu vùng tiềm năng sản xuất mặn, lợ, ngọt-lợ ven biển ĐBSCL 220 Bảng 5.1: Tổng hợp các tiểu vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất (trồng trọt sang nuôi thủy sản mặn, lợ, ngọt-lợ) 227 Bảng 6.1: Định hướng giải pháp giảm thiểu thiệt hại do hạn mặn các tỉnh vùng ven biển ĐBSCL 240 Bảng 6.2: Diễn biến mặn trạm Tân An trên sông Vàm Cỏ Tây từ 2002 -

2016 242 Bảng 6.3: Diễn biến mặn trạm Tân An trên sông Vàm Cỏ Tây mùa mặn lịch

sử 2015-2016 242 Bảng 6.4: Các thông số cụm công trình chuyển nước cho Giồng Trôm + Ba Tri 249 Bảng 6.5: Danh mục các dự án ưu tiên để đảm bảo nguồn nước ngọt cho các vùng ven biển ĐBSCL 277 Bảng 6.6: Định hướng giải pháp thích ứng với ngập nước vùng ven biển ĐBSCL 279 Bảng 7.1: Thống kê cao độ địa hình khu vực 284 Bảng 7.2: Hiện trạng công trình kênh cấp 1 khu mẫu 285 Bảng 7.3: Hiện trạng công trình kênh cấp 2 khu mẫu 286 Bảng 7.4: Hiện trạng công trình cống điều tiết khu mẫu 287 Bảng 7.5: Hiện trạng công trình bờ bao khu mẫu 287 Bảng 7.6: Các cống bổ sung (mới) trong khu mẫu 295 Bảng 7.7: Các thông số thiết kế công trình cống khu mẫu 296 Bảng 7.8: Khối lượng các cống 5 m 297 Bảng 7.9: Khối lượng các cống 8 m 298 Bảng 7.10: Giá thành xây dựng khu mẫu 298 Bảng 7.11: Thống kê cao độ địa hình khu vực 300 Bảng 7.12: Hiện trạng công trình kênh cấp 1 khu mẫu 302 Bảng 7.13: Hiện trạng công trình kênh cấp 2 khu mẫu 303 Bảng 7.14: Hiện trạng công trình cống điều tiết khu mẫu 304 Bảng 7.15: Khối lượng 2 cống hở B=5 m 313 Bảng 7.16: Khối lượng xây dựng 4 đập tạm L=12m, H=2,5m 313 Bảng 7.17: Khối lượng xây dựng 1 đập tạm L=16m, H=2,5 m 314 Bảng 7.18: Khối lượng xây dựng 2 đập tạm L=16m, H=3,2 m 314 Bảng 7.19: Tổng khối lượng chính xây dựng 12 cống hở B=5m 315 Bảng 7.20: Tổng khối lượng chính xây dựng 1 cống hở B=8m 315 Bảng 7.21: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 316

Trang 24

PHỤ LỤC

Phụ lục Chương 2

Phụ lục Chương 3

Phụ lục Chương 6

Trang 25

CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Viết tắt Viết đầy đủ / Ý nghĩa

TÊN TỔ CHỨC, ĐỊA DANH

KRA Kratie (vị trí trên dòng chính Mê Công, trạm thủy văn)

MRC Ủy hội sông Mê Công Quốc tế (tiếng Anh: MRC)

TLS Tonle Sap (lưu vực, hồ ở Campuchia)

UBMCQT Ủy hội sông Mê Công Quốc tế (tiếng Việt)

UBMCVN Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

Viện KHTLMN Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

Viện KHTLVN Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Viện QHTLMN Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam

KÝ HIỆU THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

Trang 26

Viết tắt Viết đầy đủ / Ý nghĩa

TLG Tương lai gần (là mốc tính từ hiện tại đến khi các hồ thượng lưu

đang xây dựng sẽ hoàn thành, ước tính vào năm 2025)

 Mật độ, khối lượng riêng

 Hệ số sửa chữa động năng, hệ số moment

,A Diện tích mặt cắt ngang

q Lưu lượng của dòng gia nhập bên

W Tổng lượng (nước, phù sa,…)

Trang 28

MỘT SỐ THUẬT NGỮ QUY ƯỚC

Châu thổ Mê Công Phần đồng bằng sông Mê Công bắt đầu từ Kratie (đầu đồng bằng,

thuộc Campuchia) ra đến biển

Đê bao, bờ bao triệt để Đê bao bờ bao không cho nước tràn qua Các vùng ngập nông (lũ,

triều, lũ + triều) với chiều sâu ngập nhỏ không dùng thuật ngữ "đê bao", mà chỉ dùng "bờ bao" và vẫn phân biệt triệt để (chống lũ) và không triệt để (lũ vẫn tràn qua" Các tỉnh như Hậu Giang, một phần Cần Thơ, hay dùng thuật ngữ này

Đê bao bờ bao không

triệt để

Đê bao, bờ bao cho nước tràn qua trong những trận lũ lớn hoặc triều cao

Đê bao bờ bao lửng Như "đê bao bờ bao không triệt để"

Đê bao tháng 8 Đê bao, bờ bao không cho nước tràn qua đối với lũ tháng 8 và cho

lũ chính vụ (khá lớn) tràn qua Thuật ngữ này thường chỉ dùng ở vùng ngập sâu (An Giang, Đồng Tháp, Bắc Kiên Giang, Bắc Cần Thơ, )

Đề tài Đề tài nhà nước KC.08.25/16-20 (là đề tài nghiên cứu được trình

bày trong báo cáo này) Đồng bằng Viết ngắn của Đồng bằng sông Cửu Long

Kịch bản Phương án thủy lợi + Điều kiện biên (thường là biên thủy văn, sử

dụng đất, lấy nước, vận hành…) Lúa Thu Đông Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đây là

lúa vụ 3 ở vùng ngập lũ, canh tác trong mùa lũ hoặc vụ mùa ở vùng ngọt hóa (trên chân ruộng tôm)

Mô hình tôm-lúa luân

canh (tôm - lúa)

Mô hình tôm lúa luân canh: mùa mặn nuôi tôm, mùa ngọt trồng lúa

Mùa mưa Tính từ 1/5 đến 31/10 hàng năm

Mùa khô Tính từ 1/11 năm trước đến 30/4 năm sau

Năm thủy văn Tính từ 1/5 năm trước đến 30/4 năm sau; và trong đề tài này quy

ước lấy năm trước đặt tên cho năm thủy văn (chẳng hạn: năm thủy văn 2015 được tính từ 1/5/2015 đến 30/4/2016) thay vì phải viết đầy

đủ là 2015-2016

Nông nghiệp Trong đề tài này, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm

trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi Một số ngành khác như lâm nghiệp, sơ chế nông sản ít được quan tâm hơn, sẽ đề cập cụ thể khi thảo luận về các ngành này

Nước ngầm Nước dưới đất

Ngọt hóa Trạng thái mặn hoặc mặn ngọt luân phiên chuyển sang ngọt hoàn

toàn

Trang 29

Phương án Miêu tả về phần cứng, cơ sở hạ tầng kiểm soát nước

Thành phần nguồn

nước (còn gọi là thành

phần nước)

Là dòng chảy có một đặc tính nào đó được xem xét phân biệt, riêng

rẽ Chẳng hạn “thành phần nước sông Hậu” là dòng nước từ sông Hậu chảy vào Bán đảo hay đến một vùng nào đó Thuật ngữ này không mang ý nghĩa về thành phần hóa học trong nước Chi tiết xem Phụ lục và các tài liệu tham khảo đã dẫn trong báo cáo này Trường hợp Để chỉ các kịch bản điều kiện khí tượng thủy hải văn (lũ, triều, mưa,

Vùng tiềm năng Viết đầy đủ là “vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất”

Vùng thích hợp Viết đầy đủ là “vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất”

Trang 30

DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA NGHIÊN CỨU CHÍNH

PGS.TS Nguyễn Thanh Hải Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Nguyễn Văn Hoạt Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TS Nguyễn Trọng Uyên Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

miền Nam ThS Trần Hoài Giang Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản

TS Tô Quang Toản Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

KS Vũ Quang Trung Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Phạm Văn Giáp Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Đào Việt Hưng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Trần Minh Tuấn Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Phạm Ngọc Hải Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TS Nguyễn Đình Vượng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TS Nguyễn Việt Dũng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

ThS Dương Thị Thùy Dung Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

KS Nguyễn Việt An Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

TS Phan Mạnh Hùng Viện Kỹ thuật Biển

TS Nguyễn Thị Phương Đại học Công nghệ TpHCM

ThS.NCS Nguyễn Đức Phong Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường; NCS Viện

Khoa học Thủy lợi Việt Nam ThS.NCS Nguyễn Phương Mai ĐH Thủy lợi, NCS ĐH Kyoto (Nhật Bản)

HV.CH Huỳnh Long Hải Sở Tài nguyên Môi trường Bình Dương, HV.CH

Đại học Thủy lợi HV.CH Nguyễn Quốc Bền Sở Tài nguyên Môi trường Bạc Liêu, HV.CH Đại

học Công nghệ TPHCM

Trang 31

Lời cảm ơn

Lời cảm ơn đầu tiên xin được gửi đến Bộ Khoa học Công nghệ (phê chuẩn và tổ chức thực hiện) và cá cơ quan trực thuộc Bộ: Văn phòng các chương trình, Vụ Khoa học Tự nhiên và Xã hội, Chương trình KC08 (Bộ Khoa học và Công nghệ); Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã quản lý trực tiếp, theo sát, tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho

Đề tài thực hiện

Trong nghiên cứu này, hai đơn vị Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản phía Nam đã trực tiếp tham gia nghiên cứu, giải quyết các vấn đề cốt lõi về sản xuất, sử dụng đất trên Đồng bằng và các vùng ven biển Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận được sự giúp đỡ, cộng tác rất hiệu quả của các địa phương, đặc biệt là Lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các sở NN-PTNT, sở Tài nguyên-Môi trường, các Chi cục Thủy lợi, các công ty quản

lý khai thác công trình thủy lợi, các Phòng Nông nghiệp vùng ĐBSCL, Cục Quản lý và Xây dựng Công trình (Bộ NN-PTNT), Ban QLXDTL 10, Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam… Đặc biệt, các Ông Lưu Hoàng Ly (giám đốc sở NN-PTNT Bạc Liêu), Nguyễn Văn Dũng (giám đốc sở NN-PTNT Kiên Giang), Phan Tấn Đạo (Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi Sóc Trăng) đã tham gia thảo luận, góp ý trong quá trình thực hiện

Tất nhiên, kết quả đề tài là một sự cố gắng lớn không mệt mỏi, mà khó có lời cảm ơn nào cho đủ, của đội ngũ cán bộ nghiên cứu trực tiếp ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Phân Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (TS Nguyễn Trọng Uyên và cộng sự), Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản phía Nam (ThS Trần Hoài Giang và cộng sự) Ngoài ra cũng xin được cảm ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các nghiên cứu sinh tiến sỹ và các học viên cao học đã tham gia trực tiếp vào đề tài với nội dung các luận án, luận văn gắn liền với đề tài

Sự biết ơn sâu sắc xin được chuyển đến GS.TSKH, Anh hùng lao động Nguyễn Ân Niên về những góp ý của ông trong quá trình thực hiện đề tài, nhất

là các vấn đề liên quan đến nguồn nước và sử dụng nước trên Đồng bằng; TS Tô Quang Toản và ThS Trần Minh Tuấn đã cung cấp nhiều số liệu cần thiết, trao đổi vấn đề khoa học xuyên suốt quả trình thực hiện Đề tài

Chắc chắn rằng, còn nhiều người, cơ quan mà chúng tôi chưa liệt kê trên đây đã giúp đỡ đề tài, xin được thứ lỗi và có lời cảm ơn chung đến họ

Trang 32

TÓM LƯỢC ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC KC.08.25/16-20

• Tên đề tài:

Nghiên cứu diễn biến nguồn nước, chất lượng nước và đề xuất các giải pháp khai thác thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro thiên tai (hạn mặn) vùng nuôi thủy sản, trồng trọt ven biển Đồng bằng sông Cửu Long

• Mã số: KC.08-25/16-20

• Thời gian thực hiện:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 11 năm

2020

- Được gia hạn (nếu có): Được gia hạn 4 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 3 năm 2021 (Quyết định Số: 3091/QĐ-BKHCN ngày 12/11/2020, Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc gia hạn thời gian thực hiện đề tài khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước)

• Tổng kinh phí thực hiện: 7.870.000.000 đ (năm tỷ năm trăm triệu đồng)

• Mục tiêu đề tài

- Đánh giá được diễn biến nguồn nước, chất lượng nước vùng mặn lợ ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), theo không gian và thời gian (theo các mùa vụ);

- Đề xuất được các vùng tiềm năng và vùng thích hợp cho nuôi thủy sản (tôm, ) và trồng trọt nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai cho vùng mặn lợ;

- Thiết kế mẫu cho hai tiểu vùng ngoài thực tế (cho vùng ven biển Đông và biển Tây) bao gồm hạ tầng thủy lợi, cơ cấu nuôi trồng, mùa vụ thích hợp được địa phương chấp nhận

• Nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 33

- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng sản xuất (nông nghiệp, thủy sản, )

và hạ tầng thủy lợi liên quan đến nguồn nước ven biển ĐBSCL

- Nội dung 3: Đánh giá chế độ xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo các điều kiện hiện tại và tương lai, theo không gian và thời gian

- Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng xả thải, diễn biến chất lượng nước,

ô nhiễm nguồn nước vùng ven biển ĐBSCL và tác động của chúng đến nuôi trồng thủy sản

- Nội dung 5: Phân tích, đánh giá, xác định các vùng tiềm năng và vùng thích hợp cho nuôi thủy sản (tôm, ) và trồng trọt trong điều kiện hiện tại và tương lai

- Nội dung 6: Xác định các vùng cần chuyển đổi mô hình sản xuất (từ trồng trọt sang nuôi thủy sản mặn lợ) hiện tại và phù hợp với điều kiện tương lai về nguồn nước

- Nội dung 7: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hạ tầng thủy lợi, cấp nước mặn, ngọt và kiểm soát ô nhiễm phục vụ sản xuất hiệu quả, giảm thiểu rủi ro thiên tai

- Nội dung 8: Nghiên cứu thiết kế mẫu cho hai tiểu vùng mặn lợ thực

tế

Các nội dung trên được chuyển thành các vấn đề nghiên cứu cụ thể, trong

đó các vấn đề nghiên cứu chính của Đề tài được trình bày trong Hình 0.1

Trang 34

5.4 Xác định vùng tiềm năng chuyển đổi sản xuất (theo tiêu chí)

4.2 Đánh giá diễn biến chất lượng nước (số liệu thực

tế, mô hình toán)

3.2 Xây dựng Mô hình thủy động lực xâm nhập mặn, chất lượng nước, ngập

4.1 Đánh giá hiện trạng xả thải

Bộ số liệu về sản

xuất, sử dụng đất lưu vực Mê Công

và ĐBSCL

Bộ số liệu

về hồ chứa

và hạ tầng thượng lưu

Bộ số liệu khí tượng thủy văn

và Dòng chảy toàn lưu vực

Mê Công

2.2 Đánh giá hiện trạng trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ven biển ĐBSCL

Bộ số liệu

về mặn (phạm vi, độ mặn), và thủy triều ĐBSCL)

hiện tại và tương

lai, theo không

gian và thời gian

5.2 Phân vùng nguồn nước/vùng sinh thái nông nghiệp theo độ mặn

3.3 Xây dựng Mô hình hồi quy xâm nhập mặn cho một số trạm đo

5.3 Tiêu chí vùng tiềm năng và vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất

5.5 Xác định vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất

2.1 Nghiên cứu đánh giá hạ tầng, sử dụng nước ĐBSCL

2.3 Đánh giá hạ tầng liên quan đến nguồn nước và sản xuất ĐBSCL

Bao gồm/

Làm tiền đề cho

Ứng dụng để / Quay lại điều chỉnh

Ghi chú:

4.3 Tác động ô nhiễm đến sản xuất NN và nuôi thủy sản ven biển

6 Xác định vùng cần chuyển đổi mô hình sản xuất

2.4 Xu thế chuyển đổi sản xuất hiện nay

ở ĐBSCL

5.1 Xây dựng tiêu chí phân loại cấp độ

độ mặn (ĐBSCL) theo nguồn nước và sản xuất

7 Giải pháp cấp nước ngọt, mặn

và kiểm soát ô nhiễm phục vụ

sản xuất hiệu quả (kể cả các

vùng thích hợp chuyển đổi)

8 Thiết kế mẫu cho

2 vùng thích hợp chuyển đổi sản xuất

3.4 Đánh giá xâm nhập mặn, ngập nước ven biển ĐBSCL + khả năng nguồn nước ngọt và nguồn nước mặn

Trang 35

• Phạm vi, đối tượng, phương pháp và công cụ nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu về địa lý của Đề tài là vùng ven biển ĐBSCL, chịu tác động của hạn mặn Các tỉnh thuộc phạm vi nghiên cứu bao gồm 10 tỉnh, trong đó 8 tỉnh trực tiếp chịu tác động mạnh của hạn mặn, gồm: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, và 2 tỉnh chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn, gồm Vĩnh Long và Hậu Giang

Phạm vi nghiên cứu về chuyên môn: Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến diễn biến nguồn nước từ hiện tại (lân cận 2020) đến tương lai (lân cận 2040), bao gồm các vấn đề cốt lõi: (1) Hiện trạng nguồn nước (lượng và chất),

hạ tầng kiểm soát nước, sản xuất vùng ven biển; (2) Cơ sở khoa học về diễn biến của các yếu tố tác động đến nguồn nước vùng ven biển ĐBSCL (đặc biệt là biến động dòng chảy thượng lưu Mê Công về ĐBSCL – yếu tố quyết định chính đến xâm nhập mặn trên Đồng bằng trong khung thời gian nghiên cứu); (3) Diễn biến nguồn nước dưới tác động của các yếu tố (trong đó mặn là cốt lõi); (4) Cơ sở khoa học chuyển đổi sản xuất vùng ven biển (xác định các vùng tiềm năng, vùng thích hợp chuyển đổi); (5) Các giải pháp tổng hợp (đặc biệt là giải pháp thủy lợi) phục vụ cho sản xuất bền vững, giảm thiểu tác động của hạn mặn và thiên tai vùng ven biển; (6) Thiết kế mẫu cho các khu chuyển đổi sản xuất Những vấn đề khác thuộc về kinh tế (chẳng hạn như thị trường,…) chỉ được đề cập ở mức độ vừa phải

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn nước, sản xuất vùng ven biển và giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất và phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hạn mặn vùng ven biển ĐBSCL

Phương pháp và công cụ nghiên cứu

Lĩnh vực khoa học chuyên ngành chủ đạo cho việc thực hiện đề tài là thủy văn, thủy lực, chất lượng nước trong châu thổ lớn, phức tạp; khoa học nông nghiệp đất và cây trồng, môi trường cũng được xem xét trong quá trình thực hiện Chính vì vậy, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây

• Phương pháp khảo sát điều tra thực tế

- Khảo cứu thực địa về sản xuất, hạ tầng thủy lợi ở các tỉnh trên Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và chi tiết hơn cho vùng ven biển;

Trang 36

- Khảo cứu một số kênh rạch chính, lấy mẫu và phân tích chất lượng đất nước vùng ven biển,

• Phương pháp tham vấn, tham khảo (tham khảo tài liệu, chuyên gia,

tham vấn, hội thảo)

- Tham khảo ý kiến chuyên gia chuyên môn, quản lý ở các cấp độ khác nhau (lãnh đạo tỉnh, ngành, phòng nông nghiệp, người dân, ) thông qua khảo cứu thực tế, hội thảo khoa học;

- Sử dụng đội ngũ cán bộ nghiên cứu chuyên sâu, nhiều kinh nghiệm

• Phương pháp phân tích thống kê, xác suất

- Phân tích số liệu và đánh giá các chỉ tiêu theo các quy định chuẩn, áp dụng các phần mềm tính toán thống kê;

- Xác suất (nghiên cứu liệt khí tượng thủy văn như mưa, dòng chảy, );

• Phương pháp mô hình hóa

Sử dụng các công cụ tính toán hiện đại phổ dụng trên thế giới:

- Phần mềm MIKE11+NAM: mô phòng dòng chảy và chất lượng nước (mặn, phù sa, ), SWAT tính nhu cầu nước;

- Bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban Mê Công Quốc tế (DSF): nguồn tài liệu và công cụ phân tích liệt thời gian;

- Bộ công cụ phân tích thông tin địa lý như MapInfo, ArcGIS: lập bản

đồ độ sâu ngập, thời gian ngập, tính diện tích ngập theo các mức theo thời gian,

Hình 0.2 trình bày một số phương pháp và công cụ được áp dụng cho các nội dung nghiên cuws chính của Đề tài

Trang 37

Hình 0.2: Phương pháp và công cụ áp dụng cho một số nội dung nghiên cứu của Đề tài

Nguồn cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu

Việc nghiên cứu chuyên sâu của đề tài đã được thực hiện với cơ sở dữ liệu phong phú, có độ tin cậy đảm bảo do đề tài thực hiện; tham khảo từ các đề tài, dự án, từ các tổ chức quốc tế (chủ yếu là từ Ủy hội sông Mê Công Quốc tế (MRC); các đề tài và dự án trong nước,…

Nhân sự nghiên cứu đề tài

Đề tài đã được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ khoa học có kinh nghiệm và

uy tín của nhiều cơ quan có liên quan đến vùng nghiên cứu, với đội ngũ chuyên gia chính từ Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Phân viện Quy hoạch và Thiết

kế Nông nghiệp (phân viên TPHCM), Phân viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản phía Nam Ngoài ra các cộng tác viên từ nhiều địa phương cũng tham gia nghiên cứu Chính vì thế sản phẩm của đề tài phong phú, nhiều kết quả khoa học có tính mới, đưa ra được những dạng kết quả và những kết luận khoa học chưa từng được công bố hoặc làm sâu sắc thêm các kết luận trước đây, lý giải được các vấn

đề đang tồn tại hiện nay một cách logic

• Sản phẩm đề tài

Khảo cuwsu và thu thập số liệu

Đánh giá các yếu tố tác động đến

nguồn nước ven biển ĐBSCL

Đánh giá diễn biến nguồn nước ven

Thiết kế mẫu chuyển đổi sản xuất

Khảo cứu thực tế, tài liệu

Thống kê (xử lý số liệu, phân tích tương quan, tần suất,…)

Mô hình hóa (mô hình toán thủy động lực MIKE11, NAM) Chuyên gia/Tham khảo

GIS/Bản đồ (ARCGIS, MAPINFO,…

Tài liệu kỹ thuật

Trang 38

- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá hiện trạng sản xuất (nông nghiệp, thủy sản, ) và hạ tầng thủy lợi liên quan đến nguồn nước ven biển ĐBSCL

- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá chế độ xâm nhập mặn ở ĐBSCL theo các điều kiện hiện tại và tương lai, theo không gian và thời gian

- Sản phẩm 3: Báo cáo đánh giá hiện trạng xả thải, diễn biến chất lượng nước, ô nhiễm nguồn nước vùng ven biển ĐBSCL và rủi ro nuôi thủy sản ven biển do ô nhiễm nguồn nước đến thời điểm hiện tại

- Sản phẩm 4: Báo cáo phân tích đánh giá, xác định các vùng tiềm năng

và vùng thích hợp cho nuôi thủy sản (tôm, ) và trồng trọt trong điều kiện hiện tại và tương lai

- Sản phẩm 5: Xác định vùng cần chuyển đổi mô hình sản xuất (từ trồng trọt sang nuôi thủy sản mặn lợ) hiện tại và phù hợp với điều kiện tương lai về nguồn nước (bản đồ 1/250.000)

- Sản phẩm 6: Đề xuất các giải pháp hạ tầng thủy lợi, cấp nước mặn, ngọt và kiểm soát ô nhiễm phục vụ sản xuất hiệu quả, giảm thiểu rủi

ro thiên tai

- Sản phẩm 7: Báo cáo kết quả thiết kế mẫu hệ thống thủy lợi cho hai tiểu vùng mặn lợ thực tế

- Sản phẩm 8: Báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài

- Sản phẩm 9: Báo cáo tóm tắt kết quả KHCN đề tài

• Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện Đề tài

2) Từ phân tích thay đổi dòng chảy thượng lưu, đã tính toán được mức giảm lũ về Đồng bằng (giảm gần một cấp), làm cơ sở cho xây dựng kế

Trang 39

3) Bộ mô hình mô phỏng thủy lực và chất lượng nước (dựa trên phần mềm MIKE11, chất lượng nước) do đề tài xây dựng làm công cụ cho nghiên cứu đề tài và đào tạo cán bộ khoa học; sẽ được sử dụng trong các nghiên cứu trong tương lai;

4) Ý tưởng và cơ sở khoa học của giải pháp xây dựng các trạm bơm lấy nước ngọt trên vùng mặn được đề tài đề xuất đã và sẽ là giải pháp quan trọng về phát triển nguồn nước trong tương lai cho Đồng bằng, đã được ứng dụng cụ thể cho vùng Tiền Giang

Ứng dụng về thực tiễn

1) Phục vụ công tác quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước

- Sản phẩm đề tài (mô hình thủy lực-mặn và dự báo dòng chảy từ thượng lưu về ĐBSCL) đã được ứng dụng để dự báo mặn hàng năm, đặc biệt là dự báo mặn hạn dài/ngắn trong mùa hạn mặn nghiêm trọng 2020-2021, cung cấp số liệu và giải pháp cho Bộ NN-PTNT và các địa phương ứng phó với hạn mặn thành công

2) Đề xuất kế hoạch trung hạn 2021-2025 về xây dựng hạ tầng thủy lợi ĐBSCL

- Đề xuất giải pháp nâng cấp Nhật Tảo Tân Trụ cấp nước, đa dạng hóa sản xuất, trong đó có đảm bảo sản xuất vụ Thu Đông, bao gồm Trạm bơm tạo nguồn, nâng cấp cống nguồn và cải tạo kênh trục chuyển nước;

- Đề xuất xây dựng trạm bơm điện Đại Ngãi cấp nước bổ sung cho vùng Long Phú - Trần Đề tỉnh Sóc Trăng;

3) Các mô hình do đề tài xây dựng đã ứng dụng để dự báo mặn trong những năm qua Đặc biệt, trong mùa mặn lịch sử 2019-2020, đã dự báo tốt chế độ mặn và thời gian xuất hiện nước ngọt trên ĐBSCL, phục vụ tốt cho sản xuất, đặc biệt là hai đợt chỉ đạo chống hạn của Chính phủ

và nhiều đợt chỉ đạo chống hạn của Bộ NN-PTNT Ghi nhận kết quả này, Bộ NN-PTNT đã tặng bằng khen cho tập thể Viện Khoa học thủy lợi miền Nam và cho Bản thân cá nhân chủ nhiệm đề tài

4) Kết quả của đế tài phục vụ (tư vấn) cho Hội nghị chỉ đạo sản xuất tỉnh Bến Tre mùa khô 2020-2021, do Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh tổ chức, 11/2020; Hội nghị chỉ đạo sản xuất tỉnh Tiền Giang mùa khô 2020-2021, do Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh tổ chức, 10/2020

5) Kết quả của đề tài phục vụ cho Hội nghị làm việc của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam với Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội, 8/2020

Trang 40

6) Kết quả của đề tài phục vụ cho Hội nghị làm việc của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam với Ban Kinh tế Trung ương, 8/2020

2) Giải pháp cấp nước cho các vùng ven biển ĐBSCL

• Về bài báo khoa học

Đề tài đã công bố một số bài báo sau:

- 1 bài đăng ở Hội nghị APAC (xếp loại SCOPUS);

- 2 bài đăng ở tạp chí JICE (có uy tín cao)

- 2 bài đăng ở Tuyển tập Hội nghị khoa học của Hội Thủy lực Quốc tế (có uy tín cao)

- 4 bài Tạp chí Viện KHTLMN;

- 4 bài đăng ở Tuyển tập KHCN Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Tất cả các bài trên đều nằm trong danh sách tính điểm của Hội đồng học hàm giáo sư nhà nước

• Đào tạo sau đại học

- Thạc sỹ

Các Thạc sỹ: (1) Huỳnh Hải; (2) Lê Ngọc Bình; (3) Nguyễn Văn Bền

- Nghiên cứu sinh Tiến sỹ

2 NCS: (1) Nguyễn Đức Phong (sơ sở đào tạo Viện KHTLVN); (2) Nguyễn Phương Mai (Đại học Kyoto, Nhật bản)

Ngày đăng: 11/01/2022, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo Hiện trạng môi trường các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2016- 2020), do sở Tài nguyên Môi trường các tỉnh lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường
[3] Bộ Nông nghiệp và PTNT (2015), Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất lúa Thu đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 và tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển sản
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2015
[4] Bộ NN và PTNT, 2016, "Một số vấn đề về quản lý lũ, hạn, mặn trong điều kiện phát triển thượng lưu và BĐKH-NBD ở ĐBSCL"- Cà Mau 9/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý lũ, hạn, mặn trong điều kiện phát triển thượng lưu và BĐKH-NBD ở ĐBSCL
[5] Bộ Tài nguyên Môi trường (2015), Nghiên cứu tác động thủy điện Mê Công đến Đồng bằng sông Cửu Long, do HDR và DHI thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động thủy điện Mê Công đến Đồng "bằng sông Cửu Long
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2015
[6] Bộ Tài nguyên Môi trường (2015), Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam (2016), NXB Tài nguyên môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam (2016)
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường (2015), Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài nguyên môi trường và Bản đồ Việt Nam
Năm: 2016
[10] Cục quản lý Tài nguyên nước (Bộ TN-MT, 2013), Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Chương trình KHCN-BĐKH/11-15, do Lê Hữu Thuần làm chủ nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu "cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn "trong điều kiện Biến đổi khí hậu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long”
[12] Dương Văn Viện (2007), Nghiên cứu biện pháp thủy lợi trong chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng thủy sản ven biển Nam Bộ, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp thủy lợi trong chuyển dịch cơ cấu "nuôi trồng thủy sản ven biển Nam Bộ
Tác giả: Dương Văn Viện
Năm: 2007
[13] Hoàng Quốc Tuấn (2014), Bác cáo sản phẩm: Hiện trạng và quy hoạch phát triển lúa Thu - Đông Đồng bằng sông Cửu Long, thuộc đề tài NN “Nghiên cứu giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất lúa Thu Đông đồng bằng sông Cửu Long”, đang thực hiện, do Tăng Đức Thắng làm chủ nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và quy hoạch phát triển lúa "Thu - Đông Đồng bằng sông Cửu Long", thuộc đề tài NN "“Nghiên cứu giải pháp thủy "lợi phục vụ sản xuất lúa Thu Đông đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Hoàng Quốc Tuấn
Năm: 2014
[14] Cục Quản lý tài nguyên nước (2013), Đề tài cấp nhà nước: “ Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp ứng phó xâm nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long”, do Lê Hữu Thuần làm chủ nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu cơ sở khoa "học xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp ứng phó xâm nhập mặn trong điều "kiện biến đổi khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long”
Tác giả: Cục Quản lý tài nguyên nước
Năm: 2013
[18] Lê Sâm (2004), Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu xâm nhập mặn phát triển kinh tế xã hội Đồng Bằng Sông Cửu Long”, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu xâm nhập mặn phát triển kinh tế "xã hội Đồng Bằng Sông Cửu Long”
Tác giả: Lê Sâm
Năm: 2004
[19] Nguyễn Hiếu Trung, Trí P.D Văn, Linh Võ (Đại học Cân Thơ), 2012, Phân vùng sinh thái nông nghiệp ở ĐBSCL: Hiện trạng và xu hướng thay đổi trong tương lai dưới tác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh
[20] Nguyễn Sinh Huy (2010), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ NN-PTNT Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất các biện pháp ứng phó cho Đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo việc phát triển trong điều kiện biến đổi khí hậu-nước biển dâng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở "khoa học và đề xuất các biện pháp ứng phó cho Đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Năm: 2010
[21] Nguyễn Quang Kim (2010), Báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải "pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước tương thích các kịch bản phát triển "công trình ở thượng lưu để phòng chống hạn và xâm nhập mặn ở Đồng bằng Sông
Tác giả: Nguyễn Quang Kim
Năm: 2010
[22] Nguyễn Văn Minh (2005), Những kinh nghiệm trong công tác điều tiết nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu, Bản tin Nông Nghiệp và Nông thôn Bạc Liêu, Số 1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kinh nghiệm trong công tác điều tiết nước phục vụ "sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Năm: 2005
[23] Phân viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ (2004), Báo cáo tổng kết Đề tài cấp Nhà nước: "Nghiên cứu nhận diện toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long", đề tài KC08-14, do TS Tô Văn Trường làm chủ nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhận diện toàn diện về lũ, dự báo, kiểm soát và thoát lũ phục vụ yêu cầu chung sống với lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Phân viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam Bộ
Năm: 2004
[24] Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2015), Quy hoạch phát triển sản xuất lúa Thu đông vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 và tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển sản xuất
Tác giả: Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Năm: 2015
[25] Tăng Đức Thắng, Nguyễn Thanh Hải, Vũ Quang Trung, Phạm Văn Giáp và Nguyễn Văn Hoạt (2016), Một số vấn đề về dòng chảy lũ Đồng bằng sông Cửu Long nhìn từ trận lũ lớn 2011, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, Số 31 (2/2016),Viện KHTL Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về dòng chảy lũ Đồng bằng sông Cửu Long nhìn từ "trận lũ lớn 2011", Tạp chí" Khoa học và Công nghệ Thủy lợi
Tác giả: Tăng Đức Thắng, Nguyễn Thanh Hải, Vũ Quang Trung, Phạm Văn Giáp và Nguyễn Văn Hoạt
Năm: 2016
[26] Tăng Đức Thắng, Trần Minh Tuấn, 2017, Tác động của ngập đến công trình thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long, Báo cáo Hội thảo tại Cà Mau do Tổng cục Thủy lợi chủ trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của ngập đến công trình thủy lợi "Đồng bằng sông Cửu Long
[27] Tô Quang Toản, Tăng Đức Thắng (2016), Phân tích ảnh hưởng của các hồ đập thượng lưu đến thay đổi đỉnh lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Thủy lợi – môi trường, Số 52/2016, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ảnh hưởng của các hồ đập "thượng lưu đến thay đổi đỉnh lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long", Tạp chí "Thủy lợi – "môi trường
Tác giả: Tô Quang Toản, Tăng Đức Thắng
Năm: 2016
[28] Tô Quang Toản, Tăng Đức Thắng(2016), Phân tích ảnh hưởng của các hồ đập thượng lưu đến thay đổi thủy văn dòng chảy mùa khô về châu thổ Mê Công, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, Số 31 (2/2016),Viện KHTL Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ảnh hưởng của các hồ đập thượng "lưu đến thay đổi thủy văn dòng chảy mùa khô về châu thổ Mê Công", Tạp chí" Khoa "học và Công nghệ Thủy lợi
Tác giả: Tô Quang Toản, Tăng Đức Thắng
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w