CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
4.3. Kịch bản nước biển dâng cho Đồng bằng sông Cửu Long
4.3.1. Điều kiện địa hình ảnh hưởng tới mực nước biển Đông và xu thế dâng
4.3.1.3. Xu thế dâng cao của mực nước biển ven bờ Việt Nam
Trên cơ sở các chuỗi số liệu thực đo tại các trạm hải văn ven bờ và hải đảo ở Việt Nam, tốc độ biến đổi của mực nước theo thời gian được ước lượng bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, thông qua việc thiết lập phương trình liên hệ giữa mực nước và thời gian.
Do hạn chế về độ dài chuỗi số liệu, các tính toán đã được thử nghiệm với các loại số liệu sau: số liệu mực nước trung bình năm, số liệu mực nước tối thấp năm và mực nước tối cao năm. Đồng thời tính toán cũng được áp dụng đối với số liệu mực nước trung bình của từng tháng trong năm. Cụ thể, với ba trạm Hòn Dấu, Cô Tô và Hòn Ngư, các giá trị ước lượng nhận được cho các phương án đánh giá trình bày trong bảng 4.16.
Bảng 4.16. Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển ở Hòn Dấu và Cô Tô ước lượng theo các chuỗi giá trị mực nước khác nhau Trạm
Theo trung
bình năm
Theo giá trị mực nước tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hòn Dấu 1,8 1,9 1,8 2,0 2,2 2,4 1,7 1,8 1,8 1,0 1,4 1,4 2,0 Cô Tô -1,3 -1,4 -1,5 -0,6 -0,2 -1,3 -1,7 -1,5 -1,1 -1,4 -2,2 -1,6 -0,8 Hòn Ngư -5,6 -6,1 -6,5 -6,1 -5,2 -4,4 -5,3 -5,4 -4,5 -6,2 -6,3 -6,1 -5,3
Có thể nhận thấy, ước lượng theo chuỗi giá trị trung bình năm hay theo chuỗi giá trị mực nước của từng tháng trong năm đều cho thấy các kết quả tương tự như
171 nhau và ổn định.Xu thế dâng lên của mực nước biển (mm/năm) được trình bày trong Bảng4.30theo số liệu mực nước trung bình năm, mực nước tối thấp năm và tối cao năm đối với 32 trạm có thời gian quan trắc khoảng hơn 20 năm trở lên, các trạmtrong bảng này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần vĩ độ để tiện so sánh. Trong số đỏ chỉ có 16 trạm có thời gian quan trắc hơn 30 năm. Trạm Hòn Dấu có thời gian quan trắc dài nhất là52 năm, các trạm Cửa Ông, Cô Tô, Cửa Cấm ở phía Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ có thời gian quan trắc gần 50 năm.
Bảng 4.17 cho thấy tốc độ biến đổi mực nước trung bình mỗi năm rất khác nhau trên toàn dải bờ biển cũng như ngay trong một khu vực vùng biển. Cụ thể, trong nhóm các trạm nằm gọn trong dải bờ Tây Vịnh Bắc Bộ như Cửa Ông, Cô Tô, Cửa Cấm và Hòn Dấu thì tốc độ biến đổi mực nước một năm cũng khác nhau cả về dấu. Nguyên nhân có lẽ ở chất lượng số liệu quan trắc. Ngoài ra, không loại trừ khả năng độ cao số không quy chiếu của trạm bị thay đổi dần do nền đáy nâng hạ tự nhiên trong vài chục năm qua.Như vậy, chỉ có thể sơ bộ ước lượng tốc độ dâng hạ mực nước biển do biến đổi khí hậu ở khu vực phía Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ, gồm cả dải ven bờ đồng bằng Bắc Bộ và ven bờ Trung Trung Bộ vào khoảng 2 - 4mm/năm, ở vùng biển Vũng Tàu - Côn Đảo: khoảng từ 0 - 2mm/năm, ở dải ven bờ phía Tây Nam trong Vịnh Thái Lan: từ 2 - 4mm/năm. Sâu vào trong sông, lân cận thành phố Hồ Chí Minh: dâng khoảng 2mm/năm nếu căn cứ vào các con số tại trạm Nhà Bè và Phú An.
Bảng 4.17. Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển dọc bờ Việt Nam
TT Trạm Tọa độ
Số năm quan
trắc
Tính theo số liệu Trung
bình năm
Tối thấp năm
Tối cao năm
1 Cửa Ông 21002’N – 107022’E 46 4,2 4,0 5,4
2 Cô Tô 20058’N – 107046’E 48 -1,3 2,9 -7,3
3 Bãi Cháy 20058’N – 107004’E 22 6,2 18,2 3,4 4 Cửa Cấm 20045’N – 106050’E 38 -37,6 -31,6 -36,3 5 Hòn Gai 20057’N – 107004’E 31 -1,3 -2,5 2,7
6 Hòn Dấu 20040’N – 106049’E 52 1,8 -0,9 4,9
7 Ba Lạt 20019’N – 106031’E 38 11,7 2,6 20,4
8 Lạch Sùng 19057’N – 105058’E 25 2,8 6,9 3,6 9 Hoàng Tân 19046’N – 105052’E 34 -1,0 0,2 2,6 10 Hòn Ngư 18048’N – 105046’E 46 -4,9 -8,3 -2,4 11 Cửa Hội 18046’N – 105045’E 37 -2,1 1,2 5,7
172
TT Trạm Tọa độ
Số năm quan
trắc
Tính theo số liệu Trung
bình năm
Tối thấp năm
Tối cao năm
12 Hồ Đồ 18028’N – 105054’E 27 5,0 5,4 16,5
13 Cẩm Nhượng 18015’N – 106006’E 37 -6,8 -4,3 -5,3 14 Cửa Gianh 17042’N – 106028’E 31 -0,2 0,9 11,3 15 Đồng Hới 17030’N – 106036’E 33 1,7 2,5 11,8 16 Cồn Cỏ 17010’N – 107022’E 27 -0,7 -6,2 2,4 17 Cửa Việt 16053’N – 107010’E 22 -36,2 -36,5 -41,0
18 Sơn Trà 16006’N – 108013’E 31 2,1 1,5 0,2
19 Quy Nhơn 13045’N – 109013’E 33 -1,2 -4,8 1,0
20 Tuy Hòa 13005’N – 109017’E 31 -1,0 - -
21 Biên Hòa 10055’N – 106049’E 28 13,0 5,4 19,4
22 Phú An 10046’N – 106042’E 28 2,0 -8,3 8,5
23 Nhà Bè 10042’N – 106044’E 27 1,7 -3,4 7,4
24 Bến Lức 10038’N – 106028’E 28 3,8 4,9 17,2
25 Phú Quý 10031’N – 108056’E 22 4,7 4,1 -1,4 26 Hội An 10025’N – 105033’E 23 -27,3 -31,4 -17,7 27 Vũng Tàu 10020’N – 107004’E 31 3,0 -0,8 4,4 28 Phú Quốc 10013’N – 103058’E 28 2,0 -0,7 5,1 29 Rạch Giá 10000’N – 105005’E 31 3,7 5,7 0,1 30 Mỹ Thanh 9025’N – 106010’E 27 16,5 15,1 13,9
31 Năm Căn 8046’N – 105001’E 29 2,3 4,3 5,7
32 Côn Đảo 8041’N – 106036’E 28 0,3 -7,3 6,2
Trong bảng 4.18 là kết quả tính toán xu thế biến đổi mực nước biển trung bình tạo các thời đoạn 20 năm khác nhau. Có thể thấy, xu thế biến đổi mực nước biển trung bình thay đổi ở các thời đoạn khác nhau.
Bảng 4.18. Tốc độ biến đổi của mực nước trung bình theo các thời kì
Thời kỳ Trạm/ Tốc độ biến đổi (mm/năm)
Trước 1980 Hòn Dấu Hòn Ngư Sơn Trà Quy Nhơn Vũng Tàu Rạch Giá
1970 - 1990 2,4 -13,3 - - - -
1980 - 2000 2,2 4,4 - 1,4 - -
1990 - 2008 -0,1 -11,7 2,7 -1,6 4,4 2,0
Toàn thời kỳ 1,8 -4,9 2,1 -1,2 3,0 3,7