1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga lớp 3 tuần 15

36 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Chung
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 134,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

biểu thức có các phép tính nhân, chia, cộng trừ ==> Nhân, chia trước, cộng trừ sau Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài cá nhân - 4 HS làm trên bảng + Nhận x[r]

Trang 1

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

- HS làm thành thạo các phép tính và giải toán

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài tập yêu cầu gì?

Trang 2

số 0 ở thương

Bài 3: Bài toán.

- HS đọc yêu cầu của bài

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

- GV: Bài toán giải bằng 2 phép

tính: Để tìm được số số bao gạo trên

xe, trước tiên phải tìm số bao gạo

nếp dựa vào dạng toán tìm 1 trong

các phần bằng nhau của 1 số.

Bài 4: Số?

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

Bài giải

Có số bao gạo nếp là :

18 : 9 = 2 (bao)Trên xe tải có số bao gạo là :

18 + 2 = 20 (bao) Đáp số: 20 bao gạo

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS báo cáo kết quả

Số đã cho 12 30 24 48 57 75Thêm 3

đơn vịGấp 3 lầnBớt 3 đơn vị

Trang 3

- HS bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu quê hương

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết

- GV đọc mẫu toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)

- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng.

Câu dài

- Hai năm sau,/ bố Thành đón Mến

ra chơi.// Thành dẫn bạn đi thăm

khắp nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//

- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng

xe cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/

đèn điện lấp lánh như sao sa.//

Trang 4

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành với người đã

sơ tán về quê Mến ở nông thôn

- Có cầu trượt, đu quay,

- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tứclao xuống hồ nước, cưu một em béđang vùng vẫy tuyệt vọng

- Mến là người có phản ứng nhanh,

đã lao xuống hồ cứu một em bé.Hành động này cho thấy Mến làngười rất dũng cảm và sẵn sàng giúp

- Gia đình Thành về thị xã nhưngvẫn nhớ gia đình Mến, bố Thành

Trang 5

hay theo tiêu chí đánh giá của GV

1 HS đọc lại toàn bài

- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu chuyện

dựa vào câu hỏi gợi ý

- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của câu

chuyện

- 1,2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay

nhất

* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố

hay nông thôn đều có quyền được kết bạn

- YC HS về nhà tập kể lại câu chuyện

đón Mến ra chơi, Thành đưa Mến đithăm quan khắp thị xã

Phân vai: Người dẫn chuyện, bốThành

- Các nhóm thi đọc theo vai

Trang 6

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng.

- NL điều chỉnh hành vi (nhận thức, đánh giá, điều chỉnh hành vi), NL phát triểnbản thân (tự nhận thức bản thân) PC trách nhiệm, trung thực

* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm

về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quanđến ”tình làng, nghĩa xóm”

* Các KNS cơ bản: Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng

xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quantâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Tranh SGK, phiếu thảo luận

2 Học sinh: Vở bài tập Đạo đức lớp 3.

III Các hoạt động dạy học

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (9 phút)

- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu

thảo luận

- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng

để các nhóm lên điền kết quả

- Nội dung trong phiếu

- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời giải

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý

nghĩa các câu ca dao, tục ngữ (8 phút)

- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận tìm ý nghĩa của các câu ca dao, tục

ngữ nói về tình hàng xóm, láng giềng

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và

lấy VD minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao,

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

Trang 7

IV Điều chỉnh, bổ sung

………

………

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

BÀI 4: VĂN MINH LỊCH SỰ KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG

I Yêu cầu cần đạt

- Học sinh biết được như thế nào là văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện

giao thông công cộng

- Biết ứng xử văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng

Biết chấp hành đúng quy định để đảm bảo an toàn

- NL điều chỉnh hành vi (nhận thức, đánh giá, điều chỉnh hành vi), NL phát triểnbản thân (tự nhận thức bản thân) PC trách nhiệm, trung thực

II Đồ dùng dạy – học

1 Giáo viên

- Tranh ảnh, đọc clip lên xuống xe, đi tàu thuyền an toàn/không an toàn

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3

2 Học sinh

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.

III Các hoạt động dạy và học

1 Hoạt động kết nối (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Em hãy kể tên một số loại phương tiện

giao thông công cộng mà em biết ?

- Em nào đã được đi trên các phương tiện

giao thông công cộng ?

- Khi đi trên các phương tiện giao thông

công cộng, nếu có người già, người tàn tật,

em nhỏ… thì các em làm gì?

- Nếu muốn đi đò sang bên kia sông hoặc đi

du lịch trên sông nước các em nên làm gì ?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau

đó mời đại diện vài nhóm trình bày trước

lớp

2 Hình thành kiến thức mới (13 phút)

- GV treo tranh hỏi HS: Trong tranh vẽ gì?

- Giới thiệu câu chuyện: Vì sao con phải

Trang 8

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi

hoặc nhóm 4 trả lời các câu hỏi cuối truyện

- Mời đại diện vài nhóm trình bày ý kiến

trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, chốt ý đúng:

Lên xe nhường chỗ người già

Trẻ con, người ốm….là điều đương nhiên

3 Hoạt động thực hành (12’)

* Hoạt động nhóm:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 nêu ý kiến

của mình cho câu hỏi sau:

+ Nếu em là một hành khách trên chuyến

xe trong câu chuyện “Tại sao con phải

nhường chỗ”, em sẽ nói gì với Mai ?

- GV theo dõi nhận xét

- GV cho HS quan sát tranh (trang 17, 18)

- Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi nêu

những ý kiến của mình sau khi xem các

hình ảnh đó

- GV theo dõi, nhận xét, liên hệ giáo dục

- Giáo viên chốt ý:

Lên xe, xuống đò

Không chen, không lấn

- GV gọi HS đọc tình huống 1 trong sách

Văn hóa giao thông 3 (trang 18)

- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 viết lại

lời thoại của hai bạn ấy với lời lẽ hòa nhã,

lịch sự hơn tình huống

- Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt ý đúng và tuyên dương

những nhóm có lời thoại tốt

- GV gọi 1 HS đọc tình huống 2 trong sách

+ Theo em, các bạn nhỏ trong câu chuyện

trên đúng hay sai? Vì sao? Nếu em đi cùng

với nhóm bạn ấy em sẽ cư xử thế nào?

- Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm

- HS đọc tình huống trong bài

- HS thảo luận nhóm 4 viết lời thoạicủa hai bạn nhỏ

Trang 9

- GV chốt: Khi đi trên các phương tiện giao

thông đường thủy, tuyệt đối không được

đùa giỡn và chấp hành đúng quy định

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác toàn thân trong sách giáo khoa

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các độngtác và trò chơi

2 Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân thể chất

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, bìa cứng, cờ, khăn sạch

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

- HS Chơi trò chơi

Trang 10

- Trò chơi “nhảy ô tiếp sức”

- GV giới thiệuđộng tác HSquan sát tranh

Cho HS làmquen với khẩulệnh

- GV phân tích

kĩ thuật độngtác

- Hô khẩu lệnh

và thực hiệnđộng tác mẫu

- Cho 1 tổ lên thực hiện cách chuyển

- GV tổ chứccho HS thi

- Đội hình HS quan sáttranh





- HS quan sát GV làmmẫu Ghi nhớ tên độngtác, cách thực hiện độngtác

- Đội hình tập luyệnđồng loạt

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

Trang 11

- Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

Phẩm chất sáng tạo, chăm chỉ, tự học, có trách nhiệm khi được giao công việctrong nhóm

* Giới thiệu về biểu thức

- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu

* Giá trị của biểu thức

- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51

- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức

- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu

thức: 62 - 11; 78 x 5;

165 : 5 ; 125 + 10 - 4

H Giá trị của biểu thức 62 - 11 = ?

H Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?

H Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?

H.Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 =?

b, Giá trị của biểu thức 161 – 150 là:

- HS tahm gia chơi

- HS lắng nghe

26 + 51 được gọi là biểu thức

62 - 11; 78 x 5; 165 : 5 cũng là nhữngbiểu thức

125 + 10 - 4 : là biểu thức

126 + 51 = 177Vì: 126 + 51 = 177 nên 177 là giá trị của biểu thức 126 + 51

- Giá trị của biểu thức 62 -11 là 51

- HS làm bài bằng máy tính bảng, lớp làm bảng con

Trang 12

H Nêu cách tính giá trị của biểu thức?

- GV: Kết quả của phép tính (biểu thức)

chính là giá trị của biểu thức.

Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi số

nào?

- HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh

- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá

trị của các biểu thức rồi mới nối.

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, chơi trò chơi thi làm bài

- HS chơi theo hướng dẫn

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập phân biệt ch/tr hoặc thanh hỏi/thanh ngã

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Bồi dưỡng phẩm chấtnhân ái, trách nhiệm, yêu nước HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: VBT, SGK

Trang 13

III Các hoạt động dạy học

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn viất có những tên riêng nào?

+ Lời nói của bố được viết ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,

Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Đoạn văn có 6 câu

- Các chữ đầu câu, tên người, phải viết hoa

- Câu nói của bố được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô

Từ khó: lo lắng, dám, chuyện xảy ra, chiến tranh,

I Yêu cầu cần đạt

- HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình

- Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng gia đình

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi Hình thành phẩm chất tráchnhiệm, chăm chỉ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: VBT, SGK

Trang 14

III Các hoat động dạy học

1 Hoạt động khởi động (3’)

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài

hát Cái quạt máy

- Em hãy kể tên những đồ dùng gia đình

mà em biết

- Nhận xét, dẫn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức mới (25 phút)

* Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng gia

đình và ý nghĩa của việc làm đó

- GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào

đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử

dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗ nơi

có ánh sáng, gần nguồn điện; không nên sử

dụng đồ nhựa để đựng thức ăn nóng hoặc

thức ăn nhiều dầu mỡ

+ Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh:

Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ,

nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau

khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên

sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp

+ Bảo quản đồ dùng gia đình giúp đồ dùng

luôn sách sẽ, bền đẹp, sử dụng được lâu

dài… Qua đó giúp em rèn luyện tính ngăn

Trang 15

nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong

cuộc sống

4 Hoạt động ứng dụng (4 phút)

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc

- Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đô thị

- Năng lực mô tả được các hoạt động làng quê, đô thị Phẩm chất yêu quý thiênnhiên, có trách nhiệm bảo vệ môi trường

- Cho lớp hát bài: “Quê hương tươi đẹp”

- GV nhận xét, đánh giá Đãn dắt vào bài

2 Hình thành kiến thức mới (30 phút)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong cảnh

của làng quê và đô thị.

- HS thảo luận nhóm 6

- Các nhóm quan sát H1, 2, 3 ( SGK) và

trả lời câu hỏi

H Phong cảnh, nhà cửa, đường xá, ở làng

quê có gì khác ở đô thị?

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Phong cảnh, nhà cửa ở

làng quê thể hiện rất thanh bình, yên tĩnh.

Phong cảnh ở đô thị thể hiện sự sầm uất,

sôi động.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- HS hát theo nhạc

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

1 Phong cảnh ở làng quê và đô thị

+ Đường rộng, nhiều xe cộ đi lại

Trang 16

- HS trao đổi nhóm đôi và TLCH

H Nêu sự khác nhau về nghề nghiệp ở

làng quê và đô thị?

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Cùng với sự khác nhau về

phong cảnh, sự vật thì công việc cũng

khác nhau: ở làng quê công việc mang

tính thủ công, thuần nông ở đô thị người

dân chủ yếu làm trong các công sở, nhà

- Các nhóm trưng bày và trình bày ý

tưởng trong tranh của nhóm mình

- HS chuẩn bị bài sau

2 Nghề nghiệp ở nông thôn và thành thị.

- HS thảo luận nhóm đôi

a, ở làng quê:

+ Trồng trọt: trồng lúa, trồng rừng,trồng cây công nghiệp, cây hoa quả, + Chăn nuôi: gà, vịt, trâu bò,

+ Nghề thủ công: dệt chiếu, đan cói,

- Tính giá trị biểu thức dạng chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia

- Biết tính nhẩm và áp dụng tính giá trị biểu thức vào điền dấu <, >, =

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lựcgiải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác

Trang 17

+ 3 học sinh lên bảng (mỗi một học sinh

hái một bông hoa có ghi nội dung 1 phép

thì ta thực hiện theo thứ tự nào?

+ YC học sinh thực hiện tính giá trị biểu

thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành tương tự )

+ 1 số HS nêu lại cách thực hiện tính giá trị

của biểu thức

- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và trừ

thì ta thực hiện từ trái sang phải.

+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia, ta

cũng thực hiện từ trái sang phải.

3 Hoạt động thực hành (17 phút)

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

thực hiện từ trái sang phải.

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- HS nêu yêu cầu của bài

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Thực hiện từ trái sang phải

48 : 2 : 6 81 : 9 x 7 = 24 : 6 = 9 x 7

Trang 18

- HS đổi chéo bài kiểm tra.

- GV: Biểu thức chỉ có phép nhân và phép

chia ta thực hiện từ trái sang phải.

Bài 3: Điền > , < , = vào chỗ chấm

- HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài

+ Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?

+ Kiểm tra bài HS

- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính giá

trị của các biểu thức rồi so sánh sau đó

mới điền dấu.

Bài 4: Bài toán.

+ Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa cân

nặng bao nhiêu g trước tiên ta phải làm gì?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2 phép

tính cần lưu ý cách đặt lời giải và cách

Ngày đăng: 27/12/2021, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới (13 phút) - Ga lớp 3 tuần 15
2. Hình thành kiến thức mới (13 phút) (Trang 11)
2. Hình thành kiến thức mới (13 phút) - Ga lớp 3 tuần 15
2. Hình thành kiến thức mới (13 phút) (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w