Giíi thiÖu bµi : Nªu môc tiªu giê häc lªn b¶ng.. Gi¸o viªn ghi tùa bµi.[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng năm 200
TậP ĐọC – Kể CHUYệN:
Hũ BạC CủA NGƯờI CHA
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hởng của phơng ngữ: siêng năng,
lời bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy đợc toàn bài và phân biệt đợc lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ: ngời Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…
Nắm đợc cốt truyện: Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con ngờichính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
Kể chuyện:
Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựavào trí nhớ kể lại từng đoạn của câu chuyện
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện
đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài tập đọc Mọt trờng tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
-Gọi HS đọc lại toàn bài trớc lớp
-Câu chuyện có những nhân vất nào?
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lời
bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo ớng dẫn của giáo viên
h 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở cácdấu câu
VD: Cha muốn trớc khi nhắm mắt / thấy
con kiếm nỗi bát cơm.// Con hãy đi làm /
và mang tiền về đây.//
-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả, / ngời ta mới biết quí đòng tiền.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK HS đặt
câu với từ thản nhiên, dành dụm.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúngtheo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lợt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
Trang 2-Ông lão là ngời nh thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở ngời con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã YC con ra đi và mang tiền
về nhà Tong lần ra đi thứ nhất ngời con đã
làm gì?
-Ngời cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao ngời cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao ngời con phải ra đi lần thứ hai?
-Ngời con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời
của em
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao
động của con ngời chính là nguồn tạo nên
mọi của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trớc lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-YC HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trớc lớp
-GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trớc lớp, mỗi HS kể
lại nội dung của một bức tranh
mẹ và cậu con trai
-Ông lão là ngời rất siêng năng, chăm chỉ
- Ông lão buồn vì ngời con trai lão rất lờibiếng
-Ông lão ngời con tự kiê,1 nổi bát cơm,không phải nhờ vả vào ngời khác
-Ngời con dùng số tiền bà mẹ cho để chơimấy ngày, khi còn lại một ít thì mang vềcho cha
-Ngời cha ném tiền xuống ao
-Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền
mà ngời con kiếm đợc không Nếu thấy tiềnvứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đókhông phải nhờ sự lao động vất vả mớikiếm đợc
-Vì ngời cha biết số tiền anh mang vềkhông phải là tiền anh kiếm đợc nên anhphải tiếp tục ra đi và kiếm tiền
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày đợchai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Batháng, anh dành dụm đợc chính mơi bátgạo liền đem bán lấy tiền và mang về chocha
-Ngời con vội thọc tay vào lửa để lấy tiềnra
-……anh đã vất vả mới kiếm đợc tiền nênrất quí trọng nó
- Ông lão cời chảy nớc mắt khi thấy conbiết quí đồng tiền và sức lao động
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, ngời ta mới biết quí
đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ cósức lao động của chính đôi bàn tay mớinuôi sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sứclao động của con ngời chính là nguồn tạonên mọi của cải không bao giờ cạn
-HS lắng nghe
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: ngờidẫn truyện, ông lão
Trang 3-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện.
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho ngời thân cùng nghe
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Củng cố về giải bài toán giảm một số đi một số lần
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trớc:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.HD thực hiện phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số:
*Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648 : 3 = ? và YC HS
đặt tính theo cột dọc
-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên
(tơng tự nh chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số), nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại cách tính Nếu
-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?
-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm đợc số d là 0
Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép chia
-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia cho 5 đợc
mấy? (GV HD HS chấm một chấm nhỏ trên
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện giấynháp
-Viết 2 vào vị trí của thơng
HS thực hiện theo YC của GV
Trang 4đầu số 3 để nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng
chục của số bị chia Đây là mẹo giúp HS không
nhầm khi thực hiện phép chia)
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thơng
-YC HS suy nghĩ tìm số d trong lần chia thứ
nhất
-Sau khi tìm đợc số d trong lần chia thứ nhất,
chúng ta hạ hàng đơn vị của số bị chia để tiếp
tục thực hiện phép chia
-YC HS thực hiện phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, d bao nhiêu?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
-YC HS đọc cột thứ nhất trong bảng Vậy dòng
đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai
trong bảng là số đã cho đợc giảm 8 lần, dòng
thứ ba là số đã cho đợc giảm 6 lần
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
-432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế
nào?
-YC HS làm tiếp bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên dơng HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-Viết 4 vào vị trí của thơng
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.-236 chia 5 bằng 47, d 1
-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
-4 HS lên bảng làm bài HS lớp làm vào vở.-4 HS lần lợt nêu trớc lớp, cả lớp nghe vànhận xét
-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần
Trang 5II Địa điểm, ph ơng tiện:
Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
Phơng tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẽ sẵn các vạch cho trò chơi: “Đua ngựa”
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
1 Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học: 1 phút
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
tập: 1 phút
-Trò chơi “Chui qua hầm”: 1-2 phút
Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:1
– 2 lần
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động tác:
10 -14 phút
+ GV cho HS tập liên hoàn 8 động tác trong 2
lần, mỗi lần tập liên hoàn 2 x 8 nhịp Hô liên
tục hết động tác này sang động tác kia, trớc
mỗi động tác GV nêu tên động tác đó GV hô
nhịp 1-2 lần, từ lần 3 để cán sự vừa hô nhịp vừa
tập GV chú ý sửa chữa động tác cha chính xác
cho HS
+ Khi tập luyện GV chia tổ tập theo các khu
vực đã phân công, khuyến khích tổ chức cho
các em tập luyện dới hình thức thi đua Nên để
cán sự điều khiển, để các em có thể thuộc bài
ngay, trớc mỗi động tác GV nhắc cán sự phải
nêu tên động tác rồi mới đếm nhịp để tập
luyện
+Các tổ lần lợc biểu diễn 1 lần bài thể dục phát
triển chung 2 x 8 nhịp Tổ nào tập đúng, đều,
đẹp đợc biểu dơng, tổ nào kém nhất hoặc cha
đạt yêu cầu sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh
sân
*Mỗi tổ thực hiện liên hoàn 1 lần bài thể dục
với 2 x 8 nhịp
-Chơi trò chơi “Đua ngựa” :7-8 phút (GV hớng
dẫn nh tiết 26)
2 Phần kết thúc:
-Đứng tại chỗ vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV nhận xét giờ học : 2-3 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài thể dục
phát triển chung để chuẩn bị kiểm tra
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo -Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các
khớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Chui qua hầm” một cách tích cực -Cả lớp cùng tập luyện dới sự HD của cán sự lớp -HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện
+Lắng nghe sau đó ôn luyện
+Tập luyện dới sự HD của cán sự lớp
+Tập luyện theo tổ, tổ trởng điều khiển tổ mình tập luyện
+ Biểu diễn thi bài thể dục phát triển chung giữa các tổ: 1 lần.( Thi đua)
-Các tổ thực hiễn theo YC của GV
-HS tham gia chơi tích cực
+Cho HS chơi thử, sau đó chơi chính thức -Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
CHíNH Tả (Nghe – viết)
Bài: Hũ BạC CủA NGƯờI CHA
I/ Mục tiêu:
Nghe viết chính xác đoạn từ Hôm đó … quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của ngời
cha.
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết ntn?
- Có những dấu câu nào đợc sử dụng?
- Theo dõi GV đọc
-Ngời con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
-……anh đã vất vả mới kiếm đợc tiền nên rấtquí trọng nó
- HS: sởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả, …
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự làm bài trong nhóm
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.Bài giải: a.sót, xôi, sáng
b mật, nhất, gấc
Trang 7TOáN :
CHIA Số Có BA CHữ Số CHO Số Có MộT CHữ Số
(Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Giải bài toán có liên quan đến phép chia
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trớc:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
-YCHS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi
nhớ Nếu HS thực hiện không đợc GV HD lại
từng bớc nh các phép tính của tiết 71 (Lu ý đặt
câu hỏi ở từng bớc chia)
-56 chia 8; 56 chia cho 8 đợc mấy?
-Viết 7 vào đâu?
-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?
-YC HS thực hiện lại phép chia trên
-Một năm có bao nhiêu ngày?
-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm nh thế nào?
-YC HS tự làm
Chữa bài và cho điểm
Bài 3:
-Bài tập YC chúng ta làm gì?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn 2 bài tập, YC HS
kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện lại từng
bớc của phép chia
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện vàob/con
560 8 56 chia 8 bằng 7 viết 7; 7 nhân
56 70 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
00 -Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, viết 0
0 0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0 0
Đáp số: 52 tuần lễ và d 1 ngày.-HS đọc bài toán
-HS tự kiểm tra hai phép chia
-a/ đúng
-b/ sai: ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7
đ-ợc 0, phải viết 0 vào thơng mới đúng
Trang 8-Nhận xét giờ học, tuyên dơng HS có tinh thần
học tập tốt Chuẩn bị bài sau
TậP ĐọC
NHà Bố ở
I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: Páo, quanh
co, nhoà dần, leo đèo, tầng năm, ngớc lên, ngọn núi,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sừng sững, thang gác, …
Hiểu: Bài thơ ca ngợi bạn Páo ở miền núi đợc bố đa đi thăm thành phố, thấy gì bạncũng ngạc nhiên thích thú nhng không quên vùng núi quê mình
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
tập đọc Hũ bạc của ngời cha.
- YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
trớc lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
Con đờng sao mà rộng thế/
Sông sâu / chẳng lội đợc qua/ Ngời,/ xe/ đi nh gió thổi/
Ngớc lên / mới thấy mái nhà.//
………
- 1 HS đọc trớc lớp Cả lớp đọc thầm theo.-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lợt từng HS đọc 1khổ
Trang 9c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Quê bạn Páo ở đâu? Câu thơ nào cho em
biết điều đó?
-Páo đi thăm bố ở đâu?
-Những điều gì ở thành phố khiến Páo thấy
lạ?
-Lần đầu đợc bố cho về thăm thành phố
Páo thấy có rất nhiều điều lạ nhng ở thành
phố còn có những điều làm Páo thấy giống
ở quê mình Em hãy tìm những hình ảnh ở
thành phố mà Páo thấy giống ở quê mình?
-Theo em, vì sao Páo có thể thấy những
điểm giống giữa quê nhà và cảnh vật thành
-Bài thơ ca ngợi bạn Páo ở miền núi đợc bố
đa đi thăm thành phố, thấy gì bạn cũng
ngạc nhiên thích thú nhng không quên
vùng núi quê mình
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dopĩ SGK-Quê Páo ở miền núi Các câu thơ cho em
biết điều đó là: Ngọn núi ở lại cùng mây;
Tiếng suối nhoà dần trong mây; Quanh co
nh Páo leo đèo; Gió nh đỉnh núi bản ta; Nhớ sao đèo dốc quê nhà.
-Páo đi thăm bố ở thành phố
- Thành phố có nhiều điều khiến Páo thấy lạlà: đờng rất rộng; sông thì sâu không lội đ-
ợc qua nh suối ở quê Páo; có rất đông ngời
và xe cộ đi lại nh gió thổi; nhà cao sừngsững ngớc lên mới thấy mái nhà; lên nhà đibằng thang gác nằm ở giữa nh đi vào trongruột
-Páo thấy nhà cao giống nh trái núi ở quê;
Bố ở trên tầng năm lộng gió nh gió ở bảnlàng quê hơng; lên xuống thang gác giống
nh Páo đang leo đèo, leo dốc ở quê nhà.-Vì Páo rất yêu và nhớ quê hơng của mình
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
Trang 10- HS viết bảng từ: Yết Kiêu, Khi.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ L
- HS viết vào bảng con chữ L
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Lê Lợi?
- Giải thích: Lê Lợi là một vị anh hùng dân
tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành
- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên chúng ta
khi nói năng với mọi ngời phải biết lựa
chọn lời nói, làm cho ngời nói chuyện với
mình thấy dễ chịu và hài lòng
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5- 7 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
-Chữ L cao 2 li rỡi, các chữ còn lại cao một
li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Lời nói, Lựa lời.
- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV
Thứ t ngày …… tháng …… năm 200 ……
Tự NHIÊN Xã HộI
CáC HOạT ĐộNG THÔNG TIN LIÊN LạC
I/ Yêu cầu:
Hiểu về lợi ích của các hoạt động thông tin liên lạc nh: bu điện, đài phát thanh , truyền hình,…
Nêu đợc một số hoạt động ở bu điện
Có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phơng tiện thông tin liên lạc
II/ Chuẩn bị:
Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm
Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trờng đợc dán vào 1 tấm bìa
Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết
trớc
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
- HS trả lời 1 số câu hỏi
+ ở trờng, công việc chính của HS là gì?+ Nói tên môn học mình thích nhất và giảithích vì sao ?
Trang 113/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: ở trờng, ngoài những hoạt
động học tập trong càc giờ học, các em còn
đợc tham gia nhiều hoạt động khác Những
hoạt động đó đợc gọi là hoạt động ngoài giờ
lên lớp Giáo viên ghi tựa bài
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của
HS tiểu họ cbao gồm: vui chơi giải trí, văn
nghệ, thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tới
cây, giúp gia đình thơng binh liệt sĩ…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Bớc1: HS trong nhóm thảo luận và hoàn
-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS mà các nhóm vừa đề cập tới bằng
hình ảnh, đồng thời bổ sung những hoạt
động nhà trờng vẫn tổ chức cho các khối lớp
trên mà các em cha đợc tham gia
Bớc 3: GV nhận xét về ý thức và thái độ của
HS trong lớp khi tham gia các hoạt động
ngoài giờ lên lớp Khen ngợi những HS tích
cực tham gia có ý thức kỉ luật, có tinh thần
đồng đội
4/ Củng cố – dặn dò:
-GV kết luận và giáo dục:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh
thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp
các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở
rộng phạm vi giao tiếp, tăng cờng tinh thần
đồng đội, biết quan tâm và giúp đỡ mọi ngời.
-Xem bài sau: Không chơi trò chơi nguy
hiểm
+Kể những việc mình đã làm để giúp đỡcác bạn trong học tập
-HS nhắc lại tựa
-Quan sát các hình trang 48, 49 SGK vàTLCH
-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trớclớp
kĩ luật của các bạn trong hình ?
-HS trong nhóm thảo luận theo bảng trongkhoảng 5 phút
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Lớp nhận xét, bổsung
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm
-Lắng nghe và ghi nhớ
LUYệN Từ Và CÂU
Từ NGữ Về CáC DÂN TộC LUYệN TậP Về SO SáNH
I/ Yêu cầu:
Mở rộng vốn từ về các dân tộc: kể đợc tên của một số dân tộc thiểu số ở nớc ta;làm đúng bài tập điền các từ cho trớc vào chỗ trống
Trang 122/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1
trong tiết Luyện từ và câu trớc
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ mở
rộng vốn từ về dân tộc, sau đó tập đặt câu
có hình ảnh so sánh Ghi tựa
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi 2 HS đọc YC của bài
Hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
-Ngời dân tộc thiểu số thờng sống ở đâu
trên đất nớc ta?
-Chia HS thành 4 nhóm, YC các nhóm thảo
luận ghi tên các dân tộc thiểu số ở nớc ta
mà em biết vào giấy
-YC 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho
nhau để KT bài của nhau
-Nhận xét và đa ra đáp án đúng
-YC HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh
-GV: Những câu văn trong bài nòi về cuộc
sống, phong tục của một số dân tộc thiểu
số ở nớc ta (Có thể giảng thêm về ruộng
bậc thang (tranh), nhà rông (tranh): Là ngôi
nhà cao, to làm bằng nhiều gỗ quí, chắc,…
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-YC HS QS cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp
hình này vẽ gì?
-Hớng dẫn: Vậy chúng ta sẽ SS mặt trăng
với quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng
Muốn SS đợc chúng ta phải tìm đợc điểm
giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng
Hãy QS hình và tìm điểm giống nhau giữa
mặt trăng và quả bóng
-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bóng
-YC HS làm bài các phần còn lại, sau đó
gọi HS đọc các câu của mình
-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-HD: ở câu a/ Muốn điền đúng các em cần
nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-Nghe GV giảng và quan sát tranh
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
-QS hình và trả lời: Vẽ mặt trăng và quảbóng