- Chia HS thành 4 nhóm cho hs trong nhóm tiếp - Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta lên trình bày bài làm của mình lên bảng.. Cả lớp cùng[r]
Trang 2SHĐTTĐ
TĐ +KCTTD
Hũ bạc của người cha ( T1 )Hũ bạc của người cha ( T2 )Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ( T1 )
Thứ 3
29/11
12345
45
72
TĐTCTDHNT
Nhà rông của Tây Nguyên
Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số ( T2 )
Thứ 4
30/11
12345
1573151529
LT&CTMTĐĐTNXH
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh Giới thiệu bảng nhân
Tập nặn tạo dáng : Nặn con vật Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T2)Các hoạt động thông tin liên lạc
Thứ 5
01/12
1234
29741530
CTTTVTN& XH
Nghe – viết : Hũ bạc của người cha Giới thiệu bảng chia
Ôn chữ hoa : LHoạt động nông nghiệp
Thứ 6
02/12
1234
15753015
TLVTCTSHCT
Nghe- kể : Giấu cày Giới thiệu tổ em Luyện tập
Nghe – viết : Nhà rông ở Tây Nguyên 15
Trang 3- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
2.Kĩ năng: Đọc to rõ ràng, phát âm đúng chính tả
* KNS : - Tự nhận thức bản thân
2.Kĩ năng: Kể to, thể thiện được giọng kể, thay đổi lời nhân vật
3.Thái độ: Giúp hs biết yêu quý những người lao động
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy học
5’
1’
29’
1 Kiểm tra
- GV gọi 2 HS đọc bài: Nhớ Việt Bắc
- Gvhỏi hs nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC bài
: hũ bạc của người cha
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hd hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- GV nhắc nhở, sửa lỗi HS phát âm sai,
hướng dẫn HS phát âm đúng các từ khó
- Gọi 5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn văn
- GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu
- GV cho hs luyện đọc câu
- GV gọi hs đọc phần chú giải
+ GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm 5
em, mỗi em đọc 1 đoạn
+ Gọi 5 HS đọc 5 đoạn nối tiếp trước lớp
+ Cho 1 HS đọc cả bài
- Cho HS nhận xét, bình chọn
- 2 hs đọc thuộc lòng
- HS trả lời
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
- HS mở SGK đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS phát âm từ khó
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn văn
- 2 HS tập đọc
- HS đọc giải nghĩa từ trong SGK
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp
- 1 HS đọc cả bài
- HS nhận xét, bình chọn
Trang 47’
16’
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con làm gì?
GV: Tiền ngày trước đúc bằng bạc hay
đồng, nên ném vào lửa không cháy, nếu
để lâu có thể chảy ra
- Vì sao người con phản ứng như vậy?
- Thái độ của ông lão như thế nào? Khi
thấy con thay đổi như vậy?
- Tìm hiểu những câu trong chuyện nói
lên ý nghĩa của chuyện này? (ở đoạn 4 và
5)
- GV nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV đọc lại đoạn 4 và 5
- GV lưu ý HS đọc đúng
- GV gọi 3 HS thi đọc đoạn 4 và 5
- GV nhận xét
Hoạt động 4 : kể chuyện
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong
chuyện Sau đó dựa vào tranh minh hoạ
đã sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ câu
chuyện
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt 5 tranh
đã đánh số, nghĩ về nội dung từng tranh,
tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra
vở nháp, trình tự đúng của các tranh
- GV gọi HS nêu thứ tự các tranh và 1 HS
lên bảng ghi thứ tự tranh
- GV cho HS phát biểu ý kiến về nội dung
các bức tranh
- Tranh 1: (tranh 3 SGK) ?
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Vì con trai lười biếng
- Muốn trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm
- Tự làm, tự nuôi sống mình…
-1HS đọc to đoạn 2
- Ông lão thử xem có phải tiền do tự tay con kiếm ra không… nếu thấy mình vứt đi mà con không xót….thì không phải tự tay con làm ra
- Xay thóc thuêmỗi ngày được hai bát gạo,anh chỉ dám ăn một bát.Ba tháng,anh dành dụm được chín mươi bát gạo, bán lấy tiền
- Vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra…
- Vì anh phải vất vả suốt 3 tháng tròi mới kiếmđược…
- Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai
- HS quan sát tranh minh hoạ
Câu 1 ở (đoạn 4): có làm lụng vất vả mới biết quí đồng tiền
Câu 2 (đoạn 5) :hũ bạc tiêu không bao giờ hết…bàn tay con
- HS đọc bài
-3 HS thi đọc trước lớp
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe , nắm ND GV yêu cầu thực hiện
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh, ghi trình tự (sắp xếp) đúngcác tranh
- HS nêu thứ tự tranh, sắp xếp tranh 3 – 5- 4 –
1 – 2
- HS nêu nội dung các bức tranh
- Anh con trai lười biếng chỉ ngủ, người cha giàcòng lưng làm việc
Trang 5- Yêu cầu HS dựa vào tranh đã được sắp
xếp đúng để kể lại từng đoạn và kể lại cả
câu chuyện
+GV gọi 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5
đoạn của câu chuyện
+Gọi 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Cho cả lớp nhận xét, bình chọn
3 Củng cố – dặn dò:
- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện.?
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
- Người cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo thản nhiên
- Người con đi xay thóc thêu để… dành dụm mang về
- Người cha nép tiền vào bếp lửa, con thọc tay vào…lấy tiền ra
-Vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con, cùng lời khuyên
- 2 HS nêu yêu cầu
- 5 HS nối tiếp nhau thi kể 5 đoạn của câu chuyện
- 1 HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét, bình chọn
- HS phát biểu tự do tùy theo ý thích
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 : TOÁN Bài : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1 )
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư )2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm bài đúng bài tập
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học toán
II Hoạt động dạy học
5’
1’
10’
1 Kiểâm tra
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 70
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
Giới thiệu bài : cho HS nắm ND , YC bài
Hoạt động 1 : HD chia số có ba chữ số cho số
có một chữ số
- Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu
HS đặt tính theo cột dọc
- GV HD HS như phần bài học của SGK
- Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị chia?
- HD các viết kết quả ở thuơng & nhân lại để tìm
số dư & tiếp tục chia
- Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được số dư là
0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép
chia hết
- GV cho cả lớp thực hiện lại phép chia trên
- 3 HS làm bài trên bảng
- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thựchiện đặt tính vào giấy nháp
* 6 chia 3 được 2, viết
2; 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
* Hạ 4; 4 chia 3 bằng
1, viết 1; 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
* Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6; 6 nhân
3 bằng 18; 18 trừ 18
Trang 6- 2 có chia được cho 5 không? có thể đặt câu hỏi
như trên để HS ghi nhớ chúng ta phải chia từ
hàng cao nhất của số bị chia, nếu hàng cao nhất
của số bị chia không chia được cho số chia thì lấy
đến hàng tiếp theo, cứ lấy như thế cho bao giờ
lấy được thì thôi
- HD cách chia tuơng tự như VD1
Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành
Bài 1( Cột 1 , 3 , 4 ),
- GV gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV hd hs cách làm
- GV cho hs làm vào bảng con
- GV cho HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng
bước chia của mình
- GV gọi hs đọc y/c của bài
- GV cho HS đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,
dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu mét?
- 432 m giảm đi 6 lần là bao nhiêu mét?
- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế
nào?
- GV cho HS làm tiếp bài tập
- GV nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh cách chia số có 3 chữ số cho số có
1 chữ số
- HD vêà nhà làm VBT
- Nhận xét tiết học
bằng 0
- 2 không chia được cho 5
- 236 chia 5 bằng 47, dư 1
- 2 hs đọc yêu cầu bài
- HS làm bảng con
- 6 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 6 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét
Tóm tắt
9 học sinh: 1 hàng
234 học sinh: hàng?
Bài giảiCó tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; Giảm đi 8 lần; Giảm đi 6 lần
- Là số 432 m
- Là 432 m : 8 = 54 m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần cần giảm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
-Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 3 /29/ 11 / 2011
Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài : NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
Trang 71.Kiến thức: - Bước đầu biết đọc bài với giọng kể , nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông ( Trả lời được các CH trong SGK )
2.Kĩ năng: Đọc to rõ ràng, phát âm đúng chính tả
3.Thái độ: Giúp hs hiểu được người Tây Nguyên sinh sống thế nào
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy học
- GV gọi 2 HS lên bảng đọc bài : Hũ bạc của
người cha.& nêu nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Liên hệ bài tập đọc cho HS nắm
ND , YC bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hd hs luyện đọc
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- GV cho HS tiếp nối đọc từng câu
- GV sửa phát âm, hướng dẫn HS phát âm đúng
các từ khó
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- Theo em bài này chia thành mấy đoạn? Nói tên
từng đoạn đó
- GV hỏi HS về nội dung các đoạn?
+ Đoạn 1: Từ đầu -> vướng mái
+ Đoạn 2: Tiếp -> cúng tế
+ Đoạn 3: Tiếp -> của làng
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV cho hs đọc phần chú giải SGK
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài:
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế
nào?
+ Vì sao gian giữa là trung tâm của nhà rông?
- 2 HS lên bảng đọc
- HS trả lời
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
- HS mở SGK đọc thầm theo
- HS tiếp nối đọc từng câu
- HS phát âm từ khó
- HS chia các đoạn
- Bài gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống dònglà 1 đoạn
+ ý nói nhà rông chắc và cao
+ nói về gian đầu của nhà rông
+ nói về gian giữa với bếp lửa
+ nói về công dụng của gian thứ 3
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4, mỗi em đọc 1 đoạn
Để dùng lâu dài, chịu được gió bão, chứa được nhiều người khi vào những ngày lễ hội.Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn,để khi múarông không vướng mái
+ Là nơi thờ thần làn,trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần.Xung quanh hòn đá người ta treo những cành hoa đan bằng tre,vũ khí,nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trốngdùng khi cúng tế
+ Vì là nơi đặt bếp lửa của nhà rông ,nơi các già làng bàn việc lớn, tiếp khách của làng
Trang 82’
+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
GV: sau khi xem tranh và đọc bài nhà rông ở Tây
Nguyên em có suy nghĩ gì?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho 4 HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn
- GV gọi 3 HS xung phong thi đọc toàn bài
- Cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại ND bài
- Về nhà các em đọc bài, trả lời đúng câu hỏi và
chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
+ Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ
16 tuổi……bảo vệ buôn làng
+ Nhà rông độc đáo (lạ mắt)
+ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hoá của người Tây Nguyên
- 4 HS nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS nhận xét, bình chọn
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm đúng bài tập
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích môn học
II Hoạt động dạy học
* Phép chia 560 : 8 (phép chia hết)
- Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và yêu cầu
HS đặt tính theo cột dọc
- GV cho HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
- GV cho hs làm bảng con
- 2 HS làm bài trên bảng
375 : 5 = 578 : 3 =
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấp nháp
* 56 chia 8 được 7, viết 7; 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
* Hạ 0; 0 chia 8 bằng
0, viết 0; 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một số HS nhắc lại cách thực hiên phép chia
- 2 hs yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- 6 HS lên bảng làm bài
Trang 9- GV cho hs làm bảng lớp
- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuân lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- GV cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3
- GV gọi hs đọc y/c bài
- GV hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng
cách thực hiện từng bước của phép chia
- Yêu cầu HS trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại
cho đúng?
- GV nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại cách chia vừa học
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
2 HS đọc yêu cầu của bài
- Có 365 ngày
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Ta phải thực hiện phép chia 365 : 7
Bài giải
Ta có : 365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm có 52 tuần lễ và 1 ngày.Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- Đọc đề toán
- HS tự kiểm tra hai phép chia
- Phép tính a) đúng phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương này bịsai
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 4 / 30 / 11 / 2011
Tiết 1 : LUYỆN TỪ & CÂU Bài : TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I Mục tiêu
1.Kiến thức: - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta ( BT1)
- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống ( BT2 )
- Dựa theo tranh gợi ý , viết ( hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4)
2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm đúng bài tập
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học Luyện từ và câu
II Hoạt động dạy học
3’
1’
7’
1 Kiểm tra
- GV cho HS làm miện g bài tập 1 của tiết
luyện từ và câu tuần 14
- GV nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu bài : Cho HS nắm ND , YC bài học
Hoạt động 1: Kể tên một số dân tộc.
Bài 1: - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên
đất nước ta ?
- Chia HS thành 4 nhóm cho hs trong nhóm tiếp
nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta
mà em biết vào giấy,
- 1 HS lên bảng làm bài-Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe theo dõi SGK
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Là các dân tộc có ít người
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi
- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhómlên trình bày bài làm của mình lên bảng Cả lớp cùng GV kiểm tra phần
Trang 1010’
7’
2’
- GV cho HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa
tìm được vào vở
Hoạt động 2 : Điền từ
Bài 2
- GV cho HS đọc đề bài
- GV hd hs làm
- GV cho hs làm bài
- GV cho HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh
Hoạt động 3 : So sánh
Bài 3
- GV cho HS đọc đề bài 3
- GV cho HS quan sát cặp hình thứ nhất và
hỏi : Cặp hình này vẽ gì ?
- HD : Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng với
quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng Muốn
so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống
nhau của mặt trăng và quả bóng
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng
- GV cho HS suy nghĩ và tự làm các phần còn
lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của mình
- GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 4: Điền hình ảnh so sánh
Bài 4
- Gọi 2 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn cách tìm hình ảnh đúng để điền so
sánh
- GV cho HS đọc câu văn của mình sau khi đã
điền từ ngữ Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài
- Về xem lại cá BT
- Nhận xét tiết học
làm bài của các nhóm Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmđề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm bài vào vở
- Đáp án :Bậc thang , Nhà rông , Nhà sàn , Chăm
- 2 hs đọc đề bài
- Quan sát hình minh hoạ
- Vẽ mặt trăng và quả bóng
- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn
- Trăng tròn như quả bóng
- Một số đáp án :
+ Bé xinh như hoa./ Bé đẹp như hoa./ Bé cười tươi như hoa./ Bé tươi như hoa.+ Đèn sáng như sao
+ Đất nước ta cong cong như hình chữ S
Tiết 2 : TOÁN Bài: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng nhân
2.Kĩ năng: Trình bày bài sạch sẽ, làm đúng bài tập
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học toán và vận dụng vào cuộc sống
II Hoạt động dạy học
Giới thiệu bài: Liên hệ cho HS nắm ND , YC bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng nhân:
- 2 HS làm bài trên bảng
260 : 2 = 361 : 3 = -Nghe theo dõi SGK
Trang 115’
15’
- GV cho hs quan sát nhân như trong Toán 3
- GV có bao nhiêu số hàng, số cột trong bảng?
-Gọi HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của
bảng
- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong bảng nhân đã
học
- Các ô còn lại trong bảng chính là kết quả trong các
phép nhân trong các bảng nhân đã học
- GV cho HS đọc hàng thứ 3 trong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã
học?
- GV cho Hs đọc các số trong hàng thứ tư và tìm xem
các số này là kết quả của các phép nhân trong bảng
mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu
tiên của hàng ghi lại một bảng nhân Hàng thứ nhất
là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2, hàng
cuối cùng là bảng nhân 10
Hoạt động3 : Sử dụng bảng nhân
- Hướng dẫn HS tìm kết quả của phép nhân 3 x 4:
+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên (hoặc hàng đầu tiên), tìm
số 4 ở hàng đầu tiên (hoặc cột đầu tiên); Đặt thước
dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12 Số 12 là
- GV cho hs nêu yêu cầu của bài toán
- GV cho HS nêu lại cách tìm tích của 4 phép tính
trong bài
- GV nhận xét
Bài 2- HD HS làm bài tương tự như với bài tập 1
- Hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân để tìm một thừa
số khi biết tích và thừa số kia Ví dụ: Tìm thừa số
trong phép nhân có tích là 8, thừa số kia là 4
- Tìm 4 trong cột đầu tiên, dóng theo đúng hàng có
số 4 vừa tìm được để tìm tích là 8, sau đó dóng thẳng
theo cột có 8 trên hàng đầu tiên của bảng nhân, thấy
số 2 Vậy 2 chính là thừa số cần tìm
- GV gọi hs lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 3- Gọi 2 HS đọc đề bài.
- GV cho hs nêu dạng của bài toán
- G V hd hs cách làm
- GV cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
- HS quan sát
- Bảng có 11 hàng và 11 cột
- Đọc các số: 1, 2, 3, , 10
- Thực hành tìm tích của 3 và 4
- Một số HS lên tìm tích trước lớp
- 2 hs nêu yêu cầu của bài toán
- HS tự tìm tích trong bảng nhân, sauđó điền vào ô trống
- 4 HS lần lượt trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 2 HS đọc đề bài
- Bài toán giải bằng hai phép tính
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiSố huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương)Tổng số huy chương là:
Trang 122’ Hoạt động 5 : Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh cách thực hiện nhân trong bảng
- Về nhà luyện tập thêm về các phép nhân đã học
và chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
24 + 8 = 32 (huy chương)Đáp số: 32 huy chương
- Nghe , nắm cách thực hiện
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : MỸ THUẬT Bài : TẬP NẶN TẠO DÁNG : NẶN HÌNH CON VẬT I.Mục tiêu
1 Kién thức : - HS hiểu được đặc điểm, hình dáng của con vật
2 Kĩ năng : - Biết cách nặn và tạo dáng con vật theo ý thích
3 Thái độ : - Yêu mến các con vật
II Đồ dùng dạy học
- Vật mẫu, đất nặn
III Hoạt động dạy học
Giới thiệu bài: GV giới thiệu bằng cách dùng các
câu hỏi gợi mở có liên quan đến nội dung bài,từ
câu trả lời của HS,GV dẫn vào bài mới
- Ghi tên bài
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
- Gv giới thiệu các bài tập nặn để HS nhận biết:
-Tên con vật
-Các bộ phận của con vật
- Đặc điểm con vật
Hoạt động 2: Cách nặn
Gv dùng đất + nặn hướng dẫn:
-Nhào đất nhiều lần
- Nặn khối ứng hình dáng con vật
-Nặn bộ phận chính trước: đầu, mình,…ï
-Nặn các bộ phận khác: chân, đuôi, tai, vây,…
-Ráp từng bộ phận chính thành con vật hoàn
chỉnh
-Gv hướng dẫn HS tạo dáng con vật: đi, đứng,
nằm,… sau khi đã ghép dính các bộ phận
-Có thể nặn con vật bằng một hay nhiều màu
Có thể nặn con vật từ một thỏi đất hoặc nặn
từng bộ phận rồi ghép lại
Hoạt động 3 : Thực hành
GV cho HS thực hành theo các bước đã hướng dẫn
gợi ý thêm cho HS cách trang trí
- Quan tâm giúp đỡ HS khuyết tật,HS không có năng
khiếu
- HS nào không có đất nặn có thể vẽ
- Chuẩn bị cho sự kiểm tra của GV
- Chú ý lắng nghe,Trả lời câu hỏi
- HS đọc tựa bài theo tuần tự đến khi GV ghi tựa bài song
- Nhận biết
- Chú ý lắng nghe ,Quan sát
- Thực hành
Trang 132’
Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
-GV cùng HS chọn bài vẽ để nhận xét
-GV cho HS tự nhận xét bài và chọn bài mình thích
-GV nhận xét,khen ngơi HS có bài vẽ đẹp
3 Củng cố - Dặn dò
-Em nào chưa làm bài song về nhà tiếp tục hoàn
thành
-Về nhà chuẩn bị bài mới
-HS cùng GV chọn bài -HS nhận xét
-HS về nhà vẽ-HS về nhà chuẩn bị
Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC Bài : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 2)
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Biết quan tâm làng xóm láng giềng bằng những việc làmphù hợp với khả năng
2.Kĩ năng: HS cần phải biết quan tâm làng xóm láng giềng, theo khả năng của mình
* KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm , thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm , giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức
3.Thái độ: Là hàng xóm láng giềng của nhau cần phải yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa VBT
III Hoạt động dạy học
- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm, láng giềng?
- Đọc các câu ca dao em biết về chủ đề này
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
Giới thiệu bài: Cho HS nắm ND , YC của
bài
Hoạt động 1: Kể về một số việc
- Cho HS trao đổi theo cặp kể về một số việc
đã biết liên quan đến tình làng nghĩa xóm
- Đại diện từng cặp lên trình bày trước lớp
GV nhận xét : Khen các cá nhân và nhóm
học sinh đã kể được nhiều việc tốt có thể
giúp đỡ hàng xóm lanngs giềng
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- GV gọi hs đọc y/c bài tập 4
- Gọi HS đọc các hành vi a, b, c, d, e, g
-VBTĐĐ
- GV đọc từng hành vi và nêu yêu cầu HS
bày tỏ ý kiến bằng cách giơ tay
- GV hỏi lý do sự lựa chọn đó
GVKL: Các việc a, d, e, Gv là những việc
làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm Các việc b, đ, c là những việc không
nên làm
- Trong các việc nên làm ở trên em đã làm
được những việc nào?
Giáo viên nhận xét – khen các em đã biết cư
- 2 hs trả lời
- Nghe theo dõi SGK
- HS hỏi đáp trao đổi với nhau
- Nghe theo dõi
- 2 hs đọc y/c bài tập 4
- HS bày tỏ ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng cách dơ tay
Trang 143’
xử đúng với hàng xóm láng giềng
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai.
- GV chia lớp làm nhóm 4, phát phiếu giao
việc cho các nhóm thảo luận, xử lý một tình
huống rồi đóng vai (các tình huống như
BT5/25)
GV KL :
- GV cùng HS rút ra ND ghi nhớ
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhấn mạnh trách nhiệm quan tâm , giúp đỡ
hàng xóm
- Chuẩn bị” Biết ơn thương binh, liệt sĩ” Tìm
hiểu hoàn cảnh những gia đình thương binh,
liệt sĩ ở gần nhà em
- Nhận xét tiết học
- Tình huống 1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai
- Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà bác Nam
- Tình huống 3: Em nên nhắc các bạn giữ im lặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm
- Tình huống 4: Em nên cầm giúp thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại
- 3 HS đọc phần khung ở vở ĐĐ
- Nâng cao kĩ năng sống
- Về chuẩn bị
- Rút kinh nghiệm
Tiết 5 : TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài : CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC.
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.2.Kĩ năng: Kể to, rõ ràng ý kiến của mình về những điều mình biết
3.Thái độ: Giúp hs yêu thích học tự nhiên xã hội
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy học
- GV các em hãy kể tên 1 số cơ quan hành
chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh (TP) mà
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
- GV cho hs thảo luận nhóm 4 theo gợi ý:
- Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể
về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện trong
đời sống
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết qủa
thảo luận
- GV cho hs nhận xét
=> KL: Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển
phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong nước với nước
ngoài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- HS trả lời
-Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo
- 1 số HS nhắc lại kết luận