a.Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số: - Nhận xét b.Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung : - Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp - Nhận xét *Các tổ luyện tập bài thể dục - Giáo viên[r]
Trang 1- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
2 Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Mọt trường tiểu học vùng cao
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khĩ
-Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đĩ theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầuđến hết bài.(2 vịng)
-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lười bịếng, dành dụm, thản nhiên,…
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
- HS trả lời theo phần chú giải
SGK HS đặt câu với từ thản nhiên, dành dụm.
- Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
Trang 2- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Ông lão là người như thế nào?
- Ông lão buồn vì điều gì?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và mang tiền về
nhà Trong lần ra đi thứ nhất người con đã làm
gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao?
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai?
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm tiền
n.t.n?
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con đã làm
gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?
- Ông lão có thái độ n.t.n trước hành động của
con?
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của
- Mỗi nhóm 5 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho cha.
-Người cha ném tiền xuống ao -Vì lão muốn thử xem đó có phải
là số tiền mà người con kiếm được không Nếu thấy tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất
vả mới kiếm được.
-Vì người cha biết số tiền anh mang về không phải là tiền anh kiếm được nên anh phải tiếp tục
ra đi và kiếm tiền.
-Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được chính mươi bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang
về cho cha.
-Người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra.
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó.
- Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con biết quí đồng tiền và sức lao động.
-HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời:
- Có làm lụng vất vả, người ta mới
Trang 3câu chuyện?
-Hãy nêu bài học ông lão dạy con bằng lời của
em
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi
của cải không bao giờ cạn.
* Luyện đọc lại:
- GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
- Gọi HS đọc các đoạn còn lại
- Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
- Cho HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Sắp xếp thứ tự tranh:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK
- yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các tranh theo
nhóm, đại diện nhóm báo cáo trước lớp
- GV nhận xét chốt
b Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi HS kể lại
nội dung của một bức tranh
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong
truyện?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài
biết quí đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.
-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời./Đôi bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn.-HS lắng nghe
- HS theo dõi GV đọc
- 4 HS đọc
- HS xung phong thi đọc
- 2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người dẫn truyện, ông lão
Trang 4II/ CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ
II/ LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, cho điểm HS
CC: áp dụng bảng chia 9 để thực hiện giải
Bài 3:
- GV treo bảng phụ cĩ sẵn bài mẫu và
hướng dẫn HS tìm hiểu bài mẫu
- Yêu cầu HS làm theo nhĩm vào bảng
phụ
- Chữa bài và cho điểm HS
CC: Giảm một số đi nhiều lần
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
phép chia số cĩ hai chữ số cho số cĩ một
- … HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảngcon
- HS đọc bài mẫu và trả lời theo các câu hỏi của GV
- Các nhóm làm bài rồi lên trình bày ( Lưu ý Hs viết đơn vị kèm theo )
Trang 5- Chuẩn bị bài sau
- Nờu được một số việc làm thể hiện quan tõm, giỳp đỡ hàng thỏng xúm giềng
- Biết quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng bằng những việc làm phự hợp với khảnăng
- Biết ý nghĩa của việc quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng
II.Đồ dùng dạy học:
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
- Yêu cầu các cá nhân trong nhóm trng bày
các tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét
Kết luận:
- Các việc a, d, e, g là những việc làm tốt thể
hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm; các
việc b, c, đ là những việc không nên làm
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân xem đã làm
đ-ợc việc gì tốt, việc gì cha tốt với làng xóm
đ) Hái trộm quả vờn nhà hàng xóm
- 3-> 4 em trả lời
- 2 em đọc
- Các nhóm bầu nhóm trởng rồi thảo
Trang 6- Yêu cầu bầu nhóm trởng Các nhóm trởng
bắt thăm
- Yêu cầu thảo luận, xử lý 1 tình huống rồi
đóng vai
- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai
+) TH 1: Em nên đi gọi ngời nhà giúp bác
a Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8 - 1HS lên đặt tính - tính và nêu cách tính
-Ta cần lu ý điều gì khi thực hiện
Trang 7Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức cho HS làm cột 1, 2, 3
vào bảng con - HS làm bảng con - Trình bày cách làm.
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
=> Củng cố cách giải toán có lời
văn liên quan đến chia số có ba chữ
số cho số cho số có một chữ số có
d
- Làm miệng, nêu đáp án trớc lớp- Giải thíchcách làm
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần ui / uụi (BT2)
Trang 8* Trao đổi về ND đoạn viết:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nhân vật phải viết n.t.n?
- Có những dấu câu nào được sử dụng*
HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- - Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: a Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và
đọc lời giải của mình
- Đọc lời giải và làm vào vở
-1 HS đọc yêu cầu SGK
Trang 9- Điện thoại đồ chơi ( cố định, di động ).
III/ LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ: Tỉnh ( thành phố ) nơi em đang sống.
+ Để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần… ở mỗi tỉnh có các cơ quan nào?
+ Kể tên vài cơ quan văn hoá, y tế, giáo dục, hành
-Bước1: Quan sát theo cặp:
- Gv hướng dẫn các cặp quan sát các hình trong
SGK t 56, 57, gợi ý:
+ Các em đã được nhìn thấy những gì trong hình?
+ Kể một số cơ sở thông tin liên lạc có trong hình
+Em đã đến bưu điện thành phố, quận chưa?
+Em hãy nêu một số hoạt động diễn ra ở bưu điện?
+Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện diễn ra
trong đời sống?
+ Kể tên một, vài bưu điện trong thành phố nơi em
ở?
+Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có
nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gởi về hoặc
có gọi điện thoại được không?
-Bước3: Gọi một số hs trả lời.
-Gv nhận xét, bổ sung
-Kết luận: Bưu điện thành phố giúp chúng ta
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và giữa trong nước với nước
ngoài
HĐ2: Làm việc theo nhóm
-Bước1: Thảo luận nhóm:
- Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 em, các
nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của các hoạt động phát
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Bước2: các nhóm trình bày kết quả
- Gv nhận xét và kết luận:
-Kết luận: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp
chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo
dục, y tế…
HĐ 3: Trò chơi: Đóng vai hoạt động tại nhà bưu
điện
- Một số hs đóng vai nhân viên bán tem, phong bì,
trực điện thoại và nhận gởi thư, hàng hoá…
- Một vài em đóng vai người gửi thư, quà
- Một số em khác chơi gọi điện thoại
Nhận xét -dặn dò:
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Gọi một hs đọc mục: “ Bóng đèn toả sáng”
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp
- Một số hs tham gia chơi
- Lớp theo dõi, nhận xét về cách giao tiếp qua điện thoại, gửi thư, gửi quà gửi và nhận hàng của các bạn
-1 hs đọc
Âm nhạc
Học Hát Bài: NGÀY MÙA VUI (tiếp theo)
Giới Thiệu Một Vài Nhạc Cụ Dân Tộc
I YÊU CẦU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời 2 và kết hợp vận động phụ hoạ
- Nhận biết một vài nhạc cụ dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN.
- Tranh ảnh đàn bầu, đàn nguyệt, đàn tranh, chuẩn bị máy nghe, băng đĩa nhạc
có âm thanh của những nhạc cụ này
- Đàn và hát thuần thục bài Ngày mùa vui Chuẩn bị động tác phụ hoạ cho bài hát
III HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C: Ạ Ọ
Trang 11 Học hát: Ngày mùa vui
- GV chia lớp thành hai nửa Nửa lớp hát lời một bằng
nguyên âm “La”, đồng thời nửa kia hát lời hai
- Tập hát lời hai theo cách hát đối đáp
GV chỉ định 2 HS trình bày
4 Hát đầy đủ cả hai lời
- Cả lớp hát hoà giọng cả hai lời, GV nhận xét
- Nửa lớp hát lời một , nửa kia hát lời hai, rồi đổi ngược
lại
- Cả lớp hát hai lời theo cách hát đối đáp
5 Hát kết hợp vận động.
- GV mời 1 –2 HS học khá lên trước lớp, hát và vận động
phụ hoạ cho bài hát
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ họa
- Một vài nhóm HS lên hát và vận động phụ hoạ, GV nhận
xét, cho điểm tượng trưng
* Giới thiệu một vài nhạc cụ dân tộc.
* Đàn bầu:GV cho HS xem tranh và thuyết trình: Đàn bầu
chỉ có một dây, nó còn có tên là độc huyền cầm Âm thanh
của đàn bầu ngân nga, thánh thót
* Đàn nguyệt:HS xem tranh, GV thuyết trình: Cây đàn
này có thân đàn hình tròn, giống như mặt trăng tròn nên
được gọi là đàn nguyệt Một số nơi còn gọi là đàn kìm
Đàn nguyệt có hai dây
*Đàn tranh:GV cho HS xem tranh và thuyết trình: Đàn
tranh có 16 dây vì vậy còn có tên là đàn thập lục
- Đọc lời ca theo tiết tấu
- HS tập lấy hơi sau mỗi câu hát
- Hát theo kiểu đối đáp
- 2 HS trình bày theo yêucầu
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- HD HS chia bài thành 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài, theo dõi HS đọc để HD cách ngắt
- 1 HS lại đoạn 1 của bài
-Vì sao nhà rơng phải chắc chắn và cao ?
-Gian đầu nhà rơng được trang trí như thế nào ?
-Gian giữa như thế nào ?
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu
- Đọc từng đoạn trong bài theo
HD của GV:
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng.…
- HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Lớp theo dõi SGK
- Vì nhà rơng được lâu dài là nơi
tụ họp mọi người trong làng vào những ngày lễ hội ….
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
- Là nơi thờ thần làng tên vách treo một giỏ mây đĩ là hịn đá mà già làng nhặt mới khi lập làng xung quanh hịn đá những cành hoa đan bằng tre và vũ khí nơng
cụ của cha ơngtruyền lại…
-Gian giữa là nơi đặt bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp làm việc lớn và nơi tiếp khách -là gian ngủ trai làng từ 16 tuổi trơ lên chưa lập gia đình ngủ tại đây để bảo vệ buôn làng
Trang 13-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đĩ
-Gọi 3 đến 4 HS đọc đoạn mình chọn trước
lớp, sau khi đọc giải thích rõ vì sao em chọn
TỐN GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Kiểm tra các bài tập về nhà của tiết 72
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới: ( 33’)
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Giới thiêu bảng nhân.
- Treo bảng nhân như trong Tốn 3 lên
bảng
- Yêu cầu đếm số hàng, số cột trong
bảng
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột
đầu tiên của bảng
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ ba trong bảng
- Các số vừa học xuật hiện trong bảng
Trang 14Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài tốn
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu 4 HS nêu lại cách tìm tích của 4
- Yêu cầu HS nêu dạng của bài tốn
- Yêu cầu HS tự làm bài
CC: dạng bài giải bằng hai phép tính
- Chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dị: ( 2’)
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
các phép nhân đã học
- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm vào phiếu, 2nhóm làm bảng phụ lên trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc Lần lượt Hs nêu cáchlàm và kết quả
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nĩi) được câu cĩ hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu cĩ hình ảnh so sánh (BT4)
II
CHUẨN BỊ :
- Bảng viết sẵn bài tập trên bảng
- Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rơng
III.
LÊN LỚP :
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài tập 1 trong tiết
Luyện từ và câu trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-Kể tên một số dân tộc thiểu số
Trang 15- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
-Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất
nước ta?
- Chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận ghi tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà em
biết vào giấy
-Nhận xét tuyên dương và yêu cầu HS viết tên các
dân tộc vào vở BT
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho
nhau để KT bài của nhau
-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh
-GV: Những câu văn trong bài nĩi về cuộc sống,
phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta
(Có thể giảng thêm về ruộng bậc thang (tranh), nhà
rông (tranh): Là ngôi nhà cao, to làm bằng nhiều
gỗ quí, chắc,…
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- yêu cầu HS QS cặp hình thứ nhất và hỏi: Cặp
hình này vẽ gì?
-Hướng dẫn: Vậy chúng ta sẽ SS mặt trăng với quả
bóng hoặc quả bóng với mặt trăng Muốn SS được
chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt
trăng và quả bóng Hãy quan sát hình và tìm điểm
giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng
-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bóng
- Yêu cầu HS làm bài các phần còn lại, sau đó gọi
HS đọc các câu của mình
-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-HD: Ở câu a/ Muốn điền đúng các em cần nhớ lại
câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học Câu
b/: Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên
đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc
sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp (dầu,
mỡ, ) để viết tiếp câu SS cho phù hợp Câu c/:
Dựa vào bài TĐ Nhà bố ở để nói.
ở nước ta mà em biết
-Là các dân tộc có ít người.-Người dân tộc thiểu số thườngsống ở những vùng cao, vùng núi
-Làm việc theo nhóm, sau đó đại diện các nhóm báo cáo trước lớp Cả lớp cùng GV KT phần làm bài của các nhóm Cảlớp đồng thanh đọc tên các dântộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Trăng tròn như quả bóng -Bé xinh như hoa./ Bé cười tươi như hoa.
-Đèn sáng như sao.
-Đất nước ta cong cong hình chữ S.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-Nghe GV giảng sau đó làm bài vào vở
-Đáp án:
a/ Công cha……như núi Thaí
Sơn, như nước trong nguồn.
b/ Trời mưa……như bôi mỡ