Hình thành kiến thức mới: Luyện đọc: * Mục tiêu: HS học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài ,biết giải nghĩa một số từ.. Hoạt động học..[r]
Trang 1( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
2 Kỹ năng: Rèn KN đọc, KN hiểu nghĩa của từ, hiểu nội dung bài.
3 Thái độ: GD HS lòng tự hào về nền văn hiến lâu đời của nước ta.
- Phát triển năng lực: NL văn học, NL ngôn ngữ; NL tự học, NL giao
tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài, bảng phụ ghi sẵn câu dài cần
luyện đọc
2 Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích
thích học tập, khám phá chiếm
lĩnh kiến thức mới
* Cách tiến hành: ?Em có biết
trường ĐH đầu tiên của nước ta
có tên là gì? Ở đâu không?
- GV dùng tranh GT bài – ghi
Trang 2- Y/c HS nêu từ, câu khó đọc GV
ghi lên bảng: Hà Nội, lấy, muỗm,
Câu dài: Ngày nay, khách vào
thăm Văn Miếu- Quốc Tử Giám
còn thấy bên giếng Thiên Quan,
dưới những hang muỗm già cổ
kính, 82 tấm bia khắc tên tuổi
1306 vị tiến sĩ /từ khoa thi năm
1442 /đến khoa thi năm 1779
/như chứng tích về một nền văn
hiến lâu đời
* Đọc nối tiếp đoạn lần 2: Phát
hiện từ cần giải nghĩa
- Y/c HS nêu từ cần giải nghĩa
trong bài và ND bài : VN có
truyền thống khoa cử, thể hiện
nền văn hiến lâu đời
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời
được câu hỏi theo yêu cầu)
- Phát hiện từ khó cần luyện đọc
- HS luyện đọc từ khó, câu khó
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS nêu từ cần giải nghĩa
đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy
Trang 3* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách
nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt
bảng thống kê theo nhóm, trả lời
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì
về truyền thống văn hóa VN?
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ
+ VN là một đất nước có nềnvăn hiến lâu đời
+ Chứng tích về một nền văn
hiến lâu đời ở VN
- HS nêu ý chính của bài: VN có
truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
- HS lắng nghe và phát hiện ra giọng đọc của bài
+ Giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiệngiọng đọc đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn cóbảng thống kê, chú ý ngắt nghỉgiữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Sốkhoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số
trạng nguyên / 0
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 4- Đọc theo cặp
- Thi đọc
4 Ứng dụng:
- Liên hệ thực tế: Để noi gương
cha ông các em cần phải làm gì ?
5 Sáng tạo:
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, em thích nhất
được thăm khu nào trong di tích
này ? Vì sao ?
- HS trả lời
- HS trả lời
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-TOÁN
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của
tia số Biết chuyển một phân số thành một phân số thập phân Làm
BT 1, 2, 3
2 Kỹ năng: Rèn KN tính chính xác và trình bày khoa học
3 Thái độ: HS yêu thích học toán
* GDKNS: KN nhận thức, KN tư duy, KN tự xác định giá trị.
- Phát triển năng lực: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề
và giao tiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: 1 bảng phụ SGK, VBT.
2 Học sinh: SGK, vở, sự chuẩn bị bài trước ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
Trang 5- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
- HS nghe
- HS ghi vở
2 Thực hành kĩ năng:
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn
của tia số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làmbài tập 1, 2, 3
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu
cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc
chia cả tử số và mẫu số với cùng
một số tự nhiên nào đó Sao cho
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu
số với cùng một số tự nhiên nào
đó Sao cho mẫu số có kết quả là
- Viết thành PSTP có MS là 10;
Trang 6- Yêu cầu học sinh làm bài cặp
đôi
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu
học sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa
PS về PSTP
100; 1000;
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
6 6 4 24 500 500 :10 50 ; ; 25 25 4 100 1000 1000 :10 100 18 18 : 2 9 200 200 : 2 100 - HS nghe
3 Ứng dụng: - Củng cố cho HS cách giải toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước - Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của các phân số có thể viết thành phân số thập phân - HS nghe ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
LỊCH SỬ (Mô hình trường học mới) -Buổi chiều:
CHÍNH TẢ (nghe - viết)
Lương Ngọc Quyến
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
2 Kĩ năng: Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng
các bài tập theo yêu cầu
3 Thái độ: HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó
- HS có tâm thế tốt để viết bài
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài viết)
- mưu, khoét, xích sắt, trung với
nước, và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó
Trang 8a Hoạt động 1: Viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
b Hoạt động 2: Đánh giá và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện
lỗi giúp bạn
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc toàn bộ bài
chính tả, HS đổi chéo vở soát
lỗi cho nhau
- Giáo viên nhận xét chung
HĐ nhóm đôi
- 2 em cùng bàn đổi chéo vở để soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Viết phần vần của từng tiếng in
đậm
- GV chốt lời giải đúng
- Kết luận:Tiếng nào cũng
phải có vần.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân ghi đúngphần vần của tiếng từ 8- 10tiếng trong bài, báo cáo kết quả
Hiền KhoaLàng
iênoaang
Trang 9- HS đọc yêu cầu
+ Âm đầu, vần và thanh+ Âm đệm, âm chính và âmcuối
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm chữa bài
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung:+ Phần vần của các tiếng đều
có âm chính
+ Có vần có âm đệm có vầnkhông có; có vần có âm cuối, cóvần không
- HS nghe
4 Ứng dụng:
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ
có âm chính & dấu thanh, tiếng
có đủ âm đệm, âm chính, âm
Trang 10- Chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-KHOA HỌC (Mô hình trường học mới)
KĨ THUẬT Đính khuy 2 lỗ (tiết 2) I MỤC TIÊU: - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắc chắn HS mức 3, 4: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn - Rèn luyện tính cẩn thận cho HS - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác II CHUẨN BỊ: - GV: + Mẫu đính khuy hai lỗ + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước )
- HS: Bộ đồ dùng may thêu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
- Kiểm tra đồ dùng của học
sinh
- Cho 2 HS thi nhắc lại cách
đính khuy hai lỗ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hình thành kiến thức
mới:
- Kiểm tra dụng cụ, vật liệu
thực hành đính khuy hai lỗ
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS nhắc lại
- HS nghe
- HS ghi vở
HĐ nhóm 4 - cả lớp
- HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để thực hiện cho đúng
Trang 11của HS.
- Hướng dẫn HS thực hành
- Nêu yêu cầu thời gian thực
hành
- Quan sát uốn hoặc hướng
dẫn thêm cho HS mức 1, 2
3 Thực hành kĩ năng:
- Hướng dẫn HS tự đánh giá
* Đánh giá sản phẩm của HS:
+ Hoàn thành đúng quy định
+ Hoàn thành sớm và vượt
mức quy định
4 Ứng dụng:
- Nhắc lại quy trình đính khuy
2 lỗ
5 Sáng tạo:
- Về nhà giúp đỡ mọi người
đính khuy áo, quần
* Giao việc về nhà:
- Chuẩn bị đồ dùng cho bài
sau
- Nhắc lại các một số điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ (điểm đặt của khuy, xâu chỉ, khi đính khuy, thao tác kết thúc đính khuy
- HS thực hành theo nhóm và có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau
- HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo
HĐ cả lớp
- Trưng bày sản phẩm
+ Nêu yêu cầu của sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm của bạn
HĐ cá nhân
- HS nêu
HĐ nhóm đôi
- HS thực hiện
- Lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019 Buổi sáng: ĐẠO ĐỨC ( Dạy kê thay )
ÂM NHẠC
( GV chuyên )
Trang 12Buổi chiều:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập
3) Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê
hương(BT4) HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữnêu ở bài tập 4
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Năng lực: NL ngôn ngữ, NL văn học, NL thẩm mĩ, NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, Từ điển TV
- HS: Sách vở học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ
đồng nghĩa với xanh, đỏ,
trắng Đặt câu với từ em vừa tìm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số
1, xác định yêu cầu của bài 1?
yêu cầu HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- HS làm bài cá nhân, báo cáokết quả
+ nước nhà, non sông+ đất nước, quê hương
HĐ nhóm đôi
- HS đọc bài 2
- HS thảo luận cặp đôi rồi các
Trang 13- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 4 GV phát bảng
phụ nhóm cho HS, HS có thể dùng
từ điển để làm
* HS mức 3,4 đặt câu với từ vừa
tìm được
Bài 4:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa
trong bài
- Tổ chức làm việc cá nhân Đặt 1
câu với 1 từ ngữ trong bài HS
M3,4 đặt câu với tất cả các từ ngữ
trong bài
- GV nhận xét chữa bài
3 Ứng dụng:
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng
nghĩa với từ Tổ quốc
4 Sáng tạo:
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
* Giao việc về nhà:
- Hoàn thiện các nội dung của bài
- Chuẩn bị bài sau
nhóm nối tiếp nêu lên tìm từ đồng nghĩa
VD: nước nhà, non sông, đất
nước, quê hương, quốc gia, giang sơn…
HĐ nhóm 4
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc (có nghĩa là nước)
VD: vệ quốc, ái quốc, quốc gia,
…
- Nhóm khác bổ sung
HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
HĐ cá nhân - cả lớp
- HS thực hiện
HĐ nhóm đôi
- HS hoạt động nhóm đôi
VD: tổ nghiệp, tổ tiên,
- Lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TOÁN
Trang 14Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân
+ HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3
2 Kĩ năng: Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai
II CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân
Trang 15- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HĐ nhóm đôi: Thảo luận để tìm
ra 2 trường hợp:
+ Cộng (trừ) cùng mẫu số+ Cộng (trừ) khác mẫu số+ Tính và nhận xét
- Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau vàgiữ nguyên MS
- QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên
Trang 16+ Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
+ P.số chỉ tổng số bóng của hộp
là
6 6+ Số bóng vàng chiếm
1 1 5
2 3 6 (số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
5 1 1
6 6
( số bóng) Đáp số:
1
6 số bóngvàng
Trang 17ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MỤC TIÊU:
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và
kể lại được rõ ràng đủ ý HS M3,4 tìm được truyện ngoài SGK; kể
chuyện một cách tự nhiên, sinh động
- HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Một số sách, báo, truyện …viết về anh hùng, danh nhân đất nước
- HS: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động :
- Cho HS tổ chức thi kể câu
chuyện Lý Tự Trọng Nêu ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hình thành kiến thức
mới:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- GV gạch chân những từ đã
nghe, đã đọc, danh nhân, anh
hùng, nước ta
- GV giải nghĩa từ danh nhân
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở
HĐ cả lớp
- HS đọc đề bài
- Lắng nghe
- 1, 2 em đọc
- HS giới thiệu câu chuyện mình
Trang 18- GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
- HS nối tiếp nêu những câu
chuyện sẽ kể
3 Thực hành kĩ năng:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm
đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể
hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Nhận xét
4 Ứng dụng:
- Em học tập được điều gì từ
nhân vật trong câu chuyện em
vừa kể?
5 Sáng tạo:
- Về nhà kể lại chuyện cho bố
mẹ nghe lại câu chuyện của
em vừa kể
* Giao việc về nhà:
- Tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
sẽ kể
HĐ cá nhân - nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể
HĐ cả lớp
- HS phát biểu ý kiến
HĐ cá nhân
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
-Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019 Buổi chiều:
TẬP ĐỌC
Sắc màu em yêu
I MỤC TIÊU:
Trang 191 Kiến thức: Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê
hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng
những khổ thơ em thích)
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết HS(M3,4)
học thuộc toàn bộ bài thơ
2 Kĩ năng: Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợicảm ; biết đọc bài với giọng phù hợp
3.Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêumàu xanh…Nắng trời rực rỡ Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quýnhững vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnhđẹp, Sắc màu Việt Nam
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách
giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
2 Học sinh: Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc
bằng trò chơi "Hộp quà bí
mật" với nội dung là đọc 1
đoạn và TLCH trong bài Nghìn
năm văn hiến.
Trang 20* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
b Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa
bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, nhữngcon người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc
bài và trả lời câu hỏi trong
* HSM3,4: Tại sao với mỗi
màu sắc ấy, bạn nhỏ lại liên
+ Vì các sắc màu đều gắn vớinhững sự vật, những cảnh,những con người bạn yêu quý.+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trênđất nước Bạn yêu quê hương,