1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019

22 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 73,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Chuyển các hỗn số thành số thập phân - Tìm các thành phần chưa biết của các phép tính với các số thập phân - Giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm - Chuyển đổi [r]

Trang 1

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán

có liên quan đến tỉ số phần trăm

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các

số thập phân

3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống

II CÁC HĐ DH

A-Kiểm tra bài cũ (5’):

- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

37 và 42

- Gv nhận xét, tuyên dương

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1’): GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

2-Luyện tập :

*Bài tập 1: (7') (VBT-99)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm

bài

-Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 2: (8') (VBT-99)

- HS đọc yêu cầu bài

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

từng biểu thức

- HS làm bài vào vở

-Y/c hs đổi vở kiểm tra theo cặp

- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm

-Nhận xét, chữa bài

*Bài tập 3: (10') (VBT- 100)

- 1 HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

?So với năm 1995 ,năm 2000 số thóc mà

gia đình bác Hoà thu hoạch tăng thêm bao

nhiêu phần trăm?

? Nếu so với năm 2000, năm 2005 số thóc

- HS nêu,thực hiện 37: 42 = 0,8809…

0,8809 =88,09%

- Hs lắng ngheBài tập 1:*Đặt tính rồi tính:

= 21,56 : 9,8 - 0,354: 2

= 2,2 - 0,177

= 2,023Bài tập 3 :

Bài giải

a So với năm 2000 với năm 1995chiếm số phần trăm là:

8,5 : 8 = 1,0625= 106,25%Năm 2000 số thóc mà gia đình bácHoà thu hoạch tăng thêm số phầntrăm là:

Trang 2

cũng tăng thêm bấy nhiêu phần trăm thì

năm 2005 gia đình bác Hoà thu hoạch được

b Số thóc thu hoạch tăng của năm

2005 là:

8,5 x 6,25 : 100 = 0,53125 (tấn)Năm 2005 gia đình bác Hoà thuhoạch được số tấn thóc là:

8,5 + 0,53125 = 9,03125 (tấn) Đáp số: a, 6,25%;

b, 9,03125 tấn

- Hs lắng nghe

-TẬP ĐỌC Tiết 33 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS

3 Thái độ: GDHS biết yêu quê hương và yêu con người lao động

* BVMT: Ông Lìn nêu tấm gương sáng về BVMT, bảo vệ dòng nước thiên nhiên.

* GDQTE: HS có quyền được góp phần xây dựng quê hương, được giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra (3’)

- Đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện

? Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1- Giới thiệu bài (1') GV đưa tranh.

? Tranh vẽ gì? GV nhận xét giới thiệu

bài

2- Luyện đọc, tìm hiểu bài

a Luyện đọc:(15')

- Gọi 1 HS đọc cả bài - lớp đọc thầm

- GV chia bài thành 3 đoạn

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 3

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV ghi từ sai - 2 Hs đọc từ sai- nhận

=> GV nêu giọng đọc, giáo viên đọc

mẫu toàn bài

b Tìm hiểu bài (10’):

- 1 HS đọc đoạn 1:

+ Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về

thôn?

GV: Từ khi có nguồn nước đồng bào

không làm nương như trước mà

chuyển sang trồng lúa nước, không

phá rừng làm nương nữa Đời sống bà

con cũng thay đổi nhờ trông lúa cao

sản, cả thôn không còn hộ đói.

? Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

- 1 HS đọc đoạn 2:

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh

tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã

thay đổi như thế nào?

GV: Nhờ có mương nước, tập quán

canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn

Ngan đã thay đổi họ đã chiến thắng

đói nghèo, lạc hậu.

? Nêu nội dung chính của đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3:

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ

rừng, bảo vệ nguồn nước?

GV: - Cây thảo quả giúp các gia đình

thu rất nhiều tiền, mang hiệu quả kinh

tế cao.

- Muốn thoát nghèo cần phải có quyết

tâm cao, tinh thần vượt khó, dám nghĩ,

dám làm.

nương như trước nước

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

Trịnh Tường, ngoằn ngèo, lúa nương, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan, nương

2 Cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi.

- Tập quán canh tác và cuộc sống củangười dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi

- Ông hướng dẫn cho bà con trồng câythảo quả

- Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạchậu

3 Ông Lìn giữ rừng

- Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồnnước

Trang 4

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- 3 HS đọc

c Hướng dẫn đọc diễn cảm (6’)

- GV đưa ra đoạn 1 của bài hướng dẫn

đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đoạn 1của bài

- 2 HS nêu giọng đọc đoạn 1?

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

trong nhóm.(2,)

- Gọi 3 nhóm thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

3- Củng cố, dặn dò (3’):

Gọi 2 HS nêu nội dung bài

? Ông Lìn là người như thế nào?

* Liên hệ: Các em có quyền được góp

phần xây dựng quê hương, được giữ

gìn bản sắc văn hóa dân tộc mình

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài và đọc trước bài: Ca

dao về lao động sản xuất.

* Ca ngợi Ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.

+ Giọng kể hào hứng thể hiện sự cảmphục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâmchống đói nghèo lạc hậu của ông Lìn Khách đến xã Tịnh Tường, huyện Bát

Xát, tỉnh Lào Cai không khỏi ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt

ngang những đồi cao Dân bản gọi dòngmương ấy là con mương ông Lìn Để thayđổi tập quán làm lúa nương, ông Phàn Phù

Lìn, người Dao ở thôn Phìn Ngan đã lần

mò cả tháng trong rừng để tìm nguồn

nước Nhưng tìm được nguồn nước rồi,

mọi người vẫn không tin có thể dẫn nước

về Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng về thôn, trồng một

héc ta lúa nước để bà con tin

+ Ông Lìn là người dân tộc Dao tài giỏi, không những biết làm giàu cho bản thân

mà còn biết làm cho cả thôn thoát nghèo Ông là người đã mang lại hạnh phúc cho người khác Ông được Chủ tịch nước khen ngợi.

-Hs lắng nghe

-CHÍNH TẢ (nghe- viết) Tiết 17: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn

văn xuôi (BT1) - Hs làm được bài tập 2.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp

Trang 5

3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận sạch sẽ.

* GDQTE: HS có quyền được gia đình yêu thương, chăm sóc.

II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu kẻ mô hình cấu tạo vần.

III CÁC HĐ DH:

A Kiểm tra bài cũ (5’).

- Gọi hs lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa

tiếng rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim

/chiêm

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài (1’):

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hướng dẫn HS nghe – viết (20’):

- GV gọi 1 HS đọc bài

- H: Đoạn văn nói về ai ?

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết vào nháp: Lý Sơn, Quảng Ngãi,

thức khuya, nuôi dưõng….

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài vào vở,1HS làm vào

phiếu rồi treo lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

? H: Thế nào là những tiếng bắt vần với

nhau?

? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

- 1 HS lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng

rẻ/ giẻ hoặc vỗ /dỗ hoặc chim /chiêm

- HS đọc bài

+ Đoạn văn viết về người mẹ đã nuôi

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

vở nháp

- 2 HS nêu: trình bày đúng mẫu chữ,

- HS nghe và viết bài

đệm

Âm chính

Âm cuối

Trang 6

những câu thơ trên.

- GV nêu: trong bài thơ lục bát, tiếng thứ

6 của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của

C- Củng cố dặn dò (4’):

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết những lỗi

mình hay viết sai và chuẩn bị cho bài sau

Liên hệ: GDHS quyền được gia đình, yêu

thương chăm sóc

+ Tiếng xôi bắt vần với đôi.

Về nhà hoàn thành tiếp bài tập

- Hs lắng nghe

-BUỔI CHIỀU

TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 HS đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Thác Y-a-li.

- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, đọc hiểu, sử dụng từ

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II CÁC HĐ DH

1 Giới thiệu bài (2 phút)

2 Luyện đọc (30 phút)

- Gọi HS lần lượt đọc bài Thác Y-a-li.

- HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố về giải toán về tỉ số phần trăm

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II CÁC HĐ DH:

1 Giới thiệu bài (1 phút)

2 Luyện tập (31 phút)

Bài 1,2: Giải toán.

- GV t/c cho Hs làm bài, chữa bài

Trang 7

Bài giải Lớp 5A có số học sinh là:

18 : 60 x 100 = 30 (học sinh)

Đáp số: 30 học sinh.

Bài giải Đội văn nghệ đó có số bạn là:

24 : 40 x 100 = 60 (bạn)

Số học sinh nữ của đội văn nghệ là:

60 - 24 = 36 (bạn) Đáp số: 36 bạn.

- GV chữa bài, nx, tuyên dương

Bài 3: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt

- Hs làm bài cá nhân, chữa bài

- Nhắc lại cách tìm giá trị một số phần trăm của

một số, Tìm một số khi biết giá trị một số phần

trăm của nó

- Nhận xét tiết học

- HS làm bài cá nhân

- 1Hs lên bảng làm - Hs khácnhận xét

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Chuyển các hỗn số thành số thập phân - Tìm các thành phần chưabiết của các phép tính với các số thập phân - Giải các bài toán có liên quan đến tỉ

số phần trăm - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo

3 Thái độ: Giáo dục HS tự tin,ham học toán

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng nhóm, bảng phụ.

III CÁC HĐ DH:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Y/c Hs: Tìm 25% của 340 ; 75% của

Trang 8

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương.

B Bài mới

1 GTB (1’) GV nêu MĐ, y/c của tiết học.

2 Luyện tập (30’)

*Bài 1 (8’) Gọi 1 HS đọc yêu cầu

T/c cho HS làm cá nhân vào VBT

? nêu cách chuyển một hỗn số thành số

thập phân

- Y/c hs đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gv nhận xét, chữa bài

*Bài 2: (10’) Tìm x:

- Gọi HS nêu y/c bài - Gv HD hs tìm x

- Y/c HS làm bài cá nhân vào vở

- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm

- Gv nhận xét, chữa bài

*Bài 3 (12’)

- Gọi 1 HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài; Giải thích

cách làm

- Y/c HS nêu ý nghĩa của các tỉ số phần

trăm trong bài

? Nêu cách tính tỉ số phần trăm của 2 số

500 - 225 = 225 (kg)

BC bán được số ki-lô-gam gạo là:

80 x 275 :100= 220 (kg)

Cả 2 lần cửa hàng bán được số kilôgam gạo là;

225 + 220 = 445 (kg) Đáp số: 445 kg gạo.

- Hs lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 33 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I MỤC TIÊU

Trang 9

1 Kiến thức: HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ tráinghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập SGK.

2 Kĩ năng: HS phân biệt từ thành thạo

3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, thích học văn

II ĐD DH: MTB, máy tính, máy chiếu

- Gửi tập tin cho HS

- Nhận bài và cho HS xem 2 bài rồi nhận

xét đối chiếu đáp án đúng

Chiếu một số bài lên bảng, nhận xét

-đánh giá

- Gọi 3H nêu KN từ đơn, từ ghép, từ láy

Bài 2 (10p) Gọi 2H đọc ND, YC bài tập

- Y/c HS trao đổi nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV hệ thống ND bài Về ôn lại kiến

thức các loại câu kể - GV nhận xét giờ

- Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng

âm, từ nhiều nghĩa

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

Bài 1 Lập bảng phân loại từ theo cấutạo của chúng:

KQ:* Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát,ánh, biển, xanh, bóng…

* Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch,

* Từ láy: rực rỡ, lênh khênh

- HS nhận bài, làm bài và gửi lại choGV

- Hs thực hiệnBài 2: Mối quan hệ giữa các nhóm từ:

- êm đềm: êm ả, êm ái, êm ấm,…

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa:

- có mới nới cũ.

- Xấu gỗ, tốt nước sơn.

- mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.

Lắng nghe

Trang 10

-NS:24/12/2018

NG: Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2019

TOÁN Tiết 83 GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I MỤC TIÊU

1 KT: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các

số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân

2 KN: Giáo dục HS tính cẩn thận nhanh nhẹn biết dùng máy tính để kiểm trakết quả khi làm toán

3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học

- Lưu ý: HS lớp 5 chỉ được sử dụng máy tính bỏ túi khi GV cho phép.

II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính bỏ túi.

III CÁC HĐ DH

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1-Giới thiệu bài (1’) GV nêu MT của tiết học.

2-Làm quen với máy tính bỏ túi (7’)

- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi

- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?

- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?

- Em thấy ghi gì trên các phím?

- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết

quả quan sát được

x ; :+ Màn hình, các phím

- HS trả lời

- HS thực hiện theo hướng dẫncủa GV

*Bài 1 952,30; 034,88; 2070,36;24,708

*Bài 2 a) 43,75%;

b) 60%;

c) 153,75%

Trang 11

*Bài 3 (VBT-102) (6p)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải

- Mời HS trình bày - Nhận xét, chữa bài

C Củng cố, dặn dò (4’)

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn lại các kiến thức vừa học và

chuẩn bị cho bài sau

*Bài 3 a) 9,35 b) 3 x 6 : 1,6 – 1,9

Lắng nghe

-KỂ CHUYỆN Tiết 17 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biếtmang lại niềm hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3 Thái độ: Giáo dục HS biết sống vui vẻ hoà thuận với mọi người

* GDHS quyền được mang lại niềm vui hạnh phúc cho người khác

II ĐỒ DÙNG DH: GV và HS sưu tầm một số sách, báo có liên quan.

Bảng phụ để viết gợi ý, tiêu chí đánh giá

- GV chép đề lên bảng - 2 HS đọc lại đề bài

- Gạch chân các từ cơ bản: đã nghe, đã đọc,

biết sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc.

- Cho HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3

trong SGK

- GV HD:

+ Nhớ lại các nhân vật biết sống đẹp trong

các truyện em đó học.

+ Những câu chuyện đó em đó được nghe kể

hay đọc trong sách, báo nói về tấm gương con

người biết bảo vệ môi trường(trồng cây gây

rừng, quét dọn vệ sinh đường phố…) chống lại

những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng,

đốt rừng…) để giữ gìn cuộc sống bình yên,

đem lại niềm vui cho người khác

- T/c cho HS kể chuyện theo bàn

Nêu ý nghĩa chuyện Pát-xtơ và

em bé

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

*Đề bài: Hãy kể một câu chuyện

em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.

- Từng cặp HS kể cho nhau nghecâu chuyện của mình

Trang 12

- T/c HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa.

- Y/c HS khá, giỏi tìm chuyện ngoài SGK kể

- Trả lời câu hỏi của bạn về nội dung chuyện

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể

hay nhất trong tiết học

C Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học

- Tuyên dương cá nhân và nhóm kể chuyện tốt

Liên hệ: GDHS quyền được mang lại liềm vui

- Lớp nhận xét, bình chọn câuchuyện hay nhất, người kểchuyện hấp dẫn nhất

-TẬP ĐỌC Tiết 34 CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nôngdân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK) - Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: GDHS biết quý trọng người nông dân trên đồng ruộng

*GDQTE: HS có quyền tự hào về người LĐ Bổn phận yêu quý, biết ơn người LĐ.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh ảnh về cảnh cấy cày.

GV ghi từ luyện đọc, y/c HS phát âm

- T/c cho HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao lần

2

- Hs đọc bài Ngu Công xã Trịnh

Tường.

- Hs đọc toàn bài+ Bài 1: 4 câu đầu+ Bài 2: 6 câu tiếp theo+ Bài 3: 6 câu còn lại

- Hs thực hiện+ thánh thót, tấc đất, tấc vàng

- Hs thực hiện

Ơn trời/ mưa nắng phải thì

Người ta đi cấy lấy công,

Ngày đăng: 18/01/2021, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-2 HS chữa bài lên bảng; Giải thích cách làm - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
2 HS chữa bài lên bảng; Giải thích cách làm (Trang 2)
II. ĐỒ DÙNG DH: Phiếu kẻ mô hình cấu tạo vần. - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
hi ếu kẻ mô hình cấu tạo vần (Trang 5)
- 1Hs lên bảng làm -Hs khác nhận xét - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
1 Hs lên bảng làm -Hs khác nhận xét (Trang 7)
- Chữa bài lên bảng, giải thích cách làm - Gv nhận xét, chữa bài - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
h ữa bài lên bảng, giải thích cách làm - Gv nhận xét, chữa bài (Trang 8)
- GV ghi phép cộng lên bảng: 25,3 + 7,09 - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
ghi phép cộng lên bảng: 25,3 + 7,09 (Trang 10)
Bảng phụ để viết gợi ý, tiêu chí đánh giá. - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
Bảng ph ụ để viết gợi ý, tiêu chí đánh giá (Trang 11)
- HS nêu kết quả, GV ghi bảng. Sau đó nói: ta có thể thay thế 34 : 100 bằng 34%. Do đó ta có thể ấn phím như nêu trong SGK. - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
n êu kết quả, GV ghi bảng. Sau đó nói: ta có thể thay thế 34 : 100 bằng 34%. Do đó ta có thể ấn phím như nêu trong SGK (Trang 14)
- YC HS dán phiếu lên bảng, HS NX và chữa bài. - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
d án phiếu lên bảng, HS NX và chữa bài (Trang 16)
Tiết 85. HÌNH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
i ết 85. HÌNH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU (Trang 18)
II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ chép lỗi sửa chung. III. CÁC HĐ DH:III. CÁC HĐ DH: - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
Bảng ph ụ chép lỗi sửa chung. III. CÁC HĐ DH:III. CÁC HĐ DH: (Trang 20)
C. Củng cố, dặn dò (4’) - Giáo án tuần 17 lớp 5 năm học 2018 - 2019
ng cố, dặn dò (4’) (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w