1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giao an Tuan 2 Lop 1

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình.. - Kể được một sô[r]

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020

Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ Hát về ngôi trường của em

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- HS thực hiện được các nghi lễ chào cờ

- Triển khai kế hoạch, phát động phong trào thi đua tuần 2

- Tự tin kể với mọi người về ngôi trường của mình

- Hát được bài hát về ngôi trường của mình

- Thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp

2 Năng lực:

- HS mạnh dạn tham gia chia sẻ trên sân khấu rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, thựchiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động của mình trong hoạt động chung

3 Phẩm chất:

- Hs biết yêu quý, giúp đỡ mọi người

- Hs tích cực chủ động tham gia vào những hoạt động khác nhau của nhà trường

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Phối hợp với Tổng phụ trách Đội, Ban chấp hành Liên đội, giáo viên lớp trực ban

để hỗ trợ Ban chấp hành chi đội hoàn thiện nội dung, xây dựng kế hoạch, nhiệm vụtuần 2

2 Học sinh:

- Chuẩn bị các câu chuyện, bài hát, bài thơ về trường của em, lớp, bạn bè của em

- Nội dung kế hoạch, nhiệm vụ trong tuần 2

III Nội dung.

Phần 1 Nghi lễ.

1 Lễ chào cờ:

- Ban chấp hành Chi đội của khu phụ trách và duy trì

2 Phát động thi đua, phổ biến kế hoạch nhiệm vụ trong tuần 2.

- Đại diện Ban chấp hành Chi đội phát động thi đua, phổ biến kế hoạch nhiệm vụtuần 2:

+ Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ (các bài hát) theo chủ đề “Tìm hiểu nội quy nhàtrường” để chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt dưới cờ tuần sau

+ Phát động phong trào thi đua học tập tốt, làm nhiều việc tốt theo chủ điểm

+ Khắc phục tình trạng quên sách vở khi tới lớp hoặc chưa tự giác học bài và làmbài ở nhà

+ Duy trì ý thức giữ gìn vệ sinh chung, không ăn quà vặt và vứt giấy rác ra sântrường

+ Thực hiện tốt việc tham gia giao thông

Phần 2 Hoạt động theo chủ đề: Hát về ngôi trường của em.

- Trưởng ban Văn nghệ (em ) duy trì chương trình văn nghệ theo chủ đề:Hát về ngôi trường của em

Trang 2

- Sau mỗi câu chuyện, bài hát, bài thơ cả lớp sẽ cùng chia sẻ về nội dung, ý nghĩa và những bài học rút ra được qua tiết mục đó.

Giáo dục thể chất Bài 1: Các tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ (Tiết 3)

(GV chuyên soạn, dạy)

Tiếng Việt (2 tiết) Bài 1: A, a

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

-Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi

-Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minhhoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặpmặt, chào tạm biệt)

- Nắm vững cấu tạo, cách viết chữ a

- Cần biết những tình huống reo lên “A! A!” (vui sướng, ngạc nhiên, )

- Cần biết các bác sĩ nhi khoa đã vận dụng đặc điểm phát âm của âm a (độ mở của miệng rộng nhất) vào việc khám chữa bệnh Thay vì yêu cầu trẻ há miệng để khámhọng, các bác sĩ thường khích lệ các cháu nói "a a."

- Tranh, ảnh SGK (hoặc máy chiếu)

- Bộ thẻ chữ cái

III Hoạt động dạy – học:

2 Nhận biết

- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Trang 3

+ Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn

+ Nam và Hà đang ca hát

+ Các bạn trong lớp rất vui

+ Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán

thưởng, tặng hoa, )

- HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

Nam và Hà/ ca hát)

- Hs lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài A,a

- Hs quan sát

- HS đọc âm a (CN- Nhóm- ĐT)

- Hs lắng nghe gv kể chuyện

+ Bức tranh vẽ những ai?

+ Nam và Hà đang làm gì?

+ Hai bạn và cả lớp có vui không?

+ Vì sao em biết?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêucầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thìdừng lại để HS đọc theo

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và Hà/ ca hát) Lưu ý, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc

độ phù hợp để HS có thể bắt chước

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm

a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà,

ca, hát Các tiếng này đều chứa chữ a, âm

a (được tô màu đỏ) Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a

- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng

3 Đọc

*HS luyện đọc âm a

- GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học

- GV đọc mẫu âm a Gv yêu cầu Hs đọc lại

- GV sửa lỗi phát âm của HS

- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ

và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm

của âm a Tóm tắt câu chuyện như sau:Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng lần nào cũng bị bại lộ Một ngày nọ, khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã bị cá sấu tómgọn Trước khi ăn thịt thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rồi rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ liền nghĩ ra một kế Thỏnói với cá sấu: “Anh kêu “hu hu hu”, tôi chẳng sợ đâu Anh phải kêu “ha ha ha" thìtôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu to

Trang 4

- Hs lắng nghe và quan sát

- HS tô chữ a vào vở Tập viết 1, tập

một

- Hs viết chữ a (chữ viết thường, chữ

cỡ vừa) vào vở (buổi sáng, buổi chiều)

- HS nhận xét bài viết của bạn

- HS đọc thầm a

- HS lắng nghe

- HS đọc thành tiếng a (CN – Nhóm)

- HS quan sát tranh và trả lời các câu

hỏi:

- Nam và các bạn đang chơi thả diều

- Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi

thấy diều của Nam bay lên cao

- Hai bố con đang vui chơi trong một

công viên nước: Họ reo to "a" vì trò

chơi rất thú vị: phao tới điểm cuối của

cầu trượt, nước bắn lên tung toé

- Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

“Ha! Ha! Ha!”, thế là thỏ nhảy tót khỏi miệng cá sấu và chạy thoát

- Thỏ thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở cuối miệng mở rất rộng Nếu cá sấu kêu

"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở rộng và thỏ mới dễ bề chạy thoát

- GV yêu cầu Hs viết bảng con

- Gv nhận xét, đánh giá chữ viết của hs

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh 1:

- Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì?

- Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”?

+ Tranh 2

- Hai bố con đang vui chơi ở đâu?

- Họ reo to "a" vì điều gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

Trang 5

- HS quan sát từng tranh trong SHS

- Tranh vẽ cảnh trường học

- Bố đưa Nam đi học

- Con chào bố ạ!

- Con chào bố, con vào lớp ạ!

- Nam nhìn thấy cô giáo

- Nam có thể chào cô: "Em chào cô ạ!”

“Thưa cô, em vào lớp!

- HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào

tạm biệt, chào khi gặp

- Gv nói về những tình huống cần nói a

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Tranh 1

- Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Những người trong tranh đang làm gì?

- Theo em, khi vào lớp Nam sẽ nói gì với bố?

- Theo em, bạn ấy sẽ chào bố như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp)

- Gv mời đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp

- GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

-Nhận biết và đọc đúng âm b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền;

hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

-Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền

-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong bài

học

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

-Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.

Trang 6

-Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên tronggia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tìnhyêu thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnhgia đình sum họp, đầm ấm, ).

- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm b: phụ âm môi - môi

- GV cần nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm b

- Hiểu về một số sự vật:

+ Búp bê: đồ chơi thân thiết của trẻ em (nhất là với trẻ em gái), thường được

mô phỏng theo hình dáng của bé gái Búp bê có thể làm từ vải, bông, nhựa

+ Ba ba: con vật sống ở các vùng nước ngọt, có hình dáng giống như rùa

nhưng mềm, dẹt, phủ da, không vẩy

- Tranh, ảnh SGK

- Bộ thẻ chữ cái

III Các hoạt động dạy - học:

- HS ôn lại chữ a qua trò chơi

- HS viết chữ a vào bảng con

- Hs thảo luận nhóm đôi

+ Vẽ bé và bà

- HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

Bà cho bé búp bê

- HS nhận biết tiếng có âm b và lắng

nghe gv giới thiệu chữ ghi âm b

+ Bà cho bé đó chơi gì?

+ Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà cho bé búp bê

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm b và giới thiệu chữ ghi âm b

3 Đọc

a Đọc âm

- GV đưa chữ b lên bảng để giúp HS nhận biết chữ b trong bài học

Trang 7

- Hs lắng nghe

- HS đọc âm b, sau đó từng nhóm và

cả lớp đồng thanh đọc một số lần

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- Hs đánh vần tiếng mẫu ba, bà (CN –

ĐT)

- HS đọc trơn tiếng mẫu (CN- N-ĐT)

- Hs ghép chữ cái tạo tiếng bà

- HS tự tạo các tiếng có chứa b

- 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS

nêu lại cách ghép

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh những

tiếng mới ghép được

- HS quan sát thảo luận nhóm đôi

- HS nói số ba, bà, ba ba

- HS quan sát

- HS phân tích và đánh vần bờ -a- ba

- HS phân tích và đánh vần tiếng bà,

- Hs quan sát gv viết mẫu

- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa)

vào bảng con

- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi mím lạirồi đột ngột mở ra)

- GV yêu cầu HS đọc

- GV giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm b)

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba, bà

+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyền bà)

+ Một số (4-5) HS đọc trơn tiếng mẫu.+ Gv cho hs ghép chữ cái tạo tiếng bà

+ Gv cho HS tự tạo các tiếng có chứa b + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 -

3 HS nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mớighép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

từ ngữ: ba, bà, ba ba

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ba (số 3), GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

- GV cho từ ba xuất hiện dưới tranh

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng

ba, đọc trơn từ ba

- GV thực hiện các bước tương tự đối với bà, ba ba

- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ

- Mời 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn HS quansát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ b

- Cho HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa) vào bảng con Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ b và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị trí dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà

- GV quan sát sửa lỗi cho HS

Trang 8

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của

bạn

- Hs quan sát và lắng nghe

- HS tô chữ b (chữ viết thường, chữ

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- HS viết vào vở chữ b, bà (cỡ vừa)

- HS nhận xét bài của bạn

- HS đọc thầm: A, bà và tìm tiếng có

âm b, thanh huyền

- HS lắng nghe

- HS đọc thành tiếng câu “A, bà."

(theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp

đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu

hỏi:

+ Tranh vẽ bà đến thăm bé Hà

+ Bà mang theo búp bê

+ Hà chạy ra đón bà

+ Cô bé rất vui, vì bé reo lên A, bà

+ Tình cảm của 2 bà cháu rất thân

thiết

- Hs nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi

+ Tranh vẽ cảnh gia đình, vào buổi

tối, mọi người trong nhà đang nghỉ

ngơi, quây quần bên nhau

+ Gia đình có 6 người: ông bà, bố mẹ

và 2 con (một con gái, một con trai)

+ Khung cảnh gia đình rất đầm ấm

Gương mặt ai cũng rạng rỡ, tươi vui;

ông bà thư thái ngồi ở ghế, mẹ bê đĩa

hoa quả ra để cả nhà ăn, bố rót nước

mời ông bà; bé gái chơi với gấu bông,

bé trai chơi trò lái máy bay.)

- Hs nhận xét, bổ sung

- HS chia thành các nhóm, dựa theo

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

Tiết 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ b, viết chữ b

- Gv cho hs tô, viết chữ b trong Tập viết (buổi sáng)

- Gv cho hs viết chữ b, từ bà (cỡ vừa) trong vở (buổi chiều) Chú ý liên kết các nét trong chữ b, giữa chữ b và chữ a

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc câu

- Yêu cầu HS đọc thầm của "A, bà” Tìm tiếng có âm b, thanh huyền

- GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo vui)

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu “A, bà." (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Tranh vẽ những ai?

+ Bà đến thăm mang theo quà gi?

+ Ai chạy ra đón bà?

+ Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?+ Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế nào?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- Cho HS quan sát tranh trong SHS GV đặttừng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào lúc nào?

+ Gia đình có mấy người? Gồm những ai?

+ Khung cảnh gia đình như thế nào? Vì sao

em biết?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo

Trang 9

tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ.

- Đại diện một nhóm thể hiện nội

dung trước cả lớp

- Hs nhận xét

- HS liên hệ, kể về gia đình mình

- HS ôn lại chữ ghi âm b

- Hs lắng nghe

- HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào

tạm biệt, chào khi gặp

tranh, giới thiệu về gia đình bạn nhỏ

- Mời đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp

- GV và HS nhận xét

- Yêu cầu HS liên hệ, kể về gia đình mình

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm b

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

Ôn Tiếng Việt Luyện viết chữ a, b I.Mục tiêu

- Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con

III Các hoạt động dạy học

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- Hs tìm tiếng chứa a, b

- Hs phân tích các tiếng vừa tìm được

- Hs đọc trơn các tiếng vừa tìm được

(CN – N – ĐT)

- Hs luyện viết a, b, ba, bà vào bảng con

- Hs nhận xét

- HS viết vở ô ly

- Hs nhận xét bài viết của bạn

- Hs lắng nghe

Hoạt động 1 Ôn đọc:

- GV ghi bảng

a, b, ba bà

- GV nhận xét, sửa phát âm

- Gv cho hs tìm tiếng chứa a, b

- Yêu cầu hs phân tích các tiếng vừa tìm được

- Gv cho hs đọc trơn các tiếng vừa tìm được

- Hướng dẫn hs viết vào vở ô ly: a, b,

ba, bà Mỗi chữ 3 dòng

- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng

- Gv cho hs nhận xét bài viết của bạn

- GV chấm vở của HS

Trang 10

- Hs ôn lại âm a, b.

- Nhận biết và đọc đúng âm c; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm c, thanh sắc;

hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng chữ c, dấu sắc; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ c, dấu sắc

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm c và thanh sắc có trong bài học.

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập

- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật Nam, nhân vật Hà trong mối quanhệ với bố, bà; suy đoán nội dung tranh minh hoạ: “Nam và bố câu cá”, “A, cá.”,và tranh “Chào hỏi”

III.Hoạt động dạy học:

- Hs chơi

- HS viết

- Gv nhận xét

- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Nam và bố câu cá

- Cho HS viết chữ b vào bảng con

- Gv nhận xét

2 Nhận biết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câuhỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới

Trang 11

- HS đọc (CN – N – ĐT)

- HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

Nam và bố/ câu cá

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát

- Hs lắng nghe

- Một số (4 5) HS đọc âm c, sau đó

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc

một số lần

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

- HS vận dụng mô hình các tiếng đã

học để nhận biết mô hình và đọc thành

tiếng ca, cá

- HS đánh vần tiếng mẫu ca, cá (cờ - a

ca; cờ - a – ca - sắc - cá)

- HS đánh vần đồng thanh tiếng mẫu

-HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc

trơn đồng thanh tiếng mẫu

-HS lấy đồ dùng ghép chữ cái tạo tiếng

Tranh) và yêu cầu HS nói theo

- GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêucầu HS đọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thìdừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam và bố/ câu cá

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm

c, thanh sắc giới thiệu chữ ghi âm c, dấu sắc

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trongSHS): ca, cá

+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ca, cá

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ca, cá (cờ - a - ca; cờ - a - ca - sắc - cá)

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Cho hs ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạocác tiếng có chứa c

- GV yêu cầu HS tìm chữ a thêm với chữ

c để tạo tiếng ca

- GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu huyền ghép với chữ c để tạo tiếng cà

- GV yêu cầu HS tìm chữ a và dấu sắc ghép với chữ c để tạo tiếng cá

- GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng 2 3

HS nêu lại cách ghép

Trang 12

- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc

đồng thanh lại các âm, từ đã học

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe

- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa)

vào bảng con

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của

bạn

- Hs lắng nghe

- HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ

vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- HS nhận xét

- HS đọc thầm: “A, cá”

- HS tìm tiếng có âm c, thanh sắc

- Hs lắng nghe

- HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo

cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc

đồng thanh theo GV

- HS quan sát tranh và trả lời các câu

hỏi:

+ Bà và Hà đi dạo mát ở hồ

+ Hà nhìn thấy con cá

+ Hà reo lên a cá

- Hs nhận xét, bổ sung

tên sự vật trong tranh

- GV cho từ ca xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ca, đọc trơn từ ca GV thực hiện các bước tương tự đối với cà, cá

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi

HS đọc một từ ngữ 3 - 4 lượt HS đọc, 2 -

3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- Cho từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh lại các âm, từ đã học

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ c và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ c

- HS viết chữ c, ca, cà (chữ cỡ vừa) vào bảng con Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ c và chữ a, khoảng cách giữa các chữ; vị trí dấu huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ca khi viết cà

- GV quan sát, sửa lỗi cho HS

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ c (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm câu “A, cá”

- Yêu cầu hs tìm tiếng có âm c, thanh sắc

- GV đọc mẫu “A, cá.” (ngữ điệu reo vui)

- Cho HS đọc thành tiếng câu “A, cá." (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọcđồng thanh theo GV

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

+ Bà và Hà đang ở đâu?

+ Hà nhìn thấy gì dưới hồ?

+ Hà nói gì với bà?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

Trang 13

- HS quan sát tranh trong SHS, thảo

luận nhóm đôi:

+ Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào

trường

+ Nhìn thấy bác bảo vệ, Nam chào:

Cháu chào bác ạ

+ Nếu là bác bảo vệ, em sẽ tươi cười

chào Nam: Bác chào cháu.

-HS lắng nghe

- HS quan sát tranh trong SHS, thảo

luận nhóm đôi

+ Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ

học

+ Trong lớp đã có một số bạn

+ Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười,

bước vào lớp giơ tay vẫy chào các

bạn

+ Nam nói: Chào các bạn!

+ Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên

chào lại: Chào Nam!

-HS lắng nghe

- HS chia thành các nhóm, dựa theo

tranh đóng vai

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung

trước cả lớp

- Hs nhận xét

- HS ôn lại chữ ghi âm c

- Hs lắng nghe

- Hs thực hành giao tiếp ở nhà: chào

tạm biệt, chào khi gặp

- YC HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Em nhìn thấy ai trong tranh? Nam đang ở đâu?

+ Theo em, Nam sẽ nói gì khi gặp bác bảo vệ?

+ Nếu em là bác bảo vệ, em sẽ nói gì với Nam?

- GV giới thiệu nội dung tranh 1: Bạn Nam vai đeo cặp, đang đi vào trường Nhìn thấy bác bảo vệ, Nam bảo: Cháu chào bác ạ Bác bảo vệ tươi cười chào Nam: Bác chào cháu

- YC HS quan sát tranh trong SHS GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+ Có những ai trong tranh?

+ Nam đang làm gì?

+ Em thử đoán xem Nam sẽ nói gì với các bạn?

+ Theo e các bạn trong lớp sẽ nói gì với Nam?

- GV giới thiệu nội dung tranh 2: Tranh vẽ cảnh lớp học trước giờ học Trong lớp

đã có một số bạn Nam, vai đeo cặp, mặt tươi cười, bước vào lớp và giơ tay vẫy chào các bạn Nam nói: Chào các bạn! Một bạn trong lớp cũng giơ tay lên chào lại: Chào Nam!

- Gv chia HS thành các nhóm, dựa theo tranh đóng vai

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp

- GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm c

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

Trang 14

Đạo đức Bài 1 Em với nội quy trường, lớp (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp

- Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp

- Thực hiện đúng nội quy trường, lớp

- Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp

III Các hoạt động dạy học:

- Hs quan sát tranh và nêu tình huống

xảy ra trong tranh

- HS làm việc theo cặp

- 3-4 hs nêu cách ứng xử và lí do vì sao

chọn cách ứng xử đó

- Hs nhận xét

- Hs lắng nghe

- HS suy nghĩ, tự đánh giá

- HS chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi

bên cạnh

3 Luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống

- GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5,

SGK Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra

trong tranh

- GV giới thiệu rõ nội dung hai tìnhhuống và giao nhiệm vụ cho HS thảo luậntheo nhóm đôi để tìm cách ứng xử phùhợp trong mỗi tình huống

- Với mỗi tình huống, GV mời một vàicặp HS nêu các cách ứng xử và lí do vìsao các em lại chọn cách ứng xử đó

- Gv nhận xét

- GV tổng kết các ý kiến và kết luận:+ Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạnphải giữ trật tự, không nên đùa nghịchtrong giờ học

+ Tình huống 2: Nếu là Lan, em nên bỏgiấy gói bánh vào thùng rác để giữ vệsinh chung

Hoạt động 2: Tự liên hệ

- GV nêu yêu cầu tự liên hệ:

+ Em đã thực hiện những điều nào trongnội quy?

+ Những điều nào em chưa thực hiện?+ Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội

Trang 15

- 2-3 hs lên chia sẻ trước lớp

- Hs nhận xét

- Hs quan sát, lắng nghe

- HS lần lượt đi lên phía trên lớp học

và ấn hình bàn tay hoặc ngón tay có

mực màu của mình lên xung quanh bản

Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy

- GV treo bản Nội quy lên trên bảng vàhỏi: Đây là bản Nội quy của trường, lớpmình mà chúng ta đã vừa tìm hiểu Thựchiện bản Nội quy sẽ mang lại lợi ích chochính bản thân các em Vậy chúng ta cóquyết tâm thực hiện bản Nội quy nàykhông? Chúng ta có thể thể hiện quyếttâm thực hiện nội quy bằng cách nào?

- GV hướng dẫn HS cách thể hiện camkết thực hiện nội quy

- GV khen ngợi cả lớp và chúc cả lớpluôn giữ đúng cam kết thực hiện nội quy

4 Vận dụng

*Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức

cho HS:

- Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào lớp

- Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra,vào lớp

* Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn

5 Tổng kết bài học

- Em rút ra được điều gì sau bài học này?

- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài:Nội quy trường, lớp học là những quyđịnh để giúp học sinh tiến bộ Em cầnthực hiện đúng nội quy và nhắc nhở bạn

bè cùng thực hiện

- GV cho HS cùng đọc theo GV lời

khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 6

- GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học

Trang 16

tập của HS trong giờ học, tuyên dươngnhững HS học tập tích cực và hiệu quả

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

3 Phẩm chất:

- Hs yêu thích học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát hình vẽ

- HS quan sát hình, tìm vị trí có kem

và tô màu vào đường đi của bạn An

- Hs nhận xét

- HS nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát

- HS làm bài

- Hs chia sẻ bài làm

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài 1.

a) Vẽ hình tròn ở bên phải ngôi sao

b) Vẽ hình tam giác ở bên trái ngôi sao

- GV nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài vào PHT

- Gv cho hs chia sẻ bài làm

- Gv nhận xét, chữa bài

* Bài 2 Từ nhà để đến vị trí có kem bạn

An nên đi về phía nào? Em hãy tô màu vào đường đi của bạn An?

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS quan sát hình vẽ

- Yêu cầu hs làm bài vào PHT

- Gv nhận xét

* Bài 3 Vẽ thêm hình vào các ô cho thích

hợp:

- GV nêu yêu cầu

- Gv cho HS quan sát hình vẽ

- Gv hướng dẫn hs làm bài

- Gv quan sát, nhận xét

Trang 17

I Mục tiêu:

1.Kiến thức – kĩ năng:

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình

- Kể được một số hoạt động khi nghỉ ngơi của gia đình

- Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà và các hoạt động khi nghỉ ngơi cùng gia đình

2 Năng lực:

- Hs có khả năng hợp tác, lắng nghe, chia sẻ với bạn

- Năng lực giao tiếp: Bước đầu sử dụng ngôn ngữ lời nói phù hợp khi kể, biểu đạt

về các công việc và hoạt động nghỉ ngơi của gia đình

- Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết về hành động quan tâm, chia sẻ cáccông việc trong gia đình

3 Phẩm chất:

- Hs biết yêu thương các thành viên trong gia đình

II Chuẩn bị.

Chuẩn bị của GV:

- Bài hát “Bé quét nhà”, nhạc và lời Hà Đức Hậu

- Tranh, ảnh về một số công việc nhà và hoạt động của gia đình trong thời gian nghỉ ngơi hằng ngày

Chuẩn bị của HS:

- Ảnh về hoạt động của gia đình

III Các hoạt động dạy học

- HS nghe và hát theo

+ Bài hát kể về công việc của bà và bé

+ Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc

- Cho cả lớp xem video và hát theo lời bài hát “ Bé quét nhà”

+ Bài hát kể về công việc của ai?

+ Bạn nhỏ trong bài hát làm công việc gì?

- Hướng dẫn HS kể một số công việc nhà ở gia đình của mình

- Mỗi thành viên trong gia đình đều có những công việc riêng Tuy nhiên, mọi người luôn gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau,

Trang 18

- HS đọc đầu bài.

- HS thảo luận cặp đôi

- HS quan sát trên màn hình

- Thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý

của cô giáo

- HS quan sát tranh trên máy chiếu

- HS chia sẻ

+ Các thành viên trong gia đình đang

làm việc: Mẹ đang nấu cơm, bố đang tỉa

cây, bạn gái đang giúp mẹ chuẩn bị

mâm cơm, em trai đang quét ban công

+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm

việc đều vui vẻ

- Hs nhận xét

- HS quan sát và thảo luận theo câu hỏi

- HS quan sát vẻ mặt của bạn nhỏ trong

hình

- Đại diện các nhóm trả lời:

+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo

+ Bạn nhỏ cảm thấy rất vui khi cùng mẹ

làm việc nhà

- HS nhận xét

cùng nhau làm việc, cùng nhau nghỉ ngơi và vui chơi Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu và chia sẻ với nhau các công việc và hoạt động của các thành viên trong gia đình nhé

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 Khám phá Hoạt động 2: Quan sát và nói.

a) Quan sát và khai thác nội dung hình 1

* Hoạt đông nhóm đôi:

- Cho HS quan sát hình 1 trên màn hình

- Hướng dẫn quan sát và thảo luận nhóm đôi theo các các câu hỏi sau:+ Các thành viên trong gia đình đang làm gì?

+ Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm việc như thế nào?

*Hoạt động cả lớp:

- Cho HS quan sát tranh trên máy chiếu

- GV nêu lại các câu hỏi trên

- Gv nhận xétb) Quan sát và khai thác nội dung hình 2

*Hoạt đông nhóm đôi:

- Cho HS quan sát hình 2 trên máy chiếu và thảo luận các câu hỏi:

+ Những người trong hình đang làm công việc gì?

+ Họ cảm thấy như thế nào khi làm việc nhà?

Trang 19

+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình

em thường làm những việc: nấu cơm,

rửa bát, giặt quần áo, …

+ Hs tự liên hệ

+ Em cảm thấy rất vui

+ Các thành viên trong gđ làm việc nhà

cùng nhau để chia sẻ công việc, gần giũ,

yêu thương nhau, từ đó gia đình thêm

+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình

em thường làm những việc gì?

+ Những việc gì mọi người có thể cùnglàm chung với nhau?

+ Em cảm thấy như thế nào khi được làm việc cùng mọi người?

+ Vì sao các thành viên trong gia đình nên nên làm việc nhà cùng nhau?

- GV đọc câu ở hình lá

- GV khen những HS thường làm việc nhà và khuyến khích các HS khác thamgia việc nhà

- Cho HS quan sát trên máy chiếu các hình ảnh về các công việc ở gia đình

* Tổng kết tiết học

- Nhắc lại nội dung bài học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6

- Đọc, viết được các số 4, 5, 6

- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6

2 Năng lực:

- Phát triển năng lực toán học

- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn

Trang 20

III Các hoạt động dạy học:

- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát

và chia sẻ trong nhóm:

- HS đếm số con mèo và số chấm tròn

- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn

- Ta có số 4

- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại

- Có 5 con vịt, 5 chấm tròn

- Ta có số 5

- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại

- Có 6 quả táo, 6 chấm tròn

- Ta có số 6

- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại

- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi

- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay

lấy thẻ có ghi số 6

- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay

lấy thẻ có ghi số 4

- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay

lấy thẻ có ghi số 5

A Hoạt động khởi động

- GV cho HS quan sát tranh khởi độngtrang 10 SGK và làm việc nhóm đôi vềsố lượng các sự vật trong tranh

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh

- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trướclớp

- Giáo viên nhận xét chung

- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?

- Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 4

- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?

- Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 5

- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?

- Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 6

- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinhlấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗtay

- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinhlấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗtay

2 Viết các số 4, 5, 6.

* Viết số 4

Trang 21

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 4 trên bảng con

- Học sinh theo dõi và quan sát

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 5 trên bảng con

- Học sinh theo dõi và quan sát

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn họcsinh viết:

+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang).Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2:thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng

+ Cách viết:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viếtnét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đếnđường kẻ 2 thì dừng lại

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1chuyển hướng bút viết nét thẳng ngangrộng hơn một nửa chiều cao một chút thìdừng lại

+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, liabút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng

từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đếnđường kẻ 1 thì dừng lại

- GV cho học sinh viết bảng con

+ Cách viết số 5:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nétthẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằngmột nửa chiều cao thì dừng lại

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, liabút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viếtnét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừnglại

+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2chuyển hướng bút viết nét cong phải đếnđường kẻ 2 thì dừng lại

- GV cho học sinh viết bảng con

* Viết số 6

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn họcsinh viết:

Trang 22

- Viết theo hướng dẫn

- HS tập viết số 6 trên bảng con

- HS viết cá nhân

- HS lắng nghe

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài

- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong

bài rồi đọc số tương ứng

- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói:

+ 5 quả cà Đặt thẻ số 5

+ 4 quả dưa Đặt thẻ số 4

+ 6 củ cà rốt Đặt thẻ số 6

+ Có 3 ô vuông

+ Ghi số 3

- HS làm các phần còn lại theo hướng

dẫn của giáo viên lấy

- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn

nghe kết quả

- Hs nhận xét

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS đếm các ô vuông rồi đọc số tương

+ Số 6 cao 4 li Gồm 1 nét Nét viết chữsố 6 là kết hợp của 2 nét cơ bản: congtrên và cong kín

+ Cách viết:

Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét congtrên (từ phải sang trái), đến đường kẻ 2thì viết tiếp nét cong kín Khi chạm vàonét cong thì dừng lại

- GV cho học sinh viết bảng con

- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6

* GV đưa ra một số trường hợp viết sai,viết ngược để nhắc nhở học sinh tránhnhững lỗi sai đó

C Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc cá nhân

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôitrao đổi với bạn về số lượng

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

Bài 2 Lấy hình phù hợp (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS làm mẫu+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ôvuông?

+ 3 ô vuông ghi số mấy?

- GV cho học sinh làm phần còn lại quacác thao tác:

+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định sốlượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêucầu của bài

+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếmkiểm tra lại

+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạnnghe kết quả

- Gv nhận xét

Bài 3 Số ?

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm bài cá nhân

Trang 23

- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến

1

- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu

- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho

bạn nghe số lượng của quyển sách, cái

kéo, bút chì, tẩy có trong hình

- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ

+ Có 4 cái nồi

+ Có 5 cái ly

+ Có 6 quả thanh long

+ Có 4 cái đĩa

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi

- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp

- VBT Tiếng Việt, bảng con

III Các hoạt động dạy học

- Hs đọc CN-N-ĐT

- HS nhận xét

- Hs tìm tiếng chứa c

- Hs phân tích các tiếng vừa tìm được

- Hs đọc trơn các tiếng vừa tìm được

(CN – N – ĐT)

Hoạt động 1 Ôn đọc:

- GV ghi bảng

c, ca, cá

- GV nhận xét, sửa phát âm

- Gv cho hs tìm tiếng chứa c

- Yêu cầu hs phân tích các tiếng vừa tìmđược

- Gv cho hs đọc trơn các tiếng vừa tìm được

- Gv nhận xét

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w