Kiến thức : Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng về một tương lai tốt[r]
Trang 1Ngày soạn : 3-10-2010 Tuần 7
Ngày dạy : Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Những người bạn tốt
I Mục tiêu:
- Kiến thức : Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm nước ngoài Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quí của loài cá heo với con người
- Kĩ năng:Đọc diễn cảm bài văn với giọng sôi nổi, hồi hộp
-Thái độ : Có tình cảm yêu quí loài cá heo
II.Phương pháp: quan sát, đàm thoại, hỏi đáp
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đọc bài: Tác phẩm của Si - le và tên phát
xít Nêu ý nghĩa câu chuyện?
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới: (25p)
+ Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm : Con
người với thiên nhiên
+ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- Bài gồm mấy đoạn? Là những đoạn nào?
- GV sửa phát âm.Giải nghĩa từ khó cuối bài
- GV đọc mẫu toàn bài: Lưu ý:
Đoạn 1: Đọc chậm 2 câu đầu, đọc nhanh dần
những câu diễn tả tình huống nguy hiểm
Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục cá heo
b Tìm hiểu bài:
- Vì sao nghệ sĩ A - ri - ôn phải nhảy xuống
biển?
- Điều kỳ lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện, em thấy heo đáng yêu,
đáng quí ở điểm nào?
Hát 2HS:
- 2 HS đọc nối tiếp bài
- 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông,
đòi giết ông
- Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu say sưa thưởng thức tiếng hát Bầy cá heo đã cứu A -ri - ôn và
đưa ông trở về đất liền
- Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp người nghệ
sĩ, là người bạn tốt của người
Trang 2- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết những
câu chuyện nào về cá heo?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
*GV Ghi bảng
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV nhận xét, đấnh giá
4 Củng cố, dặn dò: (3p)
- Nhận xét giờ học
- YC kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Tiếng dàn Ba - la - lai - ca
trên sông Đà
- Cá heo biểu diễn nhào lộn Cá heo cứu người thoát khỏi đàn cá mập Nó có thể lao nhanh 50 km / giờ
- Khen ngợi sự thông minh, tình cảm đáng quý của loài cá heo với con người
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Cá nhân đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
V.rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
Toán
Luyện tập chung
I- Mục tiêu
- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và và ; và
10
1 100
1 100
1
1000 1
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng
- Giáo dục học sinh lòng ham mê học toán
II.Phương pháp:Luyện tập , hỏi đáp, thực hành.
III Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
KT Vở bài tập
Nhận xét bài làm ở nhà
3 Bài mới(25p):
+ Giới thiệu bài
+ Luyện tập:
Bài 1(32)
- YC đọc BT, thảo luận nhóm rồi chữa
bài
-Hát -Cả lớp:
- HS đọc y/cầu bài tập 1.Thảo luận nhóm 3
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
1
10 1 10
1 :
Trang 3- GV cùng lớp nhận xét, chữa.
Bài 2(32): Tìm x
- Yêu cầu lớp tự làm vào vở bài tập
GV cùng lớp nhận xét, chữa
- Củng cố cách tìm: Số hạng, SBT, thừa
số, SBC
Bài 3(32):
- GV hỏi phân tích bài toán, gợi ý cách
giải
- YC tự làm vào vở
GV Chấm một số bài(cả 3đối tượng)
GV nhận xét, chữa
- Củng cố cách tính trung bình cộng
Bài 4(32):
- Hỏi phân tích bài tập
- Yêu cầu làm vào vở
– GV chấm, chữa
4 Củng cố, dặn dò(3p):
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu ôn chương I
- Chuẩn bị bài chương II
Vậy 1gấp 10 lần
10 1
10
100 10
1 100
1 : 10
Vậy gấp 10 lần
10
1
100 1
1
000 1 100
1 000 1
1 : 100
Vậy gấp 10 lần
100
1
1000 1
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Lớp làm vở
- 4HS TB Chữa trên bảng
- HS đọc nội dung bài tập
- Lớp tự tóm tắt và giải vào vở
1HS Khá chữa bài
- HS đọc đề bài tập
- Cả lớp làm vở
- 1HS Khá chữa bài
Tóm tắt:
5 m: 60 000 đồng
1 m giảm: 2 000 đồng
60 000 đồng m?
Bài giải:
Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là: 60 000 : 5 000 = 12 000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là: 12 000 - 2 000 = 10 000 (đồng)
Số mét vải mua được theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (m)
Đáp số: 6m
V.Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
Trang 4Lịch sử
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
I Mục tiêu:
Kiến thức : Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Kĩ năng: Đảng ra đời là một sự kiện trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước ta
có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn
Thái độ:Yêu thích tìm hiểu môn lịch sử,
II.phương pháp : giảng giải ,đàm thoại, hỏi đáp
III Đồ dùng dạy học:
- ảnh trong SGK.Tư liệu LS về bối cảnh ra đời của Đảng và vai trò của NAQ
Iv Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:(2p)
2 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nguyễn Tất Thành là ai? Kể những
điều em biết về Nguyễn Tất Thành?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học Nêu nhiệm vụ
học tập cho HS
1 HĐ 1: Hoàn cảnh thành lập Đảng.
- GV nêu tình hình đất nước từ giữa năm
1929: Nước ta ra đời 3 tổ chức cộng
sản
- Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
- Vì sao cần phải sớm hợp nhất các tổ
chức cộng sản?
- GV giảng bài
- Ai là người có thể hợp nhất được các tổ
chức cộng sản?
- Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
mới có thể thống nhất các tổ chức cộng
sản ở Việt Nam?
- GV giảng bài
2.HĐ 2:Hội nghị thành lập Đảng
- Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?
- Trình bày kết quả của hội nghị hợp
nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?
- GV nhận xét, kết luận
3.HĐ 3(9p): ý nghĩa lịch sử của việc
- Hát
- 2 HS:
- HS lắng nghe
- Cần phải hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất
- Để tăng thêm sức mạnh của cách mạng
- Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
- Nguyễn ái Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế, dược những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ,
- HS đọc nội dung trong SGK
- Đầu xuân 1930, Đảng CSVN ra đời dưới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc,
- HS thảo luận nhóm 3
- Cá nhân trình bày trước lớp
Trang 5thành lập Đảng CSVN.
- Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã
đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng
Việt Nam?
- Đảng CSVN ra đời đã đem đến cho
chúng ta cuộc sống ngày nay như thế
nào?
- GV nhận xét, kết luận: Cách mạng
Việt Nam có một tổ chức tiên phong
lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân
dân ta đi theo con đường đúng đắn
4- Củng cố – dặn dò(3p):
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu học bài Chuẩn bị bài : Xô
viết Nghệ- Tĩnh
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Lớp nhận xét, bổ xung
- HS đọc kết luận cuối bài
V.Rút kn giờ dạy:
………
………
Ngày soạn : 4-10-2010
Ngày dạy : Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
SS: Chính tả (Nghe – viết)
Dòng kinh quê hương
I Mục tiêu:
-Kiến thức : Nghe – viết chính xác , trình bày đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hương”
- Kĩ năng: Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài tập luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
- Thái độ : Giáo dục học sinh ham thích viết chữ đẹp
II.phương pháp : giảng giải,hỏi đáp ,thực hành
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp cho BT3, 4
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:(2p)
2 Kiểm tra bài cũ:(5P)
- Viết 2 từ chứa nguyên âm đôi: ưa, ươ?
- Giải thích quy tắc đánh dấu thanh trên các
tiếng đó?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới(25P)
+.Giới thiệu bài
+ Hướng dãn HS nghe- viết chính tả(15p):
- GV đọc bài chính tả
- GV nhắc HS những điều cần lưu ý khi
- Hát
- Lớp viết nháp
2HS lên bảng viết
- HS giải thích miệng
- Theo dõi SGK
Trang 6viết
- GV đọc từng câu
- Đọc cả bài một lượt
- GV chấm 1/3 số vở của lớp
- Nhận xét chung
*Qua bài GD Các em yêu quí vẻ đẹp của
dòng kênh quê hương,có ý thức bảo vệ môi
trường
+ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(10P)
*Bài 2(66): Tìm một vần có thể điền vào cả
3 chỗ trống
- Gợi ý: Vần này phải thích hợp với cả 3
chỗ trống
- GV cùng lớp nhận xét Chốt lời giải đúng
(Nhiều, diều, chiều)
*Bài 3(66): Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê
thích hợp với mỗi ô trống
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
a Đông như kiến.
b Gan như cóc tía.
c Ngọt như mía lùi.
4- Củng cố – dặn dò:(3P)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà viết lại những lỗi viết sai
Chuẩn bị bài chính tả tuần sau
- Lớp đọc thầm bài chính tả Chú ý những từ ngữ dễ viết sai
- Lớp nghe - viết chính tả
- Soát lỗi
- Những HS còn lại đổi vở soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm bài vào VBT
- Cá nhân lên bảng điền
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài cá nhân, chữa bài
V.Rút kn giờ dạy :
………
………
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu:
Kiến thức : Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
Kĩ năng: Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể con người và động vật
Thái độ : Giáo dục cho h/s yêu thích môn học
II.Phương pháp: Nhận xét , đàm thoại, hỏi đáp, thực hành
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn BT1, 2
IV Các hoạt động dạy học:
Trang 71 ổn định tổ chức: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của 1 cặp từ
đồng âm?
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới(25p):
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1 (Tr 66): Tìm nghĩa ở cột b thích
hợp với mỗi từ ở cột a
- Nhắc các em tự làm bài
- GV chốt lời giải đúng
- GV nhấn mạnh: Các nghĩa vừa xác
định cho các từ “răng, mũi, tai” là nghiã
của từ gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bài 2(67):
- Gọi HS đọc YC bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Những nghĩa này hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc của các từ : Răng, mũi, tai (ở
BT 1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển
Bài 3(67) :
- YC trao đổi theo bàn – giải thích theo
ý hiểu của mình- NX, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- GV: Nghĩa của những từ đồng âm khác
hẳn nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ - vừa giống vừa
khác nhau Nhờ biết tạo ra những từ
nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, Tiếng
Việt trở nên hết sức phong phú
3.Ghi nhớ: (SGK Tr.67)
4.Luyện tập:
* Bài 1(Tr.67)
- Yêu cầu gạch một gạch dưới từ mang
nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa
chuyển
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giải
- Hát
3HS:
1HS đọc bài tập
HS làm bài
HS nối tiếp nhau nêu lời giải
+ Lời giải: tai- nghĩa a; răng- nghĩa b; mũi- nghĩa c
- Các nghĩa xác định ở trên cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc của mỗi từ
1HS đọc bài tập
- Trao đổi theo cặp
- Nối tiếp nhau phát biểu
1HS đọc bài tập
- Thảo luận cặp Cá nhân nêu ý kiến +Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe
được
+ Nghĩa của từ Răng ở BT 1 & 2 giống
nhau : Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng
+ Nghĩa của từ Mũi : Cùng chỉ bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước
+ Nghĩa của từ Tai : Cùng chỉ bộ phận
mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
- HS tiếp nối đọc ghi nhớ
- HS đọc nội dung BT 1
- Làm bài cá nhân
- Cá nhân lên bảng gạch chân
Trang 8Bài 2(67): Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau
- GV nhận xét, đánh giá Chốt lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò:(3P)
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà làm tiếp BT 2
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nội dung BT 2
- Thảo luận nhóm Các nhóm trình bày
ý kiến
V.rút kn giờ dạy:
Toán
Khái niệm số thập phân
I Mục tiêu:
- Kiến thức :Nhận biết ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Kĩ năng :Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản
- Thái độ: Giáo dục h/s lòng đam mê học học toán
II.Phương pháp : quan sát, giảng giải ,hỏi đáp,thực hành
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp kẻ sẵn các bảng SGK Thước
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (2p)
2 Kiểm tra bài cũ(5p)
KT Vở BT Của HS
Nhận xét
3 Bài mới: (25p)
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng
đơn giản): (10’)
a Nhận xét bảng a:
- GV mở bảng lớp chỉ và giới thiệu:
+ Có 0 m 1 dm tức là có 1dm
- Viết: dm m
10
1
- Giới thiệu: dm hay m còn được viết
10
1 1
thành 0,1 m Viết bảng m hay m
10
1 1
, 0
+ Có 0 m 0 dm 1cm tức là có 1cm
- Viết: cm m
100
1
- Hát -Cả lớp :
- Quan sát
- HS đọc “: dm hay m còn được
10
1 1
viết thành 0,1 m”
- HS đọc “ cm hay m còn được
100
1 1
viết thành 0,01 m”
Trang 9- Giới thiệu: cm hay m còn được viết
100
1 1
thành 0,01 m Viết 0,01 m
+ Có 0 m 0 dm 0 cm 1 mm tức là có 1mm
000 1
1
- Giới thiệu: mm hay m còn được viết
000 1
1 1
thành 0,001 m Viết 0,001 m
+ Các phân số được viết thành
000 1
1
; 100
1
; 10 1
0,1; 0,01; 0,001
+ Hướng dẫn đọc:
1000
1 001 , 0
;
001
,
0
100
1 01 , 0
; 01
,
0
10
1 1 , 0
; 1
,
0
+ Giới thiệu: Các số 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số
thập phân
b Nhận xét bảng b:
Tương tự như bảng a để có:
000 1
9 009 , 0
; 100
7 07
,
0
;
10
5
5
,
Các số 0,5; 0,007; 0,009 là số thập phân
3 Thực hành đọc, viết các số thập phân
(dạng đã học)
Bài 1 (34)
a Đọc các phân số thập phân và số thập phân
của tia số:
10
1 10
2 10
3 10
4 10
5 10
6 10
7 10 8
10
9
0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9
- GV chỉ phân số thập phân và số thập phân-
Vì sao được ghi là 1?
10
10
GV phân tích: 0 , 1
10 1
b
100
1
100
2
100
3
100
4 100
5 100
6 100
7 100
8 100 9
0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 0,09
- Giới thiệu hình b là hình phóng to đoạn từ 0
- HS đọc “: mm hay m còn
000 1
1 1
được viết thành 0,001 m”
- HS nối tiếp nhắc lại
- Cá nhân đọc tiếp nối
- HS đọc yêu cầu
- HS Yếu và TB Nối tiếp nhau đọc
- 10 : 10 = 1
- Cá nhân đọc tiếp nối
Trang 10đến 0,1 (trong phần a)
Bài 2(35): Viết số thập phân thích hợp vào
chỗ chấm (theo mẫu)
- GV hướng dẫn mãu như trong SGK
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3(35):
- GV hướng dẫn mẫu:
- Nhận xét chốt kết quả đúng
4 Củng cố, dặn dò: (3p)
- Chốt kiến thức Nhận xét giờ học
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- 4 HS TB Làm trên bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát Lớp làm bài tập vào vở bài tập
- Cá nhân lên bảng điền
V rút kn giờ dạy:
………
………
Kĩ thuật
Nấu cơm
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Chuẩn bị công việc trước khi nấu cơm
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II/Phương pháp : giảng giải , hỏi đáp
III/ Đồ dùng dạy học:
-Gạo tẻ
-Nồi nấu cơm thường
-Bếp ga du lịch
-Dụng cụ đong gạo
-Rá, chậu để vo gạo
-Đũa dùng để nấu cơm
-Xô chứa nước sạch
IV/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: (2p)
2-Kiểm tra bài cũ(5p):
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng
của HS
3-Bài mới(25p):
*-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
*-Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm
ở GĐ
-Mời 2 HS nối tiếp đọc nội dung SGK
+Có mấy cách nấu ở gia đình?
Hát -Các nhóm báo cáo:
2HS đọc nội dung SGK
Trang 11*-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng soong, nồi trên bếp
-Cho HS đọc mục 1:
-GV phát phiếu học tập, hướng dẫn học
sinh thảo luận nhóm 4 theo nội dung
phiếu
-Cho HS thảo luận nhóm
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Gọi HS lên bảng thực hiện các thao tác
chuẩn bị nấu cơm bằng bếp
-GV nhận xét và hướng dẫn HS cách nấu
cơm bằng bếp đun
-Cho HS nhắc lại cách nấu cơm bằng
bếp đun
-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu
cơm
-Có hai cách: nấu cơm bằng bếp đun và nấu cơm bằng nồi cơm điện
-HS thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày
– 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp
-HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp
đun
4-Củng cố, dặn dò(3p):
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học
Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
“Nấu cơm”
V.Rút kn giờ dạy:
……….
Ngày soạn : 5-10-2010
Ngày dạy : Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
SS Thể dục
Đội hình đội ngũ Trò chơi" Trao tín gậy"
A Mục tiêu:
Kiến thức : Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số; đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp Trò chơi: Trao tín gậy
Kĩ năng: Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, đi đều đúng kĩ thuật bình tĩnh trao tín gậy
cho bạn
Thái độ :Có ý thức luyện tập TDTT
B Địa điểm, phương tiện.
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi
C – Nội dung và phương pháp lên lớp:
I Phần 8p - GV tập hợp lớp Phổ biến -ĐH nhận lớp:3 hàng ngang
B