Câu2: Ý nghĩa các chi tiết a Tiếng nói đầu tiên của Gióng - Ca gợi ý thức đánh giặc, không nói để nói điều quan trọng, nói lời yêu nước - ý thức đánh giặc tạo cho người anh hùng có khả n[r]
Trang 1Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 1 : ÔN TẬP VĂN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm: về thời đại, đặc trưng, về ngôn ngữ, nội dung, ý nghĩa, các kiều nhân vật, nghệ thuật phổ biến của truyện
2- Về kĩ năng: Nhận biết các thể loại truyện trong truyện dân gian Kể lại các truyện bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: Kiết hợp trong giờ
2.Nội dung ôn tập:
TIẾT 1
BÀI: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
Câu1: Đặc điểm của truyện truyền thuyết
- Là truyện dân gian kể về nhân vật, sự kiện lịch sử
- Có yếu tố kì ảo hoang đường (Thần kì, tưởng tượng kì ảo, ly kì)
- Thể hiện tháI độ và cách đánh giá của nhân dân về nhân vật và sự kiện lịch sử
Câu2: Yếu tố kì ảo hoang đường trong truyền thuyết nói chung và trong truyện Con rồng,Cháu tiên nói riêng có ý nghĩa như thế nào?
- Tô đậm tính chất lớn lao, kì lạ đẹp đẽ cho nhân vật và sự kiện lịch sử
- Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi của dân tộc tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên dân tộc mình
TIẾT 2
Câu3: Kể lại truyện bằng lời văn của em
HS chú ý các sự việc chính
Trang 2- Lời gới thiệu về nguồn gốc, hình dáng, tài năng, hoạt động của LLQ và ÂC
- LLQ kết duyên cùng ÂC, truyện sinh nở của ÂC
- Cuộc chia tay và chia con: Nguyên nhân, mục đích(Chia như thế nào? Để làm gì?), lời cha LLQ nói lúc chia tay
- Sự hình thành nhà nước Văn Lang
- Nguồn gốc của người Việt
Câu4: Ý nghĩa truyện, hình tượng bọc trăm trứng
HS viết đoạn văn trình bày cảm nhận
GV hướng dẫn học sinh viết đoạn văn trình bày cảm nhận
- Truyền thuyết CR,CT Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt giúp ta thêm tin yêu, tự hào - Câu mở đầu
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo lãng mạn, bay bổng giàu chất thơ biểu hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng các dân tộc Việt
- Giúp ta hiểu rõ về nghĩa hai tiếng “đồng bào”- cùng một bọc rất đỗi gần gũi mà thiêng liêng
- Chi tiết là lời nhắn nhủ của cha ông với con cháu: Là người Việt Nam từ miền biển đến vùng rừng núi, trong hay ngoài nước đều sinh ra từ bọc trứng mẹ ÂC nên phảI biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, phải coi nhau như anh em một nhà - Câu kết
TIẾT 3
BÀI: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIÀY
Câu1: Kể lại truyện
Các sự việc HS cần chú ý
- Hoàn cảnh đất nước; ý nguyện, điều kiện vua Hùng chọn người nối ngôi
- Sự chuẩn bị của các lang và LL; LL được thần giúp đỡ: Lời thần mách bảo, LL suy ngẫm và làm bánh ntn?
- Ngày lễ tiên vương: Vua chọn hai thứ bánh của LL, ca gợi và đặt tên, LL được nối ngôi
- Tục làm BC,BG vào dịp tết của người Việt
Câu2: Ý nghĩa của truyện Lời thần mách bảo LL
- Giải thích nguồn gốc hai thứ bánh - biẻu tượng nền văn hoá nông nghiệp
- Đề cao giá trị, vai trò của hạt gạo - nông nghiệp, con người lao động
Trang 3- Thể hiện tấm lòng tôn kính tổ tiên, trời đất
3 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức
4 Hướng dẫn:
-Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
-Hoàn thiện cac bài tập
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 2 : ÔN TẬP VĂN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm: về thời đại, đặc trưng, về ngôn ngữ, nội dung, ý nghĩa, các kiều nhân vật, nghệ thuật phổ biến của truyện
2- Về kĩ năng: Nhận biết các thể loại truyện trong truyện dân gian Kể lại các truyện bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: Kiết hợp trong giờ
2.Nội dung ôn tập:
TIẾT 1
Trang 4BÀI: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIÀY
Câu1: Kể lại truyện
Các sự việc HS cần chú ý
- Hoàn cảnh đất nước; ý nguyện, điều kiện vua Hùng chọn người nối ngôi
- Sự chuẩn bị của các lang và LL; LL được thần giúp đỡ: Lời thần mách bảo, LL suy ngẫm và làm bánh ntn?
- Ngày lễ tiên vương: Vua chọn hai thứ bánh của LL, ca gợi và đặt tên, LL được nối ngôi
- Tục làm BC,BG vào dịp tết của người Việt
Câu2: Ý nghĩa của truyện Lời thần mách bảo LL
- Giải thích nguồn gốc hai thứ bánh - biẻu tượng nền văn hoá nông nghiệp
- Đề cao giá trị, vai trò của hạt gạo - nông nghiệp, con người lao động
- Thể hiện tấm lòng tôn kính tổ tiên, trời đất
Câu3: Vì sao hai thứ bánh của LL lại được chọn làm lễ?
- Ý nghĩa thực tế: Quý trọng hạt gạo, nghề nông - nuôi sống con người và do con ngườilàm ra
- Ý nghĩa sâu xa: tượng trời tượng đất tượng muôn loài
- Bộc lộ tài đức, tấm lòng người nối ngôi
Vì sao LL được thần giúp đỡ?
- Có phẩm chất tốt đẹp: Là con người lao động, sớm tự lập
- LL hiểu ý thần hơn ai hết: Trực tiếp một nắng hai sương trên đồng ruồng làm ra hạt gạo
- Là người thiệt thòi
TIẾT 2BÀI: THÁNH GIÓNG
Câu1: Kể lại truyện
- Sự ra đồi và tuổi thơ của G
- Tiếng nói đòi chuẩn bị vũ khí đánh giặc
- G lớn nhanh , bà con góp gạo nuôi G
- G ra trận, roi sắt gãy nhổ tre đánh giặc
- Đánh giặc xong cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời
- Vua nhớ công ơn, dấu tích G để lại
Trang 5Câu2: Ý nghĩa các chi tiết
a) Tiếng nói đầu tiên của Gióng
- Ca gợi ý thức đánh giặc, không nói để nói điều quan trọng, nói lời yêu nước
- ý thức đánh giặc tạo cho người anh hùng có khả năng thần kì nhưng lại phù hợp với hoàn cảnh đất nước - luôn bị giặc xâm lược nên nhỏ tuổi cũng cần có ý thức đánh giặc
- Hình ảnh G là hình ảnh của nhân dân, bình thường thì thầm lặng nhưng khi đất nước
có giặc thì họ sẵn sàng lên tiếng tự nhận trọng trách
- Lời của G đĩnh đạc trắc chắn chính là lời cổ vũ động viên, là niềm tin chiến thắng chonhân dân
b) G lớn nhanh như thổi và vươn vai trở thành tráng sĩ
- Quan niệm nhân dân ta về người anh hùng - khổng lồ về thể hình, lập chiến công lớn
- Việc cứu nước trở thành động lực để G lớn nhanh - đảm nhận trọng trách lớn lao mà
nd giao phó, có lớn nhanh như thế mới kịp thời cứu nước
- G vươn vai là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc: hùng khí, tinh thầncủa dtkhi lâm nguy - tự thay đổi tư thế, tầm vóc của mình
TIẾT 3
c) Bà con góp gạo nuôi G, G đòi ngựa sắt, roi sắt… nhổ tre đánh giặc
- Sức mạnh của G là sm của nhân dân, người anh hùng được nuôi từ những cái bình dị,tinh thần đoàn kết sẽ tạo lên sm phi thưòng, thể hiện lòng yêu nước của nd ta
- Để đánh thắng giặc, dân tộc ta phải chuẩn bị từ những cái bình thường…lại phải đưa vào những thành tựu văn hoá kĩ thuật
- G đánh giặc không chỉ bằng vữ khí, mà bằng cả cỏ cây của đất nước(lời Bác kêu gọi kháng chiến)
e) G bay về trời
- G ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường nd yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãI hình ảnh người anh hùng nên để G trở về với cõi vô biên bất tử - bất tử hoá nhân vật - làm G sống mãi G đã hoá thân vào đất, cỏ cây, naon sông
- G ca gợi phẩm chất không màng danh lợi của người anh hùng
Trang 63 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức
4 Hướng dẫn:
-Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
-Hoàn thiện cac bài tập
? Kể lại truyện Thánh gióng?
? Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về “ Hình ảnh Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ?
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 3 : ÔN TẬP VĂN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm: về thời đại, đặc trưng, về ngôn ngữ, nội dung, ý nghĩa, các kiều nhân vật, nghệ thuật phổ biến của truyện
2- Về kĩ năng: Nhận biết các thể loại truyện trong truyện dân gian Kể lại các truyện bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: Kiết hợp trong giờ
2.Nội dung ôn tập:
TIẾT 1
Trang 7BÀI: SƠN TINH, THUỶ TINH
Câu1: Kể lại truyện
- Vua Hùng kén rể
- ST, TT đến cầu hôn, vua H ra điều kiện
- ST mang lễ vật đến trước lấy được MN
- TT đến sau … đem quân đánh ST, cuộc giao chiến giữa ST và TT
- Oán thù hằng năm, sự thất bại của TT
Câu2: Ý nghĩa tượng trưng của ST và TT
- TT tượng trưng cho hiện tượng lũ lụt, bão gió ghê gớm hằng năm được hình tượng hoá, là kẻ thù hung dữ, truyền kiếp của nhân dân(ST) - vừa sùng bái vừa mong ước chếngự, chiến thắng thiên nhiên
- ST là hình ảnh cư dân Đại Việt trong công cuộc trị thuỷ, ca gợu chiến công vua H
TIẾT 2
Câu3: Cảm nhận của em về đoạn văn “ không hề nao núng….rút quân”
- Đoạn văn kể về cuộc giao chiến quyết liệt giữa hai vị thần
- Nghệ thuật: Những động từ(nổi giận, đem, hô, gọi, làm,đánh) nhanh, mạnh; tính từ(cuồn cuộn); điệp từ(ngập) nói lên sự tấn công điên cuồng, chớp nhoáng của thần nước, sức tàn phá ghê gớm, thể hiện tháI độ sùng bái thiên nhiên Động từ (bốc, dời, ngăn chặn)… sức mạnh của ST(nhân dân) trong công cuộc trị thuỷ…hình ảnh “ nước dâng lên…bấy nhiêu”là khúc cao trào của bản hùnh ca trị thuỷ, khẳng định ST luôn luôn chiến thắng TT – nhân dân ta chiến thắng thiên tai Hình ảnh đó chính là hình ảnh các con đê, con đập ngăn lũ chống lụt mà nhân dân ta đã xây dựng lên – vừa thực tế vừa lãng mạn bay bổng
BÀI: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
Câu1: Kể lại truyện
- Tình hình nước ta dưới ách đô hộ của giặc Minh
- Vùng Lam Sơn có nghĩa quân nổi dậy, thế lực còn non yếu ĐLQ cho mượn G
- LT sau ba lần kéo lưới nhận được lưỡi gươm
- LT tham gia nghĩa quân, LL vào nhà LT gươm sáng lên
- LL nhận được chuôI Gtrên rừng đem tra vào thì vừa như in
- LT dâng G cho LL
- Sức mạnh của G đánh đuổi được giặc Minh
Trang 8- LL hoàn trả G cho LQ
TIẾT 3
Câu2: Ý nghĩa cách thức ĐLQ cho mượn G( Lưỡi một nơi, chuôi một nơi nhưng khi khớp lại vừa như in)
- Chi tiết kì ảo đã thần kì hoá, thiêng liêng hoá nhân vật lịch sử
- Ca gợi tính nhân dân, toàn dân, chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa LS
- Tinh thần đoàn kết(lời LLQ), khả năng đánh giặc của nhân dân
- Đề cao, suy tôn nhà Lê và minh chủ LL
Câu3: Ý nghĩa việc hoàn trả lại G( gươm và rùa chìm đáy nước mà người ta vẫn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh)
- Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Ls với giặc Minh
- Là lời cảnh tỉnh, răn đe với những kẻ có ý định dòm ngó nước ta
- Thể hiện tư tưởng yêu chuộng hoà bình của nhân dân ta
HS chú ý nhân vật rùa vàng, ánh sáng le lói của G
3 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức
4 Hướng dẫn:
-Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
-Hoàn thiện cac bài tập
? Kể lại truyện bằng lời văn của em?
? Ôm lại tất cả kiến thức đã học về truyền thuyết?(Lập bảng hệ thống)
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 4 : ÔN TẬP VĂN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
Trang 9I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm: về thời đại, đặc trưng, về ngụn ngữ, nội dung, ý nghĩa, cỏc kiều nhõn vật, nghệ thuật phổ biến của truyện
2- Về kĩ năng: Nhận biết cỏc thể loại truyện trong truyện dõn gian Kể lại cỏc truyện bằng ngụn ngữ của mỡnh
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu thương giống nũi Học sinh cú thỏi độ học tập đỳng đắn
4 Định hướng phỏt triển năng lực: - Năng lực tự học, sỏng tạo, hợp tỏc,
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIấ́N TRÌNH HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: Kiết hợp trong giờ
2.Nội dung ụn tập:
TIẾT 1
1.Hệ thống lại các truyền thuyết đã học
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống sau:
Thể
loại
Khái niệm Các văn bản đã học Đặc điểm của
truyền thuyếtTRuyền
thuyết
Là những truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Con Rồng cháu Tiên-Bánh chng bánh giầy-Thánh Gióng
-Sơn Tinh Thuỷ Tinh-Sự tích Hồ Gơm
- Yếu tố tởng ợng kì ảo
Văn bản: "Con Rồng, cháu Tiên"
+ Giới thiệu Lạc Long Quân Và Âu Cơ
+LLQ và Âu Cơ gặp nhau, kết duyên vợ chồng
+Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra trăm ngời con
Trang 10+LLQ và Âu Cơ chia tay nhau, 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên rừng.+Ngời con trởng đợc suy tôn lên làm vua lấy hiệu là Hùng Vơng, đặt tên nớc là Văn Lang.
+Ngời Việt tự hào mình là con cháu Rồng- Tiên
Văn bản: " Sơn Tinh Thuỷ Tinh "
BTVN: HS tóm tắt các văn bản truyền thuyết còn lại
TIẾT 2
3.Phân tích các đặc điểm của truyền thuyết
GV gợi dẫn yêu cầu HS phân tích 3 đặc điểm của truyền thuyêt trong từng văn bản cụ thể:
-Yếu tố tởng tợng kì ảo
-Cốt lõi lịch sử
-ý nghĩa
Bài tập:
Bài 1: Tìm các yếu tố lịch sử có trong các truyền thuyết đã học?
Con Rồng cháu Tiên: Nhà nớc Văn Lang, thời đại Hùng Vơng.Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt, Âu Việt và nguồn gốc của các c dân Bách Việt Sự thật lịch sử này đã đợc
ảo hóa qua cuộc gặp gỡ giữa LLQ và ÂC Các chi tiết nói về công trạng của LLQ thực chất là nói về quá trình mở nớc và xây dựng cs của cha ông ta
Trang 11Bánh chng, bánh giầy: Là loại bánh không thể thiếu trong các ngày lễ tết Là sản phẩm của nền văn minh nông nghiệp lúa nớc.
Thánh Gióng: Các di tích còn lại đến ngày nay
Bài 2: Tìm các yếu tố tởng tợng kì ảo có trong các truyền thuyết đã học?
Con Rồng cháu Tiên: Nguồn gốc, dung mạo, chiến công hiển hách của LLQ, cuộc sinh
Trong các truyền thuyết trên em thích chi tiết nào nhất, hãy viết một đoạn văn ngắn kể
về chi tiết đó Lí giải xem vì sao em thích chi tiết đó?
Vì sao Lang Liêu lại đợc chọn nối ngôi?
- LL là chăm chỉ, thật thà Hoạt động của chàng và sản phẩm chàng và sản phẩm chàng dâng lên vua đều gắn với ý thức trọng nông Trong khi các Lang thi nhau tìm kiếm các thứ ngon vật lạ dâng vua thì LL chỉ có khoai lúa Nhng điểm khác biệt là ở chỗ, đó là sản phẩm do chính mồ hôi,công sức mà chàng làm ra Nó không " tầm thờng'' mà trái lại rất cao quý
- Nh vậy bánh chng bánh giầy vừa là tinh hoa của đất trời, vừa là kết quả do bàn tay khéo léo của con ngời tạo ra Trong chiếc bánh giản dị ấy, hội tụ nhiều đức tính cao quýcủa con ngời: Sự tôn kính trời đất, tổ tiên, sự thông minh hiếu thảo
- Chiếc bánh ko chỉ là thực phẩm thông thờng mà còn hàm chứa ý nghĩa sâu xa: tợng
đất(bánh chng), tợng trời(bánh giầy), tợng muôn loài (cầm thú cỏ cây)
LL hội tụ đủ 3 yếu tố: Đức, tài,chí nên đợc chọn nối ngôi
Trang 12-Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản.
-Hoàn thiện cỏc bài tập.nắm vững gia trị nội dung và nghệ thuật tac phẩm truyện kí
đã học
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 5 : ÔN TẬP VĂN HỌC: TRUYỀN THUYẾT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: Học sinh nắm bắt được đặc điểm: về thời đại, đặc trưng, về ngôn ngữ, nội dung, ý nghĩa, các kiều nhân vật, nghệ thuật phổ biến của truyện
2- Về kĩ năng: Nhận biết các thể loại truyện trong truyện dân gian Kể lại các truyện bằng ngôn ngữ của mình
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: Kiết hợp trong giờ
2.Nội dung ôn tập:
TIẾT 1
I Kh¸i niÖm truyÒn thuyÕt:
- KÓ vÒ c¸c nh©n vËt vµ sù kiÖn lÞch sö thêi qu¸ khø
- Cã nhiÒu yÕu tè tëng tîng, k× ¶o
- Cã c¬ së lÞch sö, cèt lâi sù thËt lÞch sö
- Ngêi kÓ vµ ngêi nghe tin c©u chuyÖn lµ cã thùc dï truyÖn cã nh÷ng chi tiÕt tëng tîng, k× ¶o
Trang 13- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử.
II Các truyền thuyết đã học:
1- Con Rồng, cháu Tiên
IV ý nghĩa của các truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng ngời Việt
2 Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
- Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và tục làm hai thứ bánh trong ngày Tết
- Đề cao lao động; đề cao nghề nông; đề cao sự thờ kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta
3 Truyền thuyết Thánh Gióng:
- Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc
- Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm
- Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiên tai
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của các vua Hùng
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm:
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc
TI T 2 Ế
V Cốt lõi sự thực lịch sử của các truyền thuyết:
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
- Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với Âu Lạc và nguồn gốc chung của các c dân Bách Việt
- Đền thờ Âu Cơ
Trang 14- Đền Hùng Vơng.
- Vùng đất Phong Châu
2 Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
- Núi Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây)
- Hiện tợng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm:
- Tên ngời thật: Lê lợi, Lê Thận
- Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả Vọng, Hồ Gơm
- Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV
VI Những chi tiết t ởng t ợng, kì ảo trong các truyền thuyết :
1 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên:
- Lạc Long Quân nòi Rồng có phép lạ diệt trừ yêu quái
- Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngời con khoẻ đẹp
* Vai trò:
- Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện
- Thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi niềm tự hào dân tộc
- Làm tăng sức hấp dẫn của truyện
2 Truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy:
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo: “ Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm bánh mà lễ Tiên vơng”.
3 Truyền thuyết Thánh Gióng :
- Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng
- Lên ba vẫn không biết nói, biết cời, biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy
- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ
- Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ
- Gióng nhổ tre quật giặc
- Gióng và ngựa bay về trời
4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:
Trang 15- Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Tây, phía Tây nổi lên từng dãy núi đồi.
- Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến; hô ma, ma về
- Món sính lễ: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
5 Truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm:
- Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi gơm có chữ “Thuận Thiên” Lỡi gơm
sáng rực một góc nhà; chuôi gơm nằm ở ngọn đa, phát sáng
- Lỡi gơm tự nhiên động đậy
- Rùa vàng xuất hiện đòi gơm
* Vai trò:
- Làm tăng chất thơ mộng vốn có của các truyền thuyết dân gian
- Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử
TI T 3 Ế
Câu 1:
* Chi tiết tởng tợng, kì ảo đợc hiểu nh sau:
- Là chi tiết không có thật, đợc tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định
- Chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện cổ dân gian gắn với quan niệm mọi vật đều có linh hồn, thế giới xen lẫn thần và ngời
* Vai trò của các chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”:
- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và sự kiện
- Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc, để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình
- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
Câu 2:
ý nghĩa của các chi tiết trong truyện “ Thánh Gióng”:
a Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nớc trong hình tợng Gióng “Không nói là để bắt đầu nói thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu nớc” ý thức đối với đất nớc đợc
đặt lên đầu tiên với ngời anh hùng
- ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả năng, hành động khác ờng, thần kì
th Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân dân, lúc bình thờng thì âm thầm, lặng lẽ cũng nh Gióng ba năm không nói, chẳng cời Nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nớc đầu tiên, cũng nh Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời cứu n-
ớc, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai
b Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời
- Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngời anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử bằng cách ấy Bay về trời, Gióng là non nớc, đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang Gióng sống mãi
Trang 16-Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thởng, không hề đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở.
Câu 3:
- Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớm hàng năm đợc hình tợng hoá T duy thần thoại đã hình tợng hoá sức nớc và hiện tợng bão lụt thành kẻ thù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh
- Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời xa đợc hình tợng hoá Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh động cho chiến công của ngời Việt cổ trong cuộc đấu tranh chống bão lụt ở vùng lu vực sông Đà và sông Hồng Đây cũng là kì tích dựng nớc của thời đại các vua Hùng và kì tích ấy tiếp tục đợc phát huy mạnh mẽ về sau
Buổi 6 : ễN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1-Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt.2- Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết từ và cấu tạo từ
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu thương giống nũi Học sinh cú thỏi độ học tập đỳng đắn
4 Định hướng phỏt triển năng lực: - Năng lực tự học, sỏng tạo, hợp tỏc,
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIấ́N TRÌNH HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC:
1Kiểm tra:
Trang 17Kết hợp trong giờ
2.Ôn tập
Tiết 1Bài1: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Câu1: Thế nào là từ, tiếng? Cho ví dụ? Đặt câu?
- HS nhắc lại lí thuyết
- GV: + Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
+ Tiếng là đơn vị ngôn ngữ tạo nên từ
Bài tập: Xác định số lượng từ, tiếng trong các câu sau
a, Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi /và/ ăn ở
b, Ai/ cũng/ hồng hào/ đẹp đẽ
c Người/ con/ trưởng/ lên/ làm/ vua
d, Tôi/ đi/ xem /vô tuyến truyến hình/ ở /nhà máy giấy
Câu2: Phân biệt từ đơn và từ phức?
- HS nhớ lại khái niệm và lấy ví dụ
- GV khái quát cấu tạo từ theo sơ đồ
Từ tiếng Việt
Từ đơn( một tiếng) Từ phức( Hai tiếng trở lên)
Từ ghép Từ láy
(các tiếng có quan hệ về nghĩa) (các tiếng có quan hệ về vần, âm)
- HS làm bài tập trắc nghiệm: Bài11- Đáp án D, Bài 12 Đáp án A
Bài tập: Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:
“ Thần dùng phép lạ, bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ, nước dâng lên bao nhiêu đồi núi dâng lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời…… Thần nước đành phải rút quân”
- Từ láy: ròng rã, vững vàng
- Từ đơn: thần, dùng, bốc, dời…
- Từ ghép: ngăn chặn, phép lạ
Trang 18TIẾT 2Bài 2: Từ mượn
Câu 1: Khái niệm, nguyên nhân, nguyên tắc mượn từ?
- HS trả lời nhận xét bổ sung
- GV: + Mượn từ vì chưa có từ thích hợp để biểu thị
+ Nguồn gốc mượn: Hán, Pháp, Anh, Nga…
+ Cách viết từ mượn: phiên âm hoàn toàn thì viết như từ thuần Việt, chưa phiên
âm hoàn toàn nếu có từ hai tiếng trở lên cần có gạch nối giữa các tiếng
Bài1(SGK): ? Xác định từ mượn và cho biết nguồn gốc?
a, vô cùng, tự nhiên, ngạc nhiên, sính lễ - Hán
b, gia nhân - Hán
c, pốp, in- tơ- nét(Anh); quyết định, trang chủ, lãnh địa(Hán)
Bài 2(SGK): ? Mỗi từ gồm mấy tiếng? Xác định nghĩa từng tiếng? Lấy ví dụ về các từ
có yếu tố nghĩa tương tự?
Khán/ giả độc/ giả thính/giả
Xem/ người đọc/ người nghe/ người
VD: khán đài, tác giả, sứ giả…
Bài tập: Tìm các từ mượn trong chú thích 4 truyền thuyết đã học?
- Sơn Tinh, giang sơn, Hoàn Kiếm, sứ giả, tổ tiên,truyền thuyết…
TIẾT 3Bài 3: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
* Số lượng nghĩa của từ: Có từ có một( võng, kiềng, com-pa), có từ có nhiều
nghĩa( chân, đầu, tay…)
*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nghĩa gốc là nghĩa cơ sở, nghĩa ban đầu( nghĩa đen)
- Nghĩa chuyển hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc( nghĩa bóng)
HS chú ý phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm khác nghĩa: Từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một nét nghĩa chung Ví như từ “lợi” trong “răng lợi”, “ích lợi” là từ đồng âm khác nghĩa
* Trong câu từ thường dùng với một nét nghĩa nhưng nhiều trường hợp từ được dùng với cả nghĩa đen và nghãi bóng tạo nên tính đa nghĩa của văn bản
VD: Mùa xuân là tết trông cây
Trang 19Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
“Mùa xuân” là nghĩa gốc còn “xuân” ở đây là trẻ trung, tươi đẹp
Bài tập: Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ sau:
a, đau chân, chân bàn, chân tường, chân trời
b, Từ bụng nếu có nghĩa là bộ phận của cơ thể chứa ruột và dạ dày là nghĩa gốc ví dụ như ăn cho ấm bụng, ăn cho chắc bụng, no bụng, con mắt to hơn cái bụng…
Bụng có nghĩa là ỹ nghĩ thàm kín lại là nghĩa chuyển như anh ấy tốt bụng, nghĩ bụng, chạy nhiều bụng chân săn chắc, định bụng, suy bụng ta ra bụng người, đI guốc trong bụng, sống để bụng chết….
Nghĩa của từ ngọt nếu có nghĩa là sự ngọt của đường, mía, hoa quả….được cảm nhận
bằng lưỡi là nghĩa gốc còn lại cảm nhận bằng các giác quan khác là nghĩa chuyển
Buổi 7: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1-Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt.2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết từ và cấu tạo từ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
Trang 20III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1Kiểm tra:
Kết hợp trong giờ
2.Ôn tập
Tiết 1
BÀI TẬP: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
* Số lượng nghĩa của từ: Có từ có một( võng, kiềng, com-pa), có từ có nhiều
nghĩa( chân, đầu, tay…)
*Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nghĩa gốc là nghĩa cơ sở, nghĩa ban đầu( nghĩa đen)
- Nghĩa chuyển hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc( nghĩa bóng)
HS chú ý phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm khác nghĩa: Từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có một nét nghĩa chung Ví như từ “lợi” trong “răng lợi”, “ích lợi” là từ đồng âm khác nghĩa
* Trong câu từ thường dùng với một nét nghĩa nhưng nhiều trường hợp từ được dùng với cả nghĩa đen và nghãi bóng tạo nên tính đa nghĩa của văn bản
VD: Mùa xuân là tết trông cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
“Mùa xuân” là nghĩa gốc còn “xuân” ở đây là trẻ trung, tươi đẹp
Bài tập: Hãy xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ sau:
a, đau chân, chân bàn, chân tường, chân trời
b, Từ bụng nếu có nghĩa là bộ phận của cơ thể chứa ruột và dạ dày là nghĩa gốc ví dụ như ăn cho ấm bụng, ăn cho chắc bụng, no bụng, con mắt to hơn cái bụng…
Bụng có nghĩa là ỹ nghĩ thàm kín lại là nghĩa chuyển như anh ấy tốt bụng, nghĩ bụng, chạy nhiều bụng chân săn chắc, định bụng, suy bụng ta ra bụng người, đI guốc trong bụng, sống để bụng chết….
Nghĩa của từ ngọt nếu có nghĩa là sự ngọt của đường, mía, hoa quả….được cảm nhận
bằng lưỡi là nghĩa gốc còn lại cảm nhận bằng các giác quan khác là nghĩa chuyển
Bài : Nghĩa của từ và các cách giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
Trang 21+ Trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trỏi nghĩa với từ cần giải thớch
HS chỳ ý cỏc từ được giải thớch bằng trỡnh bày khỏi niệm: tập quỏn, giếng, rung rinh, truyền thuyết, học hành…trung điểm…( dấu hiệu nhận biết là sau dấu hai chấm là cỏc cụm từ, cõu)
- giếng: hố sõu đào vào lũng đất để lấy nước
- rung rinh: chuyển động qua lại, khễ liờn tiếp
Bài tập: Xem lại chỳ thớch STTT và cho biết mỗi chỳ thớch được giải thớch bằng cỏch nào?
- Trỡnh bày khỏi niệm:Tản Viờn, lạc hầu, sớnh lễ
- Đưa ra từ đồng nghĩa: Sơn Tinh, cầu hụn, phỏn, tõu, hồng mao, nao nỳng
Bài tập: Đặt cõu với cỏc từ trờn?
- Những ngụi sao nhấp nhỏy
- Thầy cụ rất linh động trong đỏnh giỏ học sinh
- Tuần qua lớp ta vẫn cũn nhiếu khuyết điểm
HS làm lại cỏc bài tập 2,3 S GK trang 76
Bài tập 1:Cho đoạn trích"Ta vốn nòi rồng……… đừng quên lời hẹn"
Bài tập 3:Tìm nhanh các từ láy mà giữa các tiếng có thể thay đổi trật tự
GV chia lớp thành 2 nhóm thi tim nhanh theo hình thức chơi tiếp sức
Bài tập 4: Hãy tìm các từ láy
a.Tợng hình
b.Tợng thanh
Trang 22c.Chỉ tâm trạng.
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn chủ đề nhà trờng.
Xác định các từ đơn,từ ghép,từ láy trong đoạn văn em vừa viết
TI T 3Ế
Nghĩa của từ
1.Khái niệm : Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị
Ví dụ: Từ "bát" có đặc điểm: đồ bằng sứ, sành, kim loại, miệng tròn, dùng để đựng thức
ăn, thức uống-> Nghĩa của từ
Từ "ăn" chỉ hoạt động đa thực phẩm vào dạ dày
2.Cách giải thích nghĩa của từ
a.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Ví dụ: Danh từ là những từ chỉ ngời, loài vật, cây cối, đồ vật…
Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt
đất, tốc độ cao
b.Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Ví dụ: Tổ quốc : là đất nớc mình
Bài tập 2 : Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết
giếng, ao, đầm, cho, biếu, tặng
Bài tập 3 : Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng
II.Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1.Từ nhiều nghĩa
-Từ có thể có 1 nghĩa: học sinh, rau muống, cá rô, máy ảnh, a xít, bồ hóng…
-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ: từ " xuân"1-mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
Trang 232-tơi đẹp
3-tuổi của một ngời
4-trẻ, thuộc về tuổi trẻ
2.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
-Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ làm cho từ có nhiều nghĩa
-Nghĩa ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc( xuân 1 ).Các nghĩa đợc nảy sinh từ nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc là nghĩa chuyển ( xuân 2, 3,4 )
3.Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên Giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
-Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc Giữa nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
Bài tâp 1 : Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mũi "trong các
câu sau:
a, Trùng trục nh con chó thui
Chín mắt chín mũi chín duôi chín đầu
b, Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c, Quân ta chia làm hai mũi tiến công
d, Tôi đã tiêm phòng ba mũi
Bài tâp 2 : Hãy giải thích nghĩa các từ " mặt" trong các câu thơ sau của Nguyễn Du
Các nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốc hay không? (Lớp 6E)
-Ngời quốc sắc kẻ thiên tài
Tình trong nh đã mặt ngoài còn e
- Sơng in mặt tuyết pha thân
Sen vàng lãng đãng nh gần nh xa
- Làm cho rõ mặt phi thờng
Bấy giờ ta sẽ rớc nàng nghi gia
- Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Trang 24Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Bài tập 3 : Tìm 2 từ nhiều nghĩa Đặt câu với mỗi nét nghĩa mà em tìm đợc?
3 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức
4 Hướng dẫn:
-Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
-Hoàn thiện cac bài tập
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 7: ễN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1-Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là từ, đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt.2- Kĩ năng: Rốn kĩ năng nhận biết từ và cấu tạo từ
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu thương giống nũi Học sinh cú thỏi độ học tập đỳng đắn
4 Định hướng phỏt triển năng lực: - Năng lực tự học, sỏng tạo, hợp tỏc,
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIấ́N TRÌNH HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC:
Ví dụ: Từ "bát" có đặc điểm: đồ bằng sứ, sành, kim loại, miệng tròn, dùng để đựng thức
ăn, thức uống-> Nghĩa của từ
Từ "ăn" chỉ hoạt động đa thực phẩm vào dạ dày
Trang 252.Cách giải thích nghĩa của từ
a.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Ví dụ: Danh từ là những từ chỉ ngời, loài vật, cây cối, đồ vật…
Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt
đất, tốc độ cao
b.Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Ví dụ: Tổ quốc : là đất nớc mình
Bài tập 2 : Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết
giếng, ao, đầm, cho, biếu, tặng
Bài tập 3 : Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng
TIẾT 2
II.Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1.Từ nhiều nghĩa
-Từ có thể có 1 nghĩa: học sinh, rau muống, cá rô, máy ảnh, a xít, bồ hóng…
-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ: từ " xuân"1-mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
2-tơi đẹp
3-tuổi của một ngời
4-trẻ, thuộc về tuổi trẻ
2.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
-Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ làm cho từ có nhiều nghĩa
-Nghĩa ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc( xuân 1 ).Các nghĩa đợc nảy sinh từ nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc là nghĩa chuyển ( xuân 2, 3,4 )
3.Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
Trang 26-Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên Giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa.
-Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc Giữa nghĩa gốc và các nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
TIẾT 3
Bài tâp 1 : Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mũi "trong các
câu sau:
a, Trùng trục nh con chó thui
Chín mắt chín mũi chín duôi chín đầu
b, Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau
c, Quân ta chia làm hai mũi tiến công
d, Tôi đã tiêm phòng ba mũi
Bài tâp 2 : Hãy giải thích nghĩa các từ " mặt" trong các câu thơ sau của Nguyễn Du
Các nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốc hay không? (Lớp 6E)
-Ngời quốc sắc kẻ thiên tài
Tình trong nh đã mặt ngoài còn e
- Sơng in mặt tuyết pha thân
Sen vàng lãng đãng nh gần nh xa
- Làm cho rõ mặt phi thờng
Bấy giờ ta sẽ rớc nàng nghi gia
- Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Bài tập 3 : Tìm 2 từ nhiều nghĩa Đặt câu với mỗi nét nghĩa mà em tìm đợc?
Trang 27Buổi 9 ễN TẬP VĂN HỌC: TRUYỆN CỔ TÍCH
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: nõng cao và mở rộng kiến thức về đặc điểm của truyện cổ tớch, ý nghĩa, cỏc nhõn vật, cỏc chi tiết trong truyện nội dung ý nghĩa của cỏc truyện cổ tớch
2- Kĩ năng: Kể lại cỏc truyện bằng ngụn ngữ của mỡnh, kể sỏng tạo
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu thương giống nũi Học sinh cú thỏi độ học tập đỳng đắn
4 Định hướng phỏt triển năng lực: - Năng lực tự học, sỏng tạo, hợp tỏc,
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIấ́N TRÌNH HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: - Hóy kể tờn cỏc tỏc cỏc tỏc phẩm ấy em thớch nhất tỏc phẩm nào? Tại
GV yêu cầu HS lập bảng hệ thống sau:
Thể loại Khái niệm Các văn bản đã học Đạc điểm của
truyền thuyết
Cổ tích Là những truyện dân
gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật: Bấthạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh, ngốc nghếch, nhân vật là động vật…
Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng, thể hiện ớc mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu, công bằng với bất
đ Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác
- ớc mơ của nhân dân
Trang 28TIẾT 2
2 Tóm tắt truyện cổ tích " Thạch Sanh " và " Cây bút thần"
GV yêu cầu HS tóm tắt bằng việc nêu các sự việc chính theo trình tự mở đầu, diễn biến,kết thúc
3 Bài tập
BT 1 : Làm bài tập trắc nghiệm: Sách bài tâp trắc nghiệm Ngữ văn 6
BT 2 : Hãy liệt kê những phẩm chất, năng lực, mục đích hành động và kết cục
đối lập nhau giữa hai nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông vào bảng sau :
BT 3 : Liệt kê vào bảng sau những yếu tố bình thờng và những yếu tố khác thờng về sự
ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
Thạch Sanh- con ngời bình thờng Thạch Sanh- con ngời khác thờng
BT 4: Làm rõ các đặc điểm của truyện cổ tích qua văn bản " Cây bút thần"
GV gợi ý để HS làm: Từ 3 đặc điểm của truyện cổ tích soi vào văn bản để làm rõ từng
đặc điểm một
BT 5 : phân biệt sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích
BT 6 : Điền những từ ngữ phù hợp vào từng chỗ trống trong mỗi dòng sau để có đợc những nhận xét đúng nhất về em bé thông minh
Trang 29a.Những cách giải đố của em bé
- Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
- ễn lại kiến thức về văn tự sự, miờu tả, biểu cảm
- Luyện tập kể sỏng tạo “Tụi thấy mỡnh đó khụn lớn”
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 10 ễN TẬP VĂN HỌC: TRUYỆN CỔ TÍCH
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1- Kiến thức: nõng cao và mở rộng kiến thức về đặc điểm của truyện cổ tớch, ý nghĩa, cỏc nhõn vật, cỏc chi tiết trong truyện nội dung ý nghĩa của cỏc truyện cổ tớch
2- Kĩ năng: Kể lại cỏc truyện bằng ngụn ngữ của mỡnh, kể sỏng tạo
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng yờu thương giống nũi Học sinh cú thỏi độ học tập đỳng đắn
4 Định hướng phỏt triển năng lực: - Năng lực tự học, sỏng tạo, hợp tỏc,
II Chuẩn bị
- Giỏo viờn: Soạn giỏo ỏn, chuẩn bị bảng phụ
Trang 30- Học sinh: Đọc bài, trả lời cỏc cõu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIấ́N TRÌNH HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC:
Nhân vật : Trong cổ tích, nhân vật là con ngời bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, còn trong
truyền thuyết nhân vật là sự kiện và nhân vật là lịch sử
Mục đích :
Cổ tích thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về lòng nhân ái, lẽ công bằng
Truyền thuyết : thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiệnlịch sử
Cổ tích không liên quan đến lịch sử, truyền thuyết có cái lõi là sự thật lịch sử
Học sinh đọc, GV uốn nắn cách đọc cho học sinh
Học sinh giải thích một số từ khó trong văn bản, đọc câu văn chứa từ đó
Học sinh đọc, GV uốn nắn cách đọc cho học sinh
Kể tóm tắt :
Hai vợ chồng già tốt bụng hiếm con : Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai xuống làm con
Ngời vợ mang thai mấy năm rồi sinh con trai
Sớm mồ côi cha mẹ, Thạch Sanh tự kiếm sống nuôi thân Đợc thần dạy võ nghệ,
và truyền các phép thần thông
Ngời hàng rợu Lý Thông gạ Thạch Sanh kết nghĩa anh em để lợi dụng
Thạch Sanh đi canh miếu thờ thay Lý Thông, chém chằn tinh đem về
Lý Thông lừa chàng lấy đầu yêu quái nộp vua để đợc phong quận công
Trong ngày lễ kén chồng, công chúa bị đại bàng quắp đi Thạch Sanh dùng cung vàng bắn trúng đại bàng và tìm ra chỗ ở của nó
Thạch Sanh giúp Lý Thông bắn chết đại bàng cứu công chúa
Lý Thông độc ác lấp hang hại chàng để cớp công, lấy công chúa
Trong hang của đại bàng, Thạch Sanh đã cứu đợc Thái Tử, con vua Thuỷ tề, đợc ban cây đàn thần
Hồn chằn tinh và đại bàng tìm cách hại Thạch Sanh, chàng bị bắt vào ngục
Từ khi đợc cứu thoát về cung, công chúa không nói, không cời nhng khi nghe tiếng đàn của Thạch Sanh thì cời nói vui vẻ
Thạch Sanh đợc giải oan, mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết
Thạch Sanh lấy công chúa
Tức giận không lấy đợc công chúa, hoàng tử các nớc ch hầu đem quân đánh nớc ta
Thạch Sanh dùng tiếng đàn và niêu cơm thần quy phục quân sĩ 18 nớc Chàng đợcvua nhờng ngôi
TIẾT 2
Trang 31? Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thờng?
Sự bình thờng :
+ Là con của gia đình nông dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
Sự khác thờng :
+ Ra đời do Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai làm con
+ Bà mẹ mang thai nhiều năm
+ Đợc thần dạy võ nghệ, phép thần thông
? Qua chi tiết này, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?
? Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh giống những nhân vật cổ tích nào ?
- Sọ Dừa, Vua ếch, Đó là đặc điểm phổ biến và nổi bật của các nhân vật chính diện trong truyện cổ tích Ngoài ra, nhân vật còn mang tính thần thoại (diệt chằn tinh, đại bàng,), tính chất truyền thuyết (chống quân xâm lợc mời tám nớc ch hầu) – kế thừa và phát triển những sáng tạo về nội dung và nghệ thuật của thần thoại, truyền thuyết
? Chiến công thứ 3,4 TS lập đợc là nhờ đâu?
? Đây có phải là những yếu tố thần kì không? Nó thể hiện ý nghĩa gì?
? Nh vậy theo em, nhân vật TS đã thể hiện ý nghĩa gì của tác phẩm?
? Em hãy cho biết, trong truyện lý Thông đã 4 lần hãm hại TS, đó là những lần nào?
? Những sự việc đó cho thấy Lí Thông là ngời nh thế nào?
? Trong truyện cổ tích, các nhân vật nh TS tợng trng cho điều thiện, còn các nhân vật
nh Lý Thông tợng trng cho điều gì?
? Sau khi đợc TS tha mạng, mẹ con LT
về đến nửa đờng thì bị sét đánh chết hóa thành kiếp bọ hung, còn TS thì đợc lấy công chúa và trở thành vua Điều này thể hiện ý nghĩa gì?
Nghệ thuật của truyện?
? Nội dung ,ý nghĩa truyện?
b Những thử thách của Thạch Sanh
- Thử thách:
+ Bị mẹ con Lí Thông lừa canh miếu để thế mạng Lý Thông
+ Xuống hang đại bàng cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang
+ Bị hông chăn tinh đại bàng báo thù, TS vào ngục
+ Bị hoàng tử 18 nớc ch hầu kéo quân sang đánh
Trang 32- Chiến công:
+Giết chằn tinh
+ Giết đại bàng cứu công chúa
+ Chữa bệnh cho công chúa
+ Thu phục đợc quân 18 nớc ch hầu
Thật thà, chất phác, mu trí, dũng cảm
- Chiến công lần thứ 3 và 4 TS lập đợc là nhờ tiếng đàn, niêu cơm
- Đó là những yếu tố thần kì thể hiện ý nghĩa :
Sự tài giỏi của TS
.Thể hiện tấm lòng nhân đạo yêu chuộng hòa bình
c ý nghĩa: ca ngợi công đức, công lí xã hội và lý tởng nhân đạo, yêu chuộng hòa bình
3 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức
4 Hướng dẫn:
- Học bài , nắm vững những kiến thức cơ bản
- ễn lại kiến thức về văn tự sự
=================================
Ngày soan:
Ngày dạy:
Buổi 11 ễN TẬP TẬP LÀM VĂN : KHÁI QUÁT VĂN TỰ
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
1 - Kiến thức: nõng cao và mở rộng kiến thức về văn tự sự , cỏc sự việc và nhõn vật trong văn tự sự , phương phỏp làm bài văn tự sự
2 -Kĩ năng: xõy dựng một bài văn tự sự, xõy dựng tỡnh huống truyện
Trang 333 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thương giống nòi Học sinh có thái độ học tập đúng đắn.
4 Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác,
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra: G: Giới thiệu nội dung chuyên đề
- Sự việc phải kể: ai làm, xảy ra khi nào, ở đâu, nguyên nhân diễn biến kết thúc
- Nhân vật: tên, lai lịch, hình dáng, tính nết việc làm Nhân vật chính bộ lộ chủ đề và phụ giúp nhân vật chính hoạt động
- Chủ đề của văn bản là vấn đè chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản( chủ
đề bộ lộ qua nhân vật chính, lời người kể, nhan đề) Câu chủ đề là câu chứa nội dung chính của đoạn văn
- Các bước làm bài văn tự sự:
+ B1 Tìm hiểu đề: Tìm hiểu kĩ lời văn đề bài để nắm vững yêu cầu
+ B2 Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết như nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
+ B3 Lập dàn ý: Sắp xếp các sự việc
+ B4 Viết thành bài văn theo bố cục: mở, thân, kết
- Nhiệm vụ của ba phần mở, thân, kết trong bài văn tự sự
- Ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất: Tôi - hạn chế: chỉ kể được những gì mình đã trải qua ưu điểm có thể bộ lộ suy nghĩ, tình cảm
+ Ngôi thứ ba: Gọi tên nhân vật, kể linh hoạt hơn
- Thứ tự kể: Kể xuôi và kể ngược( gây chú ý, hấp dẫn)
TIẾT 2