1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an day them ngu van 6

93 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 640,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dàn bài của bài v ă n tự sự : a Mở bài - Cú thể thể giới thiệu nhõn vật và tỡnh huống xảy ra cõu chuyện …cũng cú lỳc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đú , hoặc kết cục cõu chuyện , số

Trang 1

Ngày soạn 13/9/2016 Ngày dạy: lớp 6A…….

Buụ̉i 1

từ và cấu tạo từ tiếng việt

A Mục tiêu bài học:

_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếngViệt

_ Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Cho VD minh hoạ?

_ Dựa vào đâu để phân loại

I Lý thuyết:

1 Từ.

_ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để đặt câu

2 Phân biệt từ và tiếng.

Từ

- Đơn vị để tạocâu

- Từ có thể haihay nhiều tiếng

Tiếng

- Đơn vị để tạotừ

- Tiếng chỉ cómột hình vị(âm tiết)

- Đơn vị cấu tạo từ là tiếng

Trang 2

_ Phân biệt từ ghép với từ láy?

Cho VD minh hoạ?

Bài tập 1:

Hãy xác định số lợng tiếng

của mỗi từ và số lợng từ trong

câu sau:

Em đi xem vô tuyến truyền

hình tại câu lạc bộ nhà máy

trong các câu sau:

a Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

c Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót

Tiếng chim nghe thánh

Sao xót xa nh rụng bàn tay

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng

( Trần Hữu Thung)

Bài tập 3:

Trang 3

Văng vẳng khắp cánh

đồng

( Trần Hữu Thung)

Bài tập 3:

Từ láy đợc in đậm trong câu

sau miêu tả cái gì?

Điền thêm các tiếng vào chỗ

trống trong đoạn văn sau để tạo

b Tả tiếng nói:

Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,

c Tả dáng điệu:

Lừ đừ, lả lớt, nghêng ngang, khệnh khạng, ngật ngỡng, đủng

đỉnh, vênh váo,

Bài tập 5:

a

_ Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng.

_ Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gơng mẫu.

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi va

vi vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 7:

Lần lợt điền các từ sau:

Trang 4

rõ nghĩa:

Trên cây cao, kiến suốt

ngày cặm (1) làm tổ, tha

mồi Kiến kiếm mồi ăn hằng

ngày, lại lo cất giữ phòng khi

mùa đông tháng giá không

tìm đợc thức (2) Còn (3) sầu

thấy kiến (4) chỉ, (5) vả nh

vậy thì tỏ vẻ (6) hại và coi

th-ờng giống kiến chẳng biết

đến thú vui ở đời Ve sầu cứ

_ Anh em đi vắng rồi ạ.

“Anh em” trong 2 câu này là

hai từ đơn hay là một từ phức?

Trong câu “Chúng tôi coi

nhau nh anh em” thì “anh

em” là hai từ đơn hay là một từ

phức

(1) cụi (2) ăn (3) ve (4) chăm (5) vất (6) thơng

* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung

cơ b ản HS khắc sõu kiến thức đó học

Ngày soạn 23/9/2016

Ngày dạy:

Buụ̉i 2

truyền thuyết DÂN GIAN VI ỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

_ Ôn tập lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyềnthuyết đã học

_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong cáctruyền thuyết đã học

Trang 5

_ Thế nào là truyền thuyết?

_ Kể tên các truyền thuyết đã

học trong chơng trình Ngữ văn

6?

* GV nhấn mạnh:

+ 4 truyền thuyết đầu là

truyền thuyết về thời đại Hùng

Vơng

+ Truyền thuyết cuối là truyền

thuyết về thời Hậu Lê

? Những văn bản trên thuộc kiểu

văn bản nào? Trong những VB

ấy đã sử dụng PTBĐ nào?

_ Nêu ý nghĩa của truyền

thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền

thuyết “Bánh chng, bánh

giầy”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền

I Khái niệm truyền thuyết:

_ Kể về các nhân vật và sự kiệnlịch sử thời quá khứ

_ Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo._ Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thậtlịch sử

_ Ngời kể và ngời nghe tin câuchuyện là có thực dù truyện cónhững chi tiết tởng tợng, kì ảo

_ Thể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân đối với cácnhân vật và sự kiện lịch sử

II Các truyền thuyết đã học:

_ Con Rồng, cháu Tiên

2 Truyền thuyết Bánh ch ng, bánh giầy:

_ Giải thích nguồn gốc bánh chng,bánh giầy và tục làm 2 thứ bánhtrong ngày Tết

_ Đề cao lao động; đề cao nghề

Trang 6

thuyết “Thánh Gióng”?

_ Nêu ý nghĩa của truyền

thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ

nông; đề cao sự thờ kính Trời, Đất,

Tổ tiên của nhân dân ta

3 Truyền thuyết Thánh Gióng:

_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo

về đất nớc

_ Thể hiện quan niệm và ớc mơcủa nhân dân ta về ngời anh hùngcứu nớc chống ngoại xâm

4 Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàngnăm

_ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chếngự thiên tai

_ Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớccủa các vua Hùng

5 Truyền thuyết Sự tích Hồ G

ơm:

_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm

_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa,tính chất nhân dân của cuộc khởinghĩa Lam Sơn

_ Thể hiện khát vọng hoà bìnhcủa dân tộc

VI ý nghĩa của một số chi tiết tiêu biểu trong truyện Thỏnh Giúng

* Tiếng nói đầu tiên của cậu bélên ba là tiếng nói đòi đi đánhgiặc

- Ca ngợi tinh thần yêu nớc của dântộc VN Đề cao ý thức trách nhiệmcủa mỗi ngời dân đối với đất nớc

- Truyền thống dân tộc, dòng máuyêu nớc, ý chí quyết tâm của mộtdân tộc không bao giờ chịu khuấtphục trớc kẻ thù

- Hình ảnh cậu bé làng Gióng làh/a của nhân dân lao động VNcần cù, lam lũ Họ lặng lẽ làm ăn,nhng khi có giặc ngoại xâm thì

Trang 7

- Công cuộc chống ngoại xâm,

giữ nớc thời các vua Hùng

- Thời đại của nền kinh tế nông

? Nờu ý nghĩa của một số chi tiết tiờu

biểu trong truyện Thỏnh Giúng?

Sơn Tinh, Thủy Tinh.

a Hoang đờng: Mợn câu

chuyện tình kì lạ, lãng mạn và

nên thơ của Sơn Tinh và Thủy

Tinh

b Hiện thực: Công cuộc giữ nớc

của ngời Việt cổ trong việc chế

ngự thiên tai

- Thủy Tinh: kì ảo hóa - biểu

tr-ng cho hiện tợtr-ng thiên tai, lũ lụt

ảnh ngời Việt cổ trong công

cuộc chế ngự, chinh phục thiên

quyết liệt giữa ST, TT

+ Cả hai đều thể hiện uy lực

-họ dũng cảm đứng lên, trở thànhanh hùng

* Bà con dân làng vui lòng góp gạonuôi Gióng

- Gióng sinh ra từ nhân dân,

đ-ợc nhân dân nuôi dỡng -> kếttinh sức mạnh yêu nớc, đoàn kết,chống giặc ngoại xâm, bảo vệ

đất nớc của nhân dân

=> Niềm tin đánh thắng giặc

* Gióng lớn nhanh nh thổi, v ơn vaithành tráng sĩ

- Hình ảnh kì vĩ, đẹp đẽ, phithờng của Gióng đã thể hiện sứcbật mạnh mẽ của nhân dân Khivận mệnh dân tộc bị đe dọa, conngời VN vơn lên với một tầm vócphi thờng

- Quan niệm của cha ông về ngờianh hùng: khổng lồ về thể xác, oaiphong lẫm liệt, mạnh mẽ về tài trí,phi thờng về nhân cách

* Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên

đ

ờng đánh giặc

- Vũ khí của ngời anh hùng làngGióng không chỉ là roi sắt, ngựasắt, áo giáp sắt hiện

đại mà còn là vũ khí thô sơ, vốnrất quen thuộc với nhân dân nhtre ngà Với lòng yêu

nớc, những gì có thể giết giặc

đều đợc biến thành vũ khí

- Ngợi ca sức mạnh của Gióng

* Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giápsắt để lại, rồi bay thẳng về trời.-> Hình ảnh - khung cảnh đẹp,nên thơ, là sự thăng hoa trongtrí tởng của ngời xa

- Gióng là ngời anh hùng không

đòi hỏi công danh, lợi lộc Chàng

đã hoàn thành sứ mệnh dẹp

Trang 8

sức mạnh vô biên:

- Sự tàn phá khủng khiếp

của thiên tai

- Nỗ lực sống còn, kiên cờng,

bất khuất của nhân dân

trong việc bảo vệ cuộc

sống của mình

-> Khúc tráng ngợi ca công cuộc

kháng chiến dung nớc, giữ nớc

của ông cha

Bài 1: Hình ảnh nào của Gióng

đẹp nhất trong em? Vì sao?

Bài 2: Hình tợng Thánh Gióng

cho em những suy nghĩ gì về

quan niệm và ớc mơ

của nhân dân

giặc và ra đi -> nâng cao vẻ

đẹp của ngời anh hùng, đó cũng

là phẩm chất chung vĩ đại củangời anh hùng

- Trong quan niệm dân gian,những cái gì tốt đẹp, cao quíthì không mất đi mà trở thànhbất tử Gióng bay về trời là về vớinguồn gốc cao đẹp của mình

và chỉ nơi đó mới xứng đáng vớingời anh hùng

- Nhân dân ngỡng mộ, trântrọng: sống mãi với non sông

VI Những chi tiết t ởng t ợng, kì

ảo trong các truyền thuyết:

Truyền thuyết Thánh Gióng :

_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mớisinh ra Gióng

_ Lên ba vẫn không biết nói, biết

c-ời, biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy._ Cơm ăn mấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căng đứt chỉ._ Gióng vơn vai biến thành trángsĩ

_ Gióng nhổ tre quật giặc

_ Gióng và ngựa bay về trời

Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay vềphía Đông, phía Đông nổi cồn bãi;vẫy tay về phía Tây, phía Tâynổi lên từng dãy núi đồi

_ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió,gió đến; hô ma, ma về

_ Món sính lễ: voi chínngà, gàchín cựa, ngựa chín hồng mao

_ Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử

Bài tập vận dụng:

HS có thể chọn một trong nhữnghình ảnh đẹp giàu ý nghĩa:

- Gióng vơn vai thành tráng

Trang 9

niÖm cña nh©n d©n Giãng võarÊt anh hïng, võa thËt b×nh dÞ.

- TG lµ íc m¬ cña nh©n d©n vÒsøc m¹nh tù cêng cña d©n téc.H×nh ¶nh TG hiÖn

lªn k× vÜ, phi thêng, rùc rì lµ biÓutîng cho lßng yªu níc, søc quËt c-êng cña d©n téc ta trong buæi

®Çu lÞch sö chèng ngo¹i x©m

4 Củng c ố :

* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học

5 Hướng dẫn HS về nhà :

Trang 10

Ngày soạn 2/10/2015

Ngày dạy: Buổi 3

_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự

_ Luyện giải một số BT có liên quan

địa điểm cụ thể, do nhânvật cụ thể thực hiện, có nguyênnhân, diễn biến, kết quả

_ Sự việc trong văn tự sự đợcsắp xếp theo một trật tự , diễnbiến sao cho thể hiện đợc t t-ởng mà ngời kể muốn biểu

đạt

2 Nhân vật trong văn tự sự:

_ Nhân vật trong văn tự sựthực hiện các sự việc và đợcthể hiện trong văn bản

_ Nhân vật trong văn tự sựgồm: nhân vật chính và nhânvật phụ

Trang 11

hiện qua các mặt nào?

3.Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

a.

Khỏi niệm chủ đ ề :

- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản ( tỏc phẩm )

b Dàn bài của bài v ă n tự sự :

a) Mở bài

- Cú thể thể giới thiệu nhõn vật và tỡnh huống xảy ra cõu chuyện …cũng cú lỳc người ta bắt đầu từ một sự cố nào đú , hoặc kết cục cõu chuyện , số phận cõu chuyện rồi ngược lờn kể lại từ đầu

b) Thõn bài

- Kể cỏc tỡnh tiết làm nờn cõu chuyện Nếu tỏc phẩm chuyện cú nhiều nhõn vậtthỡ cỏc tỡnh tiết lồng vào nhau , đan xen nhautheo diễn biến cõu chuyện

c) Kết bài

- Cõu chuyện kể đi vào kết cục Sự việckết thỳc , tỡnh trạng và số phận nhõnvật được nhận diện khỏ rừ

ơng, đuổi theo định cớpnàng

_ Trận đánh dữ dội giữa haithần Kết quả: Sơn Tinh thắng,

Trang 12

biết nói, biết cời.

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm

ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ

chồng ông lão đã già mà vẫn cha có

ng-ời anh hùng cứu nớc

_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựa

bay về trời

Bài tập 3:

Cho đoạn văn sau:

“…Thoắt cái Diều Giấy đã rơi gần

sát ngọn tre Cuống quýt, nó kêu lên:

_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi

chết mất thôi Quả bạn nói đúng,

không có bạn, tôi không thể nào

bay đợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu

tôi…

Gió cũng nhận thấy điều nguy

hiểm đã gần kề Diều Giấy Thơng

hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh

Nh-ng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh

đẹp của Diều Giấy đã bị quấn

chặt vào bụi tre Gió kịp nâng

Diều Giấy lên, nhng hai cái đuôi đã

giữ nó lại Diều Giấy cố vùng vẫy.”

( Trích báo Nhi đồng chăm

học)

a Chỉ ra các nhân vật trong đoạn

văn trên? Ngời kể chuyện đã khéo

sử dụng nghệ thuật tu từ nào để

quân

_ Hằng năm, hai thần vẫn kịchchiến mấy tháng trời, nhng lầnnào Thuỷ Tinh cũng đều thấtbại, rút lui

Bài tập 2:

Sắp xếp lại nh sau:

_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai

vợ chồng ông lão đã già mà vẫncha có con

_ Thánh Gióng lên ba mà chẳngbiết nói, biết cời

_ Thánh Gióng yêu cầu vua cholàm ngựa sắt, áo giáp sắt, roisắt

_ Thánh Gióng vơn vai biếnthành tráng sĩ

_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ratrận, giết giặc

_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡingựa bay về trời

_ Dân nhớ công ơn lập đềnthờ ngời anh hùng cứu nớc

* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa: Không nên kiêu căng, tự phụ,nếu không có sự hỗ trợ củacộng đồng và bè bạn, sẽ thất bại

đau đớn

c Đoạn văn trên có nội dung tựsự

Trang 13

xây dựng nhân vật?

b Kể ra các sự việc trong đoạn

văn? Chuỗi sự việc ấy có ý nghĩa

- Phải có cảm xúc đối vớinhân vật

* Các hình thức ra đề:

a Kể theo nguyên bản

- Dạng đề:

(1) Bằng lời văn của mình, emhãy kể lại truyện Thánh Gióng.(2) Em hãy kể lại một câuchuyện mà em cho là lí thúnhất

- Hớng giải quyết vấn đề: Dựavào tác phẩm để kể lại nhngkhông phải là sao chép (Tìm

và nhớ ý chính, sau đó diễn

đạt bằng lời của mình)

Trang 14

Ngày soạn 11/10/2015

Ngày dạy:

Buổi 4

ễN TẬP VĂN TỰ SỰ( Tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

_Củng cố, khắc sâu kién thức về vai trò và ý nghĩa của các yếu tố nhân vật và sự việc trong văn tự sự

_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự

_ Luyện giải một số BT có liên quan

II.Nội dung ụn tập

- Cần trỏnh vội vó hấp tấp khi đọc đề văn

b) Lập dàn ý

- Là sắp xếp cỏc tỡnh tiết , diễn biến cõuchuyện , việc gỡ kể trước , việc gỡ kể sau

…hỡnh thành cốt truyện để người đọc cúthể nắm bắt được cõu chuyện , hiểuđược , cảm nhận được ý nghĩa truyện

Trang 15

Đề 1:

Kể buổi lễ chào cờ đầu năm

(hoặc đầu tuần ) ở trờng em.

e Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh

c) Viết thành bài văn theo bố cục ba

phần : Mở bài – thõn bài - kết bài

B Bài tập vận dụng:

Đề 1:

1 Tìm hiểu đề:

_ Kiểu bài: Tự sự

_ Nội dung: Buổi lễ chào cờ

đầu năm (hoặc đầu tuần ) ở ờng em

tr-2 Lập dàn ý:

a Mở bài:

_ Giới thiệu đối tợng kể: buổi lễchào cờ đầu tuần ở trờng em._ Thời gian, địa điểm của buổichào cờ

_ ấn tợng chung về buổi chàocờ: rất nghiêm trang

_ Nội dung của buổi chào cờ:

+ Chào cờ, hát quốc ca

+ Những sự việc diễn ra trongbuổi chào cờ

c Kết bài:

_ Kết thúc buổi chào cờ

_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễchào cờ

ời bạn tốt.

_ Bớc 2: Xác định:

+ Thể loại: Kể chuyện ( Tự sự).+ Nọi dung: Một bạn tốt ( nội

Trang 16

dung về đời thờng).

e Viết toàn bài văn

II H ớng dẫn hs viết một số đoạn văn tự sự

_ Em hiểu thế nào là đoạn văn?

sự Nội dung tuỳ chọn đoạn văn

dùng ngôi kể thứ ba, thỉnh thoảng

xen ngôi kể thứ nhất để diễn tả

_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề.+ Đứng đầu đoạn

+ Hoặc cuối đoạn

B Bài tập thực hành:

Trang 17

kể lại lần mang cơm cho Sọ Dừa

và phát hiện Sọ Dừa không phải

ngời phàm trần

III Ngụi kể và lời kể trong v ă n tự sự

(?) Thế nào là ngụi kể ?

(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 3 ?

(?) Nờu đặc điểm của ngụi kể thứ 1 ?

(?) Em hiểu gỡ về lời kể trong văn tự sự ?

A Lý thuyết

1 Ngụi kể và lời kể trong v ă n tự sự

- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện

- Cỏc truyện cổ dõn gian , truyện văn xuụi trung đại trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngụi thứ 3

* Ví dụ minh hoạ

- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":

Đợc kể theo ngôi thứ ba

b) Ngụi kể thứ nhất

- Khi xưng “ tụi ” là kể theo ngụi thứ nhất , người kể cú thể trực tiếp những gỡ mỡnh nghe , mỡnh thấy , mỡnh trải qua , cú thể trựctiếp núi lờn suy nghĩ , tỡnh cảm của mỡnh

- Vớ dụ : " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớnlắm

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ởchân, ở

khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.Thỉnh

thoảng, muốn thử sự lợi hại của nhữngchiếc

vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách

và các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp,

Trang 18

1 Kể lại chuyện “ Thạch Sanh ” bằng cỏc

ngụi kể sau :

- Đoạn 1 : Ngụi thứ 3

- Đoạn 2 : Ngụi thứ 1 - Thạch Sanh

- Đoạn 3 : Ngụi thứ 1 - L ý Th ụng

2 Mượn lời “ Bỳt thần ” kể lại chuyện “

Cõy bỳt thần ” theo ngụi thứ nhất ? Nhận

xột hai ngụi kể trờn ?

nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trkia

ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áodài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khitôi vũ lên, đã

nghe tiếng phành phạch giòn giã."

- Ngụi kể thể hiện diễn biến cốt truyện

- Ngụn ngữ tả : tả nhõn vật , tả khung cảnh –làm nền , làm phụng cho cõu chuyện

- Ngụn ngữ nhõn vật : lời đối thoại , độc thoại

- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệutên, họ, lai lịch, tinh tình, tàinăng,hình

dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động,việc làm, kết quả và sự thay đổi docác hành động ấy đem

lại

B Bài tập vật dụng

IV Một số bài tập về v ă n tự sự

(?) Hãy kể lại truyền thuyết “

Con Rồng ,cháu tiên”bằng lời văn

- Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng

Trang 19

( ? ) Dựa vào ý 1 phần thân bài

em hãy viết thành thành đoạn văn

trong sáng có sức thuyết phục

- Hs viết bài, Gv theo dõi

- Gv gọi Hs trình bày bài viết Hs

cả lớp nhận xét u khuyết điểm

Gv đọc một đoạn mẫu: “Lạc Long

Quân thờng lên cạn giúp dân diệt

trừ yêu quai, còn nàng Âu Cơ xinh

đẹp nghe nói miền đất lạc Việt có

nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến

thăm ở đó nàng gặp Lạc Long

Quân, họ đem lòng yêu nhau rồi 2

ngời kết duyên thành vợ chồng họ

sống với nhau hạnh phúc trong cung

điện Long Trang

Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh

Thủy Tinh” bằng lời văn của

3-Kết bài -Ngời Việt Nam tự xng là ConRồng ,cháu Tiên

- Vua Hùng yêu cầu sính lễ

- Sơn Tinh mang sính lễ đến trớclấy đợc vợ, Thủy Tinh đến saukhông lấy đợc vợ, đuổi theo đánh

Trang 20

hiểu đề

- Thể loại: tự sự

- Nội dung: Truyền thuyết “Sơn

Tinh Thủy Tinh”

(?) Kể lại câu chuyện mà em

biết trong cuộc sống hằng

ngày

Hớng dẫn Hs tìm hiểu đề

- Thể loại tự sự:

Nội dung truyện Thạch Sanh

Hình thức bằng lời kể của em

- Gv hớng dẫn Hs tìm ý, lập dàn ý

Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật

và sự việc

Thân bài kể diễn biến truyện

?Truyện có diễn biến nh thế

nào?

? Diễn biến truyện đợc sắp

xếp theo thứ tự nào? Trình bày

diễn biến truyện theo thứ tự

- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn

ra quyết liệt Cuối cùng, Thủy Tinhthua phải rút quân về

c Kết bài: Hiện tợng lũ lụt hàngnăm xảy ra

- Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của

em (Gợi ý: 1 lần đi chơi, 1 lần đợc

điểm tốt, 1 lần gây truyện hiểulầm, )

b) Thân bài:

Trang 21

ấu không phai mờ của em.

? Phần mở bài nêu đợc yêu cầu gi?

? Thân bài:diễn biến câu chuyện

- Tâm trạng của em: Trớc, trong và

sau khi xảy ra câu chuyện đó

? Diễn biến câu truyện

- Tác động của câu chuyện đó

nội dung nào?

- Kể diễn biến kỉ niệm

c) Kết bài:

- Cảm xúc của em khi nghĩ về kỉniệm đó

- Kể về việc làm của bạn + Giúp bạn học ở lớp, ở nhà + Giúp bạn có hoàn cảnh khókhăn

+ Thái độ của bạn khi giúp bạn

- Tình cảm của em với bạn

c

) Kết bài:

- Cảm nghĩ của mình về ngời bạnấy

3 Bài viết:

Trang 22

(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ

của em

Hs viết bài, Gv theo dõi

- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo

+ Phần thân bài: Phần giới thiệu

khái quát về hoàn cảnh, hình

TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM

A Mục tiêu bài học:

Trang 23

(?) Cổ tích là gì?

(?) Đặc điểm tiêu biểu của cổ

tích?

Truyện cổ tích gồm mấy loại?

So sánh truyền thuyết và truyện

- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện ớc mơ, niềmtin của nhân dân về chiến thắngcuối cùng của cái thiện đối với cái

ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật

có những tài năng phi thờng…

- Khác nhau:

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định

và thể hiện quan niệm, ớc mơ củanhân dân

+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích

Cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện không có thật

Trang 24

_ Kiểu văn bản: Tự sự.

_ PTBĐ: Kể

6 Xác định kiểu nhân vật trong các truyện cổ tích đã học:

_ Nhân vật Thạch Sanh: Kiểunhân vật dũng sĩ

_ Nhân vật em bé ( truyện Em

bé thông minh): Kiểu nhân vật

thông minh

_ Nhân vật Mã Lơng: Kiểu nhânvật có tài năng kì lạ

_ Nhân vật ông lão đánh cá: Kiểunhân vật ngốc nghếch

II Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một

số truyện cổ tích Việt Nam và n

* Nội dung ý nghĩa:

- Ngợi ca những chiến công rực rỡ

và phẩm chất cao đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo

đức, công lí xã hội và lí tởng

Trang 25

nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.

* Nội dung ý nghĩa:

- Truyện đề cao sự thông minh vàtrí khôn dân gian

- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên

3) Cây bút thần:

* Nghệ thuật:

- Chi tiết tởng tợng thần kì, đặc sắc

- Cốt truyện li kì

- Giọng kể khi trang nghiêm,khi hàihớc, dí dỏm

* Nội dung ý nghĩa:

- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội

- Khẳng định tài năng phải phục

vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuậtchân chính thuộc về nhân dân

- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của con ngời

III Cảm nhận một số nhân vật

cổ tích:

1 Thạch Sanh:

- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

Trang 26

- Có nhiều phẩm chất quí báu:+ Thật thà, chất phác.

+ Vô t, hết lòng giúp đỡ ngời khác.+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏephi thờng

+ Yêu chuộng hòa bình, công lí

- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cái thiện

- Là nhân vật lí tởng mà nhân dân ớc ao và ngỡng mộ

- Là ngời nghệ sĩ chân chính đợcnhân dân yêu mến và ngỡng mộ

IV ý nghĩa của các truyện cổ tích đã học:

Trang 27

_ Tạo tiếng cời vui vẻ.

V Luyện tập

Câu 1:

Sự đối lập về tính cách và hành

động của hai nhân vật ThạchSanh và Lí Thông:

Trong truyện “Cây bút thần”,

vì sao Mã Lơng chỉ vẽ cho ngời

nghèo dụng cụ lao động mà không

vẽ cho họ sản phẩm lao động?

Qua đây, em có nhận xét gì về

mục đích của tài năng nghệ thuật

đối với cuộc sống con ngời?

_ Trong truyện “Cây bút thần”,

Mã Lơng chỉ vẽ cho ngời nghèodụng cụ lao động mà không vẽ cho

họ sản phẩm lao động Vì: Mã

L-ơng là ngời lao động nên coi trọnglao động, tin ở lao động sẽ làm racủa cải

_ Qua đây, ta có thể nhận xét vềmục đích của tài năng nghệ thuật

đối với cuộc sống con ngời:

+ Nghệ thuật phải đợc nuôi dỡng

từ thực tế

+ Nghệ thuật phải có ích chonhân dân, phải phục vụ nhândân

+ Nghệ thuật phải chiến đấu tiêudiệt cái ác

Câu 3:

_ Vì truyện ca ngợi trí thông minhhơn ngời của một em bé nôngdân

_ Vì truyện kể rất vui, gây cời

Trang 28

truyện “Thạch Sanh”.

Bài về nhà: Bằng một số truyện

đã học, em hãy làm sáng rõ đặc

điểm của truyện cổ tích

_ Vì các lời giải đố tự nhiên, hómhỉnh

Cõu 4

- Tiếng đàn:

+ Đây là một vũ khí kì diệu.Trong truyện cổ tích, những chitiết về âm nhạc có vị trí quantrọng góp phần bộc lộ vẻ đẹp củanhân vật và thể hiện thái độ củanhân dân

+ Tiếng đàn trong truyện TS cóbốn lớp nghĩa chính: tiếng đàn

giải oan, tiếng đàn tình yêu,

tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng

Trang 29

Ngày soạn 25/10/2015

Ngày dạy

Buổi 6

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

A Môc tiªu bµi häc:

_ Cñng cè vµ më réng cho HS nh÷ng kiÕn thøc vÒ tõ mîn.Nghĩa của từ_ LuyÖn gi¶i mét sè bµi tËp vÒ tõ mîn.Nghĩa của từ

Trang 30

Tiếng Việt chủ yếu mợn của ngôn

từ mợn _ Có 2 cách thức vay mợn:

+ Mợn hoàn toàn: Là mợn cả ýnghĩa lẫn dạng âm thanh của từnớc ngoài (có thể thay đổi âmthanh chút ít cho phù hợp với âmthanh của tiếng Việt)

Ví dụ:

xà phòng, mít tinh, bôn- vích,

sê-+ Dịch ý: Là dùng các hình vịthuần Việt hay Hán Việt để dịchnghĩa cho các hình vị trong các

từ ấn Âu

Ví dụ:

star (tiếng Anh) dịch ý thành

“ngôi sao” (chỉ ngời đẹp, diễn

viên xuất sắc, cầu thủ xuất sắc)

“chắn bùn” đợc dịch ý từ garde- boue trong tiếng Pháp.

_ phi cơ: máy bay

_ cứu hoả: chữa cháy

_ mùi soa: khăn tay

_ hải cẩu: chó biển

Trang 31

Bài tập 2:

Đọc kĩ câu sau đây:

Viện Khoa học Việt Nam đã

xúc tiến chơng trình điều

tra, nghiên cứu về điều kiện

tự nhiên vùng Tây Nguyên, mà

quan trọng của từ Hán Việt trong

tiếng nói của chúng ta?

b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớntrong kho từ tiếng Việt

pianô - dơng cầm

nỗ lực - cố gắng hoàng đế – vua

đa số – số đông

xi rô - nớc ngọt chuyên cần – siêng năng

Bài tập 4:

Một số từ mợn làm tên gọi các bộ

phận của xe đạp: ghi đông, phanh, lốp, pê đan, gác- đờ- bu,

Bài tập 5:

Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”,

“phu nhân” đều là từ mợn, mang

sắc thái trang trọng Vì vậy, trongcác tổ hợp từ đã nêu không thể

Trang 32

Việt Nam” không thể đổi thành

“Hội liên hiệp đàn bà Việt

Nam”; “Báo Nhi đồng” không

thể đổi thành “ Báo trẻ em”;

Giải thích nghĩa của từ in

nghiêng trong đoạn văn sau:

Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy

con chim chào mào từ hốc cây

nào đó bay ra hót râm ran Ma

Hãy sửa lại cho đúng chính tả

các từ in nghiêng trong những câu

sau:

_ Tính anh ấy rất ngang tàn.

_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.

-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oainghiêm

(giải nghĩa theo cách đa ra từ tráinghĩa với nó)

_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành

từng đợt khi to khi nhỏ

_ Tạnh: (ma) ngừng hoặc dứt hẳn.

Trang 33

Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ

“cục tác” và “ủn ỉn” trong bài

thơ sau:

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn ỉn mua hành cho

xuất, đề đạt vào chỗ trống cho

phù hợp với nội dung:

_ … : trình bày ý kiến hoặc

a “Viết” và “vẽ” đều dùng dụng

cụ giống nhau, nhng “viết” là tạo

d “Hơ” (quần áo) và “phơi”

(quần áo) đều là hoạt động làm

khô (quần áo) Nhng “hơ” là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn “phơi”

là trải hoặc giăng ra chỗ nắng,chỗ thoáng cho khô

Bài tập 4:

_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau khi

đẻ hoặc khi hoảng sợ

_ ủn ỉn: (lợn) kêu nhỏ (khi đòi ăn).

Trang 34

? Giải thích nghĩa của từ chín

trong các câu sau :

Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào

giai đoạn phát triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có hơng thơm vị ngọt

b) Trớc khi quyết định phải suy

nghĩ cho chín chắn => Sự suy

nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệuquả

- Tài năng của anh ấy đang chínrộ

Trang 35

Giúp HS thành thạo trong việc nhận diện và chữa một số lỗi cơ bản:dùng từ, chính tả, câu, diễn đạt.

Viết đợc các đoạn văn không mắc lỗi

B Tổ chức dạy học

I Các lỗi dùng từ

1 Lặp từ là hiện tợng dùng nhiều lần một từ trong câu hoặc trong các

câu liền kề nhau trong một đoạn văn

- Lặp từ nhiều khi rất cần thiết nh để nhấn mạnh nội dung, diễn đạtchính xác để nhấn mạnh và liên kết câu

- Lỗi lặp từ làm cho câu văn rờm rà, nặng nề

- Cách chữa:

+ Bỏ những từ ngữ bị lặp

+ Thay thế từ lặp bằng những từ cùng nghĩa

Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em

Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích

- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó

2 Lẫn lộn các từ gần âm là do cha nắm đợc nghĩa của từ, chỉ nhớ

mang máng nhng không hiểu rõ nên dùng chệch sang một từ gần âmquen dùng khác

Ví dụ: cây bạch đàn thành cây bạch đằng, tinh tuý thành tinh tú

- Cách chữa

+ Nắm chắc nghĩa của từ Nếu không hiểu phải hỏi hoặc tra từ điển+ Hiểu nghĩa của từ mới dùng

3 Dùng từ không đúng nghĩa là do không hiểu nghĩa của từ

- Cách chữa: Đối chiếu với từ điển để chữa lại cho đúng

Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác

Thay từ " lang thang" bằng "đi" hoặc “ngợc xuôi"

II Bài tập

Bài tập 1 : Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong những câu sau

a Có thể nói em có thể tiến bộ nếu lớp em có thầy cô dạy giỏi

b Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nớc nhà

c Tỉnh uỷ đa 50 con bò về giúp hợp tác xã chỉ đạo sản xuất vụ mùa

Trang 36

d.Khu nhà này thật là hoang mang

e.Ông em đợc Đảng gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng

Bài tập 2 : Tìm lỗi dùng từ trong những câu dới đây và chữa lại cho

d Lên lớp 6 em mới thấy việc học là nghiêm trọng

e Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng

g Bãi biển quê em mùa này đẹp ghê ghớm

h.Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s

Bài tập 3: Thay thế các từ đồng nghĩa với từ " Phù đổng Thiên Vơng"

trong đoạn văn sau : (GV treo bảng phụ)

" Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng tôi tởng tợng đến một trang namnhi sức vóc khác thờng nhng tâm hồn còn thô sơ và giản dị nh tâmhồn tất cả mọi ngời xa " Phù Đổng Thiên Vơng gặp lúc quốc gia lâmnguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhng bịthơng nặng Tuy thế " Phù Đổng Thiên Vơng vẫn ăn một bữa cơm rồinhảy xuống hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thơng lên ngựa đi tìm mộtrừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn

Bài tập 4: Phân tích tác dụng của phép lặp từ trong các ví dụ sau:

a Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thânmật làng tôi…Đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn

Trang 37

b Ngời xa có câu: " Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng" Tre là thẳngthắn bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta.Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.

Ví dụ: Đoạn văn kể sự việc Thạch Sanh giết chằn tinh:

" Nửa đêm, Thạch Sanh đang lim dim mắt…chặt đầu quái vật và xách

Trang 38

-> Câu in đậm là câu chủ đề, các câu còn lại kể rõ những việc làmcủa Mã Lơng

c Ngôi kể, lời kể

- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà ngời kể sử dụng để kể chuyện

- Có 3 cách sử dụng ngôi kể

+ Ngôi kể thứ 3: gọi nhân vật bằng tên, ngời kể giấu mình-> Linh hoạt

kể tự do những gì diễn ra với nhân vật-> Tính khách quan

+ Ngôi kể thứ nhất: Ngời kể xng tôi, trực tiếp kể ra những gì mìnhnghe, mình thấy

+ Phối hợp ngôi kể 1 và 3 : giọng điệu tự nhiên, sinh động, chủ thể vàkhách thể tự sự giao hoà giao cảm

? Tìm các văn bản đợc kể ở ngôi 1, ngôi 3, kết hợp ngôi 1 và 3

- Lời kể trong văn tự sự: Một tác phẩm tự sự thờng có nhiều loại ngônngữ xen nhau, phối hợp với nhau: ngôn ngữ kể, ngôn ngữ tả, ngôn ngữnhân vật

+ ngôn ngữ kể thể hiện diễn biến cốt truyện

+ ngôn ngữ tả: tả nhân vtj, tả khung cảnh- làm nền, làm phông chocâu chuyện

+ ngôn ngữ nhân vật: lời đối thoại và độc thoại

d Thứ tự kể

- Kể xuôi( kể theo dòng chảy thời gian) sự việc xảy ra trớc kể trớc, sựviệc xảy ra sau kể sau đến hết

Ví dụ: truyện cổ dân gian, truyện văn xuôi trung đại

- kể ngợc( sử dụng hồi tởng và phép đồng hiện trong thứ tự kể) có lúcchuyện sau kể trớc, chuyện trớc kể sau, các sự việc đan chéo nhau.Mục đích là ngời kể gây bất ngờ, hứng thú tô đậm tính cách nhânvật

Trang 39

Kể chuyện đời thờng phải coi trọng sự thật, ngời viết chỉ lựa chọn,sắp xếp… chứ không đợc bịa.

Ví dụ: Em hãy kể lại một số chuyện vui trong lớp tuần qua

- Hãy kể lại những kỉ niệm sâu sắc về tình bạn của em

- Kể chuyện về ông bà của em

- Kể chuyện tởng tợng: Truyện tởng tợng là những truyện do ngời kểsáng tạo ra bằng trí tởng tợng của mình, không có sẵn trong sách vởhay trong thực tế, nhng nó vẫn có một ý nghĩa nào đó

Ví dụ: - Hạt lúa tự kể chuyện mình

- Hãy kể về giấc mơ của một bông hoa

- Hàng cây xanh nói về mình

2.Thực hành luyện tập

BT 1: Hãy dùng lời văn tự sự để viết đoạn văn giới thiệu từng nhân vật sau ( tự đặt tên cho nhân vật)

a Một cậu học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa

b Một cầu thủ bóng đá thiếu niên đầy tài năng

BT 2 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau

a Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trớc cô giáo và trớc cả lớp

b Hai anh em nhờng nhau một bắp ngô luộc

BT 3 : Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sau đây thành đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ 3 sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn:

" Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài nh hai chiếc lng cong cong có khấctừng đốt, chõ xuống mắng tôi:

- Dế Mèn nghếch ngác kia! Mày to đầu thế mà mày nở đánh thằng bébằng ngần ấy à? Không đợc quen thói bắt nạt

Tôi ngoảnh nhìn lên: Anh Xiến Tóc lực lỡng và uy nghi bọc mình trong

bộ giáp đồng hun rất cứng, bộ hung tợn dữ dội lắm Nhng tôi cóc sợ Coi

bộ chẳng làm gì nổi tôi tốt! Bởi tôi biết anh ta cũng hãi lũ trẻ, chỉ

đứng trên cây không dám xuống"

Trang 40

BT 4: Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ ba sau đây thành đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn:

' Quân của Triệu Đà kéo vào chiếm đóng Loa Thành; còn Trọng Thuỷmột mình một ngựa theo dấu lông ngỗng đi tìm Mị Châu Đến gần

bờ biển, thấy xác vợ nằm trên bãi cỏ, tuy chết mà nhan sắc không mờphai, Trọng Thuỷ khóc oà lên, thu nhặt thi hài đem về chôn trong LoaThành rồi đâm đầu xuống giếng trong thành mà chết"

BT 5: Cho đề văn" Kể một kỉ niệm sâu sắc về tình cảm của

ông( bà) giành cho mình

Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vì sao em lại chọn

nh vậy?

Ngày đăng: 25/07/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w